|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2018/QĐ-UBND
|
Hà Giang, ngày 30 tháng 5 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008
của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010
của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm
2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2018
của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tại Tờ trình số 105/TTr-SNN-QBVPTR ngày 27 tháng 4 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số nội dung thực hiện
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Áp dụng hệ số K
1. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng rất
giàu và rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo.
2. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc
dụng, 0,95 đối với rừng phòng hộ và 0,90 đối với rừng sản xuất.
3. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với
rừng tự nhiên, 0,90 đối với rừng trồng.
4. Hệ số K4 có giá trị bằng 1,00 áp dụng cho
khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Điều tiết tiền dịch vụ môi
trường rừng
Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch
vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán
bảo vệ rừng, thì phần chi trả lớn hơn 2 lần đó sẽ được điều tiết cho diện tích
rừng của đối tượng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha/1 năm
từ thấp nhất trở lên, mức điều tiết không quá 50% số tiền lớn hơn 2 lần mức hỗ
trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng của 01 đối tượng.
Điều 4. Hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức cấp
huyện thực hiện nhiệm vụ chi trả từ chi phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng
1. Thanh toán tiền bồi dưỡng cho những ngày làm việc các cán
bộ hỗ trợ chi trả cấp
huyện, xã.
a) Mức chi bồi dưỡng: 150.000 đồng/1 người/1 ngày.
b) Số người được
hưởng căn cứ tình hình thực tế tại cấp huyện, trong đó: Cấp huyện tối đa 10
người/1 năm (Hạt kiểm lâm tối đa 08 người/1 năm, Ban kiểm tra, giám sát tối đa
02 người/1 năm); Cấp xã tối đa 02 người/1 năm.
c) Thời gian được hưởng theo thực tế những ngày làm việc của cán bộ, trong đó: Cấp huyện tối đa
106 ngày/1 năm (Hạt kiểm lâm tối đa 66 ngày/1 năm, Ban kiểm tra, giám sát tối
đa 40 ngày/1 năm); Cấp xã tối đa 15 ngày/1 năm.
2. Hỗ trợ văn phòng phẩm và các khoản chi khác phục vụ nhiệm
vụ chi trả.
Điều 5. Mức trích kinh phí dự phòng
Kinh phí dự phòng hàng năm được trích 5% trên tổng số tiền
dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6
năm 2018, thay thế Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của UBND tỉnh Hà
Giang ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường
rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai Quyết
định này.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản QPPL);
- TTr Tỉnh ủy;
- TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh;
- Vnpti Office;
- Lưu: VT, KTN, KT (60b).
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
|