|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2025/QĐ-UBND
|
Bắc
Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
VỀ TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN
DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định
125/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định
127/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 115/TTr-STC ngày 09 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh ban hành Quyết định Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về Phân
cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt
phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản
3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Bắc Ninh.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây
gọi là đơn vị chủ trì quản lý tài sản) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với Tài sản do
chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua
chính quyền địa phương quy định tại khoản 6 Điều 3
Nghị định 77/2025/NĐ- CP (không bao gồm tài sản quy định
tại Khoản 9 Điều 4 Nghị định 77/2025/NĐ-CP)
1. Sở Tài chính quyết định xác
lập sở hữu toàn dân đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao thông qua chính quyền địa phương mà khi
chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý,
sử dụng tài sản.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh quyết định xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc
cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này).
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy
định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 47 Nghị định 77/2025/NĐ-CP).
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là bất
động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao thông
qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu
toàn dân do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài
sản (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc
cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản này).
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị
tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định
tịch thu (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định
77/2025/NĐ-CP).
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trừ trường hợp quy định
tại điểm a khoản này).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc
cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản này).
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết
án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 77/2025/NĐ-CP).
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ
quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài
sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan
có thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này).
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính (Tự kiểm tra văn bản);
- Trung tâm thông tin thuộc VP UBND tỉnh (đăng tải trên cổng TTĐT của tỉnh);
- Lưu: VT, TH, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|