|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 779/2025/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ
ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn
cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn
cứ Thông tư số 12/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét
Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên; Báo cáo thẩm tra số 304/BC-KTNS ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi
là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Những
nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo các quy định tại
Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối
với chế độ công tác phí
a)
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm
việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ
trợ.
b) Đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối
với chế độ chi hội nghị
a)
Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết
năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính
nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan
thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của
Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
b)
Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết
năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c)
Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị
được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 3. Chế độ công tác phí
1. Phụ
cấp lưu trú
a) Mức
phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác là 300.000 đồng/ngày. Trường hợp
đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết
định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: số giờ thực tế đi công tác trong
ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được
quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b)
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cử đi công tác làm nhiệm vụ
trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực
tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày
đi, về trên biển, đảo).
2.
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán a)
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ
1,25 trở lên:1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
b)
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8
đến 1,20:
Đi
công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 800.000 đồng/ngày/người.
Đi
công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
c)
Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại
Đi công
tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 600.000 đồng/ngày/người.
Đi
công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.
3.
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế
Trong
trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản
2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ
hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo
tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
a)
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ
1,25 trở lên
Đi
công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
Đi
công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một
phòng.
b)
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ
0,8 đến 1,20
Đi
công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
Đi công
tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c)
Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại
Đi
công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
Đi
công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một
phòng.
4.
Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng.
Cán bộ
cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường
xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ
trợ giữ xe, xăng xe theo mức 700.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Mức chi tổ chức hội nghị
1.
Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên; chi cho người có báo cáo tham luận
trình bày tại hội nghị: thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng
viên, báo cáo viên tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30
tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31
tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.
Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ
trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên,
báo cáo viên.
3.
Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4.
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như
sau:
a) Cuộc
họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/người/ngày.
b) Cuộc
họp tổ chức tại tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hội
đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định pháp luật.
2. Mức
chi công tác phí, chi hội nghị quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi cụ thể tại Nghị quyết này để quyết định mức
chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối
với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.
3.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2025 và thay thế
Nghị quyết số 98/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hưng Yên (trước sắp xếp) ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (trước sắp xếp) quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2.
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ 33
thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã,
phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVM
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|