1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt ngành giáo dục và
đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp công lập gồm cơ sở giáo dục
chuyên biệt dành cho trẻ khuyết tật; trường phổ thông đặc biệt; trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập; các trường mầm non và phổ thông có phòng, lớp
giáo dục hòa nhập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục chuyên biệt).
1. Tiêu chuẩn định mức, sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt: Chi tiết theo Danh mục đính kèm Quyết định
này.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ
tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị
chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt phải được thực hiện công khai, minh bạch,
đảm bảo thực hành tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.
4. Việc mua sắm tài sản máy móc, thiết bị chuyên
dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt phải đảm bảo đúng chế độ, công khai tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trên cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở
đào tạo, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật
khác có liên quan.
Tuân thủ đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức,
nguyên tắc trang bị, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản tại Quyết định này và
các quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan; xây dựng kế hoạch rà soát
định kỳ đối với các tài sản máy móc, thiết bị chuyên dùng đảm bảo chất lượng đối
với thiết bị trong quá trình sử dụng.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện danh mục tiêu chuẩn,
định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt thuộc lĩnh vực
giáo dục và đào tạo ban hành theo Quyết định này.
Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, ban hành
bổ sung danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt ngành
giáo dục và đào tạo phù hợp quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước Thành phố căn cứ tiêu chuẩn, định
mức máy móc, thiết bị chuyên dùng cơ sở giáo dục chuyên biệt kèm theo Quyết định
này thực hiện kiểm soát chi đối với Kho bạc các quận, huyện, thành phố Thủ Đức;
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4
năm 2022.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Chủng loại
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tối đa
|
Thuyết minh mục
đích sử dụng và số lượng tối đa
|
Thông số kỹ thuật
|
Tính năng thiết
bị
|
|
A
|
THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG SỬ DỤNG
CHUNG
|
|
1
|
Bộ thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Máy móc, thiết bị đồng bộ; máy móc, thiết bị đơn
chiếc; dây chuyền công nghệ; dụng cụ; đồ dùng, đồ chơi; bàn; ghế; bảng; tủ/giá,
kê và các thiết bị khác (sau đây gọi chung là thiết bị) được sử dụng cho hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy, học tập, đào tạo, thí nghiệm, thực hành,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và cơ sở
đào tạo.
|
Bộ/Cái
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
2
|
Bảng tương tác thông minh có chân đế di động
|
Thiết bị tương tác thông minh
|
Cái
|
5 cái/đơn vị
|
Mỗi đơn vị trường, trung tâm sử dụng để giảng dạy
trong các giờ học và trải nghiệm. Các trường chuyên biệt/trung tâm chủ yếu dạy
học sinh bậc tiểu học nên 5 cái để 5 khối từ 1 đến 5 cùng chia thời gian sử dụng.
|
Đèn nền: Direct type LED
Vùng tương tác (mm):
1428 48(H)*803.52(V)
Độ phân giải: 4K/ 3840*2160 /60hz
Pixel Pitch: 0.372mm x 0.372mm
|
Trình chiếu nội
dung dạy học trên màn hình, giúp học sinh tương tác trên màn hình
|
|
3
|
Máy chiếu đa năng và màn chiếu
|
Thiết bị chiếu đa năng và màn chiếu
|
Cái
|
4 cái/đơn vị
|
Tập huấn, trình chiếu cho giáo viên, học viên các
hoạt động giới thiệu, giao lưu
Cần 2 cái cố định để gắn sẵn trong hội trường và phòng
thư viện, phục vụ tập huấn và hội họp; 2 cái di động có thể đặt trong phòng
giáo viên hoặc ngoài sân khi có hoạt động tập thể
|
Máy chiếu: Loại thông dụng. Có đủ cổng kết nối
phù hợp; Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens; Độ phân giải tối thiểu XGA;
Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch; Điều khiển từ xa; Kèm theo
màn chiếu và thiết bị điều khiển Màn hình hiển thị:Loại thông dụng, màn hình
tối thiểu 50 inch, Full HD Có đủ cổng kết nối phù hợp; Có ngôn ngữ hiển thị
Tiếng Việt; Điều khiển từ xa; Nguồn điện: AC 90-220V/50HZ.
|
Trình chiếu văn bản,
hình ảnh hoặc video đồ họa lớn đủ để tất cả những người tham gia hoạt động, học
tập bên dưới có thể nhìn rõ và tham gia tốt hơn vào hoạt động. Góp phần làm
gia tăng sự sinh động và hiệu quả của bài giảng, hoạt động (có thể phóng to
chữ dùng cho học sinh nhìn kém)
|
|
4
|
Máy vi tính có cài đặt phần mềm chuyển đổi chữ in
sang chữ nổi
|
Máy vi tính thương hiệu Việt Nam
|
Bộ
|
5 cái/đơn vị
|
Phục vụ cho công tác dạy học trẻ khiếm thị. Các
giáo viên ở mỗi khối lớp sử dụng một máy khi tạo chế bản chữ nổi cho học
sinh.
|
Cấu hình đảm bảo: + Cài đặt được các phần mềm dạy
học của các môn học trong nhà trường; + Có kết nối mạng LAN; Internet. - Bao
gồm: bàn phím, chuột, màn hình, tai nghe, micro, webcam. - Được cài đặt hệ điều
hành và phần mềm Duxbury, Picture Braille dạy học không vi phạm bản quyền.
|
Làm chế bản sách
giáo khoa chữ nổi Braille cho học sinh khiếm thị
|
|
5
|
Máy in chữ nổi Braille
|
Tốc độ cao
|
Cái
|
1 cái/đơn vị
|
Phục vụ cho công tác dạy học trẻ khiếm thị. Máy
in tốc độ cao, phải nhập từ nước ngoài để in sách chữ nổi, đề cương học tập
cho học sinh toàn trường.
|
In cả 6 và 8 chấm chữ nổi / một mặt 450 CPS
(1,350 trang/giờ)
Chất lượng cao
|
In chữ nổi Braille
|
|
6
|
Máy photocopy thermoform in hình nổi trên giấy nhựa
Braillon cho học sinh khiếm thị
|
Máy photo hình nổi chuyên dùng
|
Cái
|
2 cái/đơn vị
|
Nhân bản nhiều hình nổi phục vụ dạy học cho học
sinh khiếm thị. Sau khi giáo viên/nhân viên làm chế bản hình nổi thủ công thì
dùng máy này để photocopy cho học sinh, tốc độ photo rất chậm do phải đặt từng
tờ giấy photo, chờ 3 phút lấy tờ này ra mới đặt tiếp tờ khác. Nên cần 2 máy để
1 người có thể đứng 2 máy cùng lúc nhằm giảm thời gian và tăng sản phẩm.
|
Máy photo Brailon
EZ-Form
|
Photocopy hình nổi
cho học sinh khiếm thị
|
|
7
|
Máy in màu đa năng
|
Máy in chuyên dùng
|
Cái
|
1 cái/đơn vị
|
Kết nối với máy vi tính để in hình màu phục vụ giảng
dạy trẻ khuyết tật. 01 cái đặt ở văn phòng. Ban giám hiệu và giáo viên chuyên
môn sẽ tổng hợp các hình ảnh nổi để thực hiện in ấn tài liệu dạy học cho học
sinh khuyết tật, nhân viên văn phòng sẽ thực hiện in ấn.
|
Tốc độ in: 25 trang / phút (In 1 mặt: A4:
25trang/phút, in 2 mặt:
A4: 7.7 tờ (tờ/phút))
Độ phân giải: 1200 x 1200 dpi
Công nghệ xử lý: Ngôn ngữ in UFR11 LT cực nhanh
|
In sách giáo khoa
cho học sinh nhìn kém và học sinh khuyết tật trí tuệ.
|
|
8
|
Phần mềm Boardmaker
|
Phần mềm chuyên dùng làm bảng giao tiếp
|
Bộ
|
1 bộ/đơn vị
|
Công cụ dạy trẻ khuyết tật thiết kế các bằng giao
tiếp. 01 phần mềm cài ở 1 máy tại văn phòng, các giáo viên sẽ thực hiện chọn hình
ảnh, lời nói để tạo bảng giao tiếp cho học sinh khuyết tật ngôn ngữ.
|
Phần mềm thiết kế
hình ảnh biểu tượng cho học sinh khiếm thị, có thể ghép âm thanh vào bảng
giao tiếp
|
Tạo bảng giao tiếp
cho học sinh mù, học sinh khuyết tật không có khả năng sử dụng ngôn ngữ lời
nói
|
|
B
|
CÁC THIẾT BỊ KHÁC PHỤC VỤ
CHO CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
|
I
|
PHÒNG IN ÁN SÁCH GIÁO
KHOA VÀ LÀM ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
|
|
1
|
Máy đánh chữ nổi Perkins Braille
|
Máy đánh chữ nổi chuyên dùng
|
Cái
|
5 cái/phòng
|
Đánh máy đề cương, tài liệu chữ nổi Braille cho học
sinh khiếm thị. Máy đánh chữ này là máy nhỏ cho cá nhân, học sinh cũng có thể
sử dụng để luyện vận động tinh và tạo tài liệu học tập cho bản thân. 05 cái để
giáo viên và một nhóm học sinh cùng sử dụng, giáo viên chỉ có thể bao quát và
sửa lỗi cùng lúc cho 05 học sinh trên máy đánh chữ nổi này.
|
BRAILLE TYPEWRITER
|
Đánh máy thủ công
cho học sinh khiếm thị
|
|
2
|
Máy in hình màu nổi cho học sinh khiếm thị
|
Heater machine
|
Cái
|
2 cái/phòng
|
In các hình nổi theo bản in màu giảng dạy học
sinh khuyết tật. Máy in hình màu nổi có tốc độ chậm nên cần 2 cái mới đủ công
suất làm hình màu nổi cho sách giáo khoa và tài liệu học tập cho học sinh,
|
SWELL FORM MACHINE
|
In hình nổi có màu
trên tờ giấy đặc biệt
|
|
3
|
Máy in hình có chấm Braille cho học sinh khiếm thị
|
Máy in chuyên dùng
|
Cái
|
2 cái/phòng
|
In hình nổi và các chấm nổi Braille để dạy học
sinh khiếm thị. Máy này cần 02 cái để in các hình hình học cho học sinh từ lớp
1 đến lớp 12 các môn Toán, Lý, Hoá, Khoa học.
|
VIEW PLUS
|
In hình bằng 6 chấm
Braille
|
|
4
|
Bộ máy đóng sách và máy làm nhãn chữ nổi
|
Gồm 1 máy đóng lò xo sắt và 1 máy làm nhãn chữ nổi
chuyên dùng
|
Bộ
|
3 bộ/phòng
|
Để đóng sách và làm nhân sách chữ nổi. Cần 3 cái
để nhân viên và giáo viên có thể sử dụng cùng lúc khi đóng sách, tập cho học
sinh.
|
Labeler
|
Dán nhãn chữ nổi
trên gáy và bìa sách
|
|
5
|
Máy in chữ nổi Braille và chữ in trên cùng một
trang sách
|
Máy in chữ nổi chuyên dùng
|
Cái
|
2 cái/phòng
|
In sách giáo khoa cho học sinh khiếm thị kết hợp
chữ in và chữ nổi. Cần 02 cái để in sách cho học sinh lớp 1 và các học sinh bị
mù vì tai nạn/bệnh khi đang học phổ thông, cha mẹ và giáo viên có thể cùng đọc
chữ in của người sáng mắt và chữ nổi Braille với học sinh.
|
Gemini Super
Braille Embosser
|
Vừa có chữ của người
sáng mắt vừa có chữ nổi trên một trang sách
|
|
6
|
Bộ máy vi tính và máy in A3 để đánh máy và in
phóng to sách cho học sinh khuyết tật
|
Gồm 1 máy vi tính và 1 máy in A3, thương hiệu có
trên thị trường
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Đánh máy tài liệu sách giáo khoa và tài liệu chữ nổi.
cần 02 bộ để in sách phóng to, in tài liệu tùy theo thị lực và mức độ khuyết
tật, khả năng đọc của học sinh.
|
Máy vi tính thương
hiệu Việt Nam sản xuất trên (Intel Core i5) dây chuyền công nghệ ISO
9001:2008 và ISO 14001:2004.
Máy in Epson có độ
phân giải tối thiểu: 600 x 600 dpi. Tốc độ: 10-25 trang/phút
|
In sách giáo khoa
cho học sinh nhìn kém, in tranh, ảnh sử dụng để dạy học sinh khuyết tật học tập,
thực hành.
|
|
II
|
PHÒNG HỌC
|
|
1
|
Bộ thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Phương tiện, thiết bị của phòng học trong danh mục
thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo từng cấp học
|
Bộ/Cái
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
|
2
|
Bộ mô hình dạy Toán Hình học, Lý, Hóa và máy tính
điện tử có phát âm Talking Calculator
|
Thương hiệu có trên thị trường
|
Bộ
|
20 bộ/phòng
|
Dạy Toán hình học, Lý, Hóa cho học sinh khuyết tật
cho tối đa 20 học sinh
|
Máy tính có tiếng
nói 12 số có tiếng nói
|
Có phát âm khi nhấn
nút số
|
|
3
|
Bộ thiết bị dạy học tương tác: Smart TV (Màn hình
cảm ứng), phần mềm hỗ trợ dạy học
|
Smart TV (Màn hình cảm ứng) từ 45 inches trở lên,
bộ giá treo màn hình, bộ lưu điện, học liệu, phần mềm quản lý...
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Hỗ trợ dạy học sinh khuyết tật qua thiết bị nghe,
nhìn.
|
Đường truyền kết nối
không dây; WiFi5, Bluetooth 4.2, chế độ kết nối PC to TV cho hoạt động học tập.
|
Có thể điều khiển
tivi bằng điện thoại, chiếu màn hình điện thoại lên tivi không cần dây cáp.
Có thể tìm kiếm, điều khiển bằng giọng nói, nhận diện khuôn mặt, điều khiển bằng
cử chỉ. Có thể hỗ trợ sử dụng cho học sinh khuyết tật thuận lợi, giúp cho việc
dạy học đạt hiệu quả cao hơn.
|
|
III
|
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
|
|
III. 1
|
PHÒNG TÂM VẬN ĐỘNG
|
|
1
|
Bộ vận động: Nhà banh, cầu trượt gỗ có khoảng trống
dưới gầm, dụng cụ ép cảm thụ bản thể, cầu thang tập đi, nệm lớn có lò xo
|
Thương hiệu Việt Nam, gồm 1 nhà banh, 1 cầu trượt
gỗ có khoảng trống dưới gầm, 1 dụng cụ ép cảm thụ bản thể, 2 cầu thang tập
đi, 2 nệm lớn có lò xo
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Tăng cường vận động, thư giãn trị liệu cho học
sinh khuyết tật
|
Việt Nam, EDC
|
Bộ dụng cụ để thực
hiện các phương pháp tác động qua vận động cơ thể giúp trẻ biểu lộ cảm xúc đồng
thời qua vui chơi giúp trẻ phát triển các yếu tố về vận động, cơ thể, tâm lý,
giao tiếp xã hội và nhận thức.
|
|
III.2
|
PHÒNG ÂM NHẠC TRỊ LIỆU
|
|
1
|
Bộ thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Phương tiện, thiết bị dạy môn âm nhạc có trong
danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo từng cấp học
|
Bộ/Cái
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
|
2
|
Bộ trống điện tử, trống lục lạc tambourine, bộ lắc
tay maraca, đàn gõ xylophone, kèn pianicas
|
Các thương hiệu trên thị trường, gồm 1 trống điện
tử, 5 trống lục lạc tambourine, 5 bộ lắc tay maraca, 10 đàn gõ xylophone, 10
kèn pianicas
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Tăng cường thư giãn, trị liệu cho học sinh đa tật
bằng âm thanh, âm nhạc
|
Theo tiêu chuẩn của
nhạc cụ
|
Tạo âm thanh các
cường độ khác nhau
|
|
3
|
Bộ đàn dây: Đàn guita, đàn mandoline, đàn violine
|
Các thương hiệu trên thị trường, gồm 5 đàn guita,
5 đàn mandoline, 5 đàn violine
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Tăng cường thư giãn, trị liệu cho học sinh đa tật
bằng âm nhạc
|
Theo tiêu chuẩn của
nhạc cụ
|
Tạo âm thanh các
cường độ khác nhau
|
|
4
|
Đàn accordeon
|
Các thương hiệu trên thị trường
|
Cái
|
2 cái/phòng
|
Tăng cường thư giãn, trị liệu cho học sinh đa tật
bằng âm nhạc. Cần ít nhất 02 cái để giáo viên và học sinh cùng sử dụng trong
khi dạy cá nhân cho học sinh, hoặc giáo viên dạy cùng lúc cho 2 học sinh để
các em có thể cùng học với nhau và so sánh âm thanh cùng nhau.
|
Theo tiêu chuẩn của
nhạc cụ
|
Tạo âm thanh các
cường độ khác nhau.
|
|
III.3
|
PHÒNG HỖ TRỢ HỌC SINH HÒA NHẬP
|
|
1
|
Máy phóng to chữ CCTV
|
Closed Circuit Television
|
Cái
|
2 cái/phòng
|
Giúp cho học sinh thị lực kém các cấp độ có thể học
chữ.
Cần 2 cái vì số lượng học sinh nhìn kém đông, khi
cần đọc sách bằng máy CCTV thì ít nhất có 2 em được sử dụng máy này.
|
Máy phóng to chữ
cho người nhìn kém
|
Phóng to chữ dành
cho học sinh hoà nhập
|
|
3
|
Thiết bị hướng dẫn dọc, viết chữ nổi
|
Orbit Reader
|
Cái
|
20 cái/phòng
|
Giúp cho học sinh mù hoàn toàn có thể sử dụng
thay thế cho bộ bảng và dùi viết (tương tự bút, vở của học sinh sáng mắt) và
lưu trữ sách giáo khoa chữ nổi. Học sinh không cần mang theo sách giáo khoa
(không tính phần hình nổi) nếu có thiết bị này. Cần 20 cái để 20 học sinh ở
khối lớp khác nhau được sử dụng cùng lúc.
|
Máy hiển thị chữ nổi
có ghi âm
|
Dành cho học sinh
hoà nhập
|
|
4
|
Kính phóng đại
|
Video Magnifiers cho trẻ nhìn kém
|
Cái
|
5 cái/phòng
|
Giúp cho học sinh thị lực kém các cấp độ có thể học
chữ, sử dụng cho tối đa 20 học sinh
|
Các loại kính lúp
có đèn, không đèn
|
Phóng to chữ và
hình
|
|
5
|
Máy hiển thị chữ nổi
|
Braille display
|
Cái
|
2 cái/phòng
|
Giúp cho học sinh thị lực kém các cấp độ có thể học
chữ.
|
Thiết bị gắn với
máy vi tính để hiển thị chấm nổi Braille
|
Sờ chữ nổi không cần
sách
|
|
6
|
Bộ thiết bị dạy học tương tác: Smart TV (Màn hình
cảm ứng), phần mềm hỗ trợ dạy học
|
Smart TV (Màn hình cảm ứng) từ 45 inches trở lên,
bộ giá treo màn hình, bộ lưu điện, học liệu, phần mềm quản lý...
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Hỗ trợ dạy học sinh khuyết tật qua thiết bị nghe,
nhìn.
|
Đường truyền kết nối
không dây; WiFi5, Bluetooth 4.2, chế độ kết nối PC to TV cho hoạt động học tập.
|
Học sinh sử dụng để
nghe và truy cập các trang khác nhau
|
|
III.4
|
PHÒNG DẠY KỸ NĂNG SỐNG
|
|
1
|
Bộ lưu trữ thực phẩm, nước uống: Tủ lạnh, cây nước
nóng - lạnh
|
Các thương hiệu trên thị trường, gồm 1 tủ lạnh (tối
đa 270 lit), 2 cây nước nóng - lạnh
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống hàng
ngày và lưu trữ thực phẩm trong gia đình
|
Công nghệ
Inverter; công nghệ làm lạnh : Navi cooling; công suất tiêu thụ 1KW/ngày
|
Lưu trữ thực phẩm
|
|
2
|
Ghế ăn cùng bộ bàn ăn thông minh
|
Các thương hiệu trên thị trường, loại bằng gỗ, nhựa
hoặc kim loại
|
Bộ
|
10 bộ/phòng
|
Dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống hàng
ngày trong gia đình. Trung bình có 10 học sinh/lớp học chuyên biệt. Cần 10 bộ
để đủ chỗ ngồi cho học sinh một lớp.
|
Theo tiêu chuẩn lứa
tuổi
|
Sử dụng như bối cảnh
gia đình để dạy nghề
|
|
3
|
Bộ nồi cơm điện, lò vi sóng, lò nướng, máy xay
sinh tố
|
Các thương hiệu trên thị trường
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống hàng
ngày và chế biến thực phẩm, nấu ăn trong gia đình
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Sử dụng như bối cảnh
gia đình để dạy nghề
|
|
4
|
Bộ kệ bếp inox, bếp ga, bếp từ
|
Các thương hiệu trên thị trường
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống hàng
ngày và chế biến thực phẩm, nấu ăn trong gia đình
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Sử dụng như bối cảnh
gia đình để dạy nghề
|
|
5
|
Bộ tủ chén inox kèm chén, đĩa, tô, muỗng, nĩa
|
Thương hiệu Việt Nam, gốm 1 tủ chén, 10 bộ chén,
đĩa, tô, muỗng, nĩa
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống hàng
ngày
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Sử dụng như bối cảnh
gia đình để dạy nghề
|
|
6
|
Bộ máy giặt, tủ treo quần áo, máy may, bàn ủi,
máy hút bụi
|
Các thương hiệu trên thị trường, gồm 1 máy giặt
(160 lít trở lên), 2 tủ treo quần áo, 2 máy may, 2 bàn ủi, 2 máy hút bụi
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống hàng
ngày
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Sử dụng như bối cảnh
gia đình để dạy nghề
|
|
7
|
Bộ thiết bị dạy học tương tác: Smart TV (Màn hình
cảm ứng), phần mềm hỗ trợ dạy học.
|
Smart TV (Màn hình cảm ứng) từ 45 inches trở lên,
bộ giá treo màn hình, bộ lưu điện, học liệu, phần mềm quản lý...
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Hỗ trợ dạy học sinh khuyết tật các kỹ năng sống
hàng ngày qua thiết bị nghe, nhìn.
|
Đường quyền kết nối
không dây; WiFi5, Bluetooth 4.2, chế độ kết nối PC to TV cho hoạt động học tập.
|
Học sinh sử dụng để
nghe và truy cập các trang khác nhau
|
|
III.5
|
PHÒNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
|
|
1
|
Bộ thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Phương tiện, thiết bị phục vụ môn giáo dục thể chất
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
Bộ/Cái
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
|
2
|
Bộ thiết bị giáo dục thể chất: Thang gióng đa
năng, máy chạy bộ đa năng, máy đạp xe đạp, thảm cao su tập thể thao, thiết bị
Boccia (tấm mút và bi gỗ)
|
Thương hiệu có trên thị trường, gồm: 2 thang
gióng đa năng, 2 máy chạy bộ đa năng, 2 máy đạp xe đạp, 50m2 thảm
cao su tập thể thao/phòng, 4 Boccia (tấm mút và bi gỗ)
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Thiết bị chuyên dùng sử dụng cho học sinh đa tật
rèn luyện thể chất, phát triển kỹ năng, cần 2 bộ để có cùng lúc 2 học sinh được
sử dụng. Có thể dùng cho 20 học sinh vào các thời điểm khác nhau trong ngày
|
Các thiết bị sản
xuất ở việt Nam
|
Rèn luyện thể chất
|
|
III.6
|
PHÒNG ĐÁNH GIÁ, TƯ VẤN
|
|
1
|
Bộ bảng kiểm phát triển (đánh giá trẻ từ 0 đến 6
tuổi)
|
Đại học Giáo dục sản xuất
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Thiết bị chuyên dùng kiểm tra, đánh giá trẻ đa tật,
cần 2 bộ để 2 giáo viên có thể đánh giá cùng lúc khi có nhiều trẻ đến trường
có yêu cầu đánh giá.
|
Bộ công cụ đánh
giá sự phát triển của trẻ em
|
Đánh giá tuổi phát
triển của trẻ em
|
|
2
|
Bộ công cụ đánh giá: NEMI 2; ASQ; GARS 3; PEP 3;
YCAT 2; RAVEN màu; WISC - V; Bayley III; Small Steps.
|
Viện Khoa học Giáo dục VN; Viện tâm lý học lâm
sàng; Đại học Giáo dục sản xuất.
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Thiết bị chuyên dùng kiểm tra, đánh giá học sinh
đa tật. Cần 2 bộ để 2 giáo viên có thể đánh giá học sinh cùng lúc khi có nhiều
trẻ đến trường có yêu cầu đánh giá.
|
Bộ công cụ đánh
giá sự phát triển của học sinh khuyết tật
|
Đánh giá khả năng
của học sinh khuyết tật
|
|
3
|
Bộ công cụ đánh giá dựa trên chương trình chuyên
biệt
|
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam sản xuất
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Thiết bị chuyên dùng kiểm tra, đánh giá học sinh
đa tật. Cần 2 bộ để 2 giáo viên có thể đánh giá cùng lúc khi có nhiều trẻ đến
trường có yêu cầu đánh giá.
|
Công cụ đánh giá
chuyên dùng
|
Đánh giá khả năng
học tập của học sinh khuyết tật nặng
|
|
4
|
Thiết bị đánh giá thị lực
|
Thiết bị chuyên dùng
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Thiết bị chuyên dùng để kiểm tra, đánh giá mức độ
khiếm thị. Cần 2 bộ để 2 giáo viên có thể đánh giá học sinh cùng lúc khi có
nhiều trẻ đến trường có yêu cầu đánh giá.
|
Lea - tool test
dành cho việc đánh giá khả năng nhìn
|
Đánh giá thị lực
xa và thị lực gần
|
|
III. 7
|
PHÒNG THÍNH HỌC
|
|
1
|
Thiết bị đo thính lực 2 kênh
|
Thiết bị chuyên dùng
|
Bộ
|
2 bộ/phòng
|
Thiết bị chuyên dùng kiểm tra, đánh giá mức độ
khiếm thính. Dành cho các giáo viên kiểm tra thính lực cho học sinh thường
xuyên, liên tục.
|
Máy đo thính lực
Beltone
|
Đo thính lực cho học
sinh
|
|
2
|
Bộ máy vi tính và máy in
|
Thương hiệu Việt Nam
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Lưu trữ và quản lý, trích xuất dữ liệu.
|
Cấu hình đảm bảo:
+ Cài đặt được các phần mềm dạy học của các môn học trong nhà trường; + Có kết
nối mạng LAN; Internet. - Bao gồm: bàn phím, chuột, màn hình, tai nghe,
micro, webcam
Máy in Epson có độ
phân giải tối thiểu: 600 x 600 dpi. Tốc độ: 10-25 trang/phút
|
In ấn tài liệu
|
|
III.8
|
PHÒNG CAN THIỆP SỚM
|
|
1
|
Bộ đồ chơi cho trẻ Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Bộ
|
1 bộ/phòng
|
Theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
cấp Mầm non
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
|
2
|
Bộ bàn, ghế chuyên dùng cho học sinh (1 bàn, 02
ghế rời) và tủ đựng đồ dùng cá nhân, đồ chơi cho học sinh
|
Loại bằng gỗ, nhựa hoặc kim loại, thương hiệu có
trên thị trường, gồm 3 bộ bàn, ghế chuyên dùng cho học sinh (1 bàn, 02 ghế rời)
và 1 tủ đựng đồ dùng cá nhân, đồ chơi cho học sinh
|
Bộ
|
3 bộ/phòng
|
Bàn, ghế phục vụ cho học sinh trong quá trình học
tập, trị liệu. Cần 3 bộ để giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh cùng sử
dụng cùng lúc theo đúng yêu cầu của một tiết học can thiệp sớm.
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
|
3
|
Đàn organ
|
Thương hiệu có trên thị trường
|
Cái
|
1 cái/phòng
|
Phân biệt âm nhạc không lời ca và bài hát, hiểu
ca từ nhịp trong bài hát. Phân biệt nhịp điệu âm nhạc, phân biệt cao độ của
âm thanh,...
|
Theo thông số kỹ
thuật của nhạc cụ
|
Tạo âm thanh các
cường độ khác nhau; có bộ nhớ
|
|
4
|
Máy quay phim
|
Máy quay hành trình
|
Cái
|
1 cái/phòng
|
Ghi lại quá trình can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật
nhằm phối hợp với gia đình trị liệu cho trẻ. Sau khi đánh giá hoặc can thiệp
cho học sinh, giáo viên cần xem lại để phân tích hành vi, ngôn ngữ, cách thể
hiện của học sinh để có hướng trị liệu phù hợp và để so sánh giữa các lần
đánh giá.
|
Hỗ trợ quay video
độ phân giải 5K
Cho phép chụp ảnh
với độ phân giải 20MP.
Hỗ trợ 2 màn hình
trước và sau.
Khả năng chống nước
với độ sâu 30m.
Dung lượng pin
1720 mAh
|
Quay lại hành vi của
trẻ khi đánh giá để phân tích và can thiệp
|
|
III.9
|
PHÒNG THƯ VIỆN
|
|
1
|
Các phương tiện, thiết bị theo tiêu chuẩn cơ sở vật
chất thư viện do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đối với trường phổ thông
|
Giá, tủ chuyên dùng trong thư viện để đựng sách,
báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa, bàn, ghế, tủ, hộp
mục lục, bảng...
|
Bộ/Cái
|
Theo tiêu chuẩn cơ
sở vật chất thư viện do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đối với trường phổ
thông
|
Theo tiêu chuẩn cơ sở vật chất thư viện do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành đối với trường phổ thông
|
Theo tiêu chuẩn cơ
sở vật chất thư viện do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đối với trường phổ
thông
|
|
|
III.10
|
PHÒNG THỰC HÀNH TIN HỌC
|
|
1
|
Bộ thiết bị của Phòng thực hành Tin học trong
danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Máy chủ, Máy tính để bàn/hoặc máy tính xách tay,
Thiết bị kết nối mạng, Thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet, Bàn để
máy tính, ghế ngồi, Hệ thống điện, Hệ điều hành, Phần mềm ứng dụng...
|
Bộ
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
từng cấp học
|
Theo tiêu chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học
|
|
|
IV
|
BỘ ĐỒ CHƠI CHUYÊN DÙNG
NGOÀI TRỜI
|
|
1
|
Bộ vận động đa năng (thang leo, ống chui, cầu trượt)
|
Thiết bị giáo dục ngoài trời bằng nhựa, thương hiệu
có trên thị trường
|
Bộ
|
3 bộ/đơn vị
|
Bộ vận động đa năng phục vụ giáo dục thể chất cho
học sinh đa tật. Cần 3 bộ để có cùng lúc 3 học sinh được sử dụng. Có thể dùng
cho 30 học sinh vào các thời điểm khác nhau trong ngày.
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Rèn luyện thể chất
và tâm vận động
|
|
2
|
Bộ đồ chơi vận động thể lực: Xích đu, bập bênh
đơn, bập bênh đôi, thang leo ngoài trời, đu quay, cầu trượt
|
Thiết bị giáo dục ngoài trời bằng nhựa, thương hiệu
có trên thị trường, gồm 2 xích đu, 2 bập bênh đơn, 2 bập bênh đôi, 2 thang
leo ngoài trời, 1 đu quay, 1 cầu trượt
|
Bộ
|
3 bộ/đơn vị
|
Bộ vận động đa năng phục vụ giáo dục thể chất cho
học sinh đa tật. Cần 3 bộ để có cùng lúc 3 học sinh được sử dụng. Có thể dùng
cho 30 học sinh vào các thời điểm khác nhau trong ngày.
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Rèn luyện thể chất
và tâm vận động
|
|
3
|
Sàn nhún trampoline
|
Thiết bị giáo dục ngoài trời, thương hiệu có trên
thị trường, đường kính 4m đến 5m
|
Bộ
|
1 bộ/đơn vị
|
Bộ vận động đa năng phục vụ giáo dục thể chất cho
học sinh đa tật
|
Các thiết bị sản
xuất ở Việt Nam
|
Rèn luyện thể chất
và tâm vận động
|