|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2020/NQ-HĐND
|
Bến Tre, ngày
09 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
CƠ SỞ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử
dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Thực hiện Quyết định
số 815/QĐ-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính
Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn
quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Xét Tờ trình số
5814/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định
mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn
tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng:
Nghị quyết này áp dụng
đối với các sở, ngành, địa phương, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều
2: Mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bến
Tre
1. Chi công lao động
thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy
chuẩn kỹ thuật địa phương (nếu có):
- Mức chi 20.000.000 đồng/01
tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật không cần phải khảo sát, khảo nghiệm
(khoán chi đến sản phẩm cuối cùng).
- Mức chi 40.000.000 đồng/01
tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật phải khảo sát, khảo nghiệm (khoán chi đến
sản phẩm cuối cùng).
2. Chi lập dự án tiêu
chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt (khoán
chi đến sản phẩm cuối cùng): 1.500.000 đồng/dự án.
3. Chi xây dựng thuyết
minh dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương, tổng hợp ý kiến góp ý dự
thảo tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương; Chi cho công tác nghiên cứu, đánh
giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, xây dựng báo cáo phân tích kết quả
điều tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm phục vụ cho việc xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở, quy chuẩn địa phương.
Áp dụng mức chi theo
quy định tại Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán
và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
4. Chi thuê chuyên gia
trong nước: căn cứ quy mô, yêu cầu công việc, dự toán được phân bổ thực hiện
tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn cơ
sở, quy chuẩn địa phương thoả thuận với chuyên gia với mức tiền thuê không quá
quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia trong nước
làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng
thời gian sử dụng vốn nhà nước. Tổng dự toán thuê chuyên gia trong nước không
quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa
phương.
5. Chi thuê chuyên gia
nước ngoài: trong trường hợp phát sinh nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài, đơn
vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương căn cứ nội dung, yêu
cầu công việc thoả thuận với chuyên gia mức tiền thuê, thuyết minh rõ kết quả của
việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia. Tổng dự toán
thuê chuyên gia nước ngoài không quá 50% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương.
6. Chi lấy ý kiến nhận
xét của thành viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, ban biên soạn hoặc tổ biên
soạn xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, của các chuyên gia, nhà khoa học đối với dự
thảo tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương: mức chi 500.000 đồng/thành viên/dự
thảo tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn địa phương.
7. Chi mua vật tư, văn
phòng phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu
kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ cho việc xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở,
quy chuẩn địa phương: mức chi thực tế theo khối lượng công việc, chế độ, định mức
hiện hành (nếu có).
8. Tổ chức các cuộc họp Ban kỹ thuật, Ban biên
soạn hoặc tổ biên soạn tiêu chuẩn cơ sở; tổ chức hội
thảo khoa học, hội nghị chuyên đề, tham gia góp ý cho dự thảo tiêu chuẩn cơ sở,
quy chuẩn địa phương:
a) Tổ chức các
cuộc họp Ban kỹ thuật, Ban biên soạn hoặc tổ biên soạn tiêu chuẩn cơ sở:
- Trưởng Ban kỹ thuật, Trưởng Ban biên soạn hoặc
Tổ trưởng tổ biên soạn: 150.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên Ban kỹ thuật, Ban biên soạn hoặc tổ
biên soạn: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Hội thảo khoa học:
- Chủ trì cuộc họp:
500.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự:
100.000 đồng/người/buổi.
c) Hội nghị chuyên đề,
tham gia góp ý cho dự thảo:
- Chủ trì cuộc họp:
150.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự:
100.000 đồng/người/buổi.
9. Chi dịch và hiệu
đính tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng
nước ngoài:
Áp dụng mức chi quy định
tại Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Bến Tre quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn
thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
10. Chi cho hoạt động
khảo sát, điều tra phục vụ công tác xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn
địa phương:
Áp dụng định mức chi
quy định tại Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bến Tre quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra
thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
11. Chi mua mẫu, thử
nghiệm, khảo nghiệm trong nước, ngoài nước về các nội dung của dự thảo tiêu chuẩn
cơ sở, quy chuẩn địa phương:
Tuỳ theo từng lĩnh vực
cụ thể thực hiện theo yêu cầu thực tế phát sinh và báo giá tương ứng của nhà
cung cấp.
12. Chi công tác phí:
Thực hiện theo Nghị
quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến
Tre quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến
Tre.
13. Một số khoản chi
khác khác liên quan trực tiếp đến việc xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, quy
chuẩn địa phương:
Thực hiện theo các văn
bản quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tương ứng của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều
3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước
bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ngành và địa phương
theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn tài trợ, hỗ
trợ của các tổ chức, cá nhân khác.
3. Các nguồn kinh phí
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện nghị quyết.
3. Trong quá trình tổ
chức thực hiện Nghị quyết này, trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng
12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.