|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/QĐ-CTUBND
|
Lạng Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP,
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn
cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 179/TTr-STC ngày 07 tháng 4 năm 2026, Công văn số
2406/STC-QLG&CS ngày 28/4/2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại
Báo cáo số 226/BC-STP ngày 13 tháng 5 năm 2026;
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản
2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
3. Cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân
1.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản
do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch
thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
hình thức giao, điều chuyển giữa các sở, ban, ngành tỉnh; giữa cấp tỉnh và các
xã, phường; giữa các xã, phường với các xã, phường.
b) Các
sở, ban, ngành tỉnh; Sở Tài chính (đối với tài sản do cơ quan Trung ương được tổ
chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định tịch thu): quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm
a khoản này).
c) Các
sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường: quyết định phê duyệt phương án
xử lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền cấp mình ra quyết định tịch thu hoặc các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp mình ra quyết định tịch thu
(trừ tài sản quy định tại điểm a khoản này).
2.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật
chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi
hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: phê duyệt phương án xử lý tài sản là quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
hình thức giao, điều chuyển giữa các sở, ban, ngành tỉnh; giữa cấp tỉnh và các
xã, phường; giữa các xã, phường với các xã, phường.
b) Sở
Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan Thi
hành án dân sự tỉnh và cơ quan Thi hành án cấp quân khu chuyển giao (trừ tài sản
quy định tại điểm a khoản này).
c) Ủy
ban nhân dân các xã, phường quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản
do cơ quan Thi hành án dân sự nơi có vật chứng, tài sản chuyển giao (trừ tài sản
quy định tại điểm a, b khoản này).
3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài
sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc cấp
tỉnh.
b) Ủy
ban nhân dân các xã, phường quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với
tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc
các xã, phường.
4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản
chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định
tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản chuyển
giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc cấp tỉnh đối
với tài sản xử lý theo hình thức giao, điều chuyển giữa các sở, ban, ngành tỉnh;
giữa cấp tỉnh và các xã, phường; giữa các xã, phường với các xã, phường.
b) Các
sở, ban, ngành tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản
chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc cấp tỉnh
đối với tài sản xử lý theo hình thức giao, điều chuyển cho đơn vị trực thuộc quản
lý.
c) Ủy
ban nhân dân các xã, phường quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với
tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc
các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điểm
c khoản 2 Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn; Công báo tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, Các phòng chuyên môn, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTTH (ĐTTH).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
|