|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
24/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO TỪNG CẤP NGÂN SÁCH Ở THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị
quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Căn cứ Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
hướng dẫn và biện pháp để tổ chức luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ
trình số 52/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm
2025; Báo cáo thẩm tra số 368/BC-BKTNS ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia các cấp ngân sách
Ban hành kèm theo
Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2025.
Điều 2. Bãi bỏ các Nghị quyết
Bãi bỏ các
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bình Dương và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu (trước sắp xếp) quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách (chi tiết tại Phụ lục
kèm theo Nghị quyết này).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân Thành phố
a) Tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
b) Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc
và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa
các cấp ngân sách ở Thành phố theo quy định tại khoản 4 Điều 31
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
c) Chỉ đạo các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu tổ chức quản lý, điều hành ngân sách theo đúng quy
định, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao tại địa phương; phù hợp
với việc phân cấp quản lý và đảm bảo triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp quy định pháp
lý liên quan và tình hình thực tiễn Thành phố có thay đổi tác động làm thay đổi
quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách ở Thành phố
thì Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, điều
chỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách ở Thành
phố theo quy định.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu
và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này được áp dụng cho năm ngân sách 2025.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa
X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày được
thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi
phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy TP.HCM;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Văn phòng Thành ủy TP.HCM;
- Văn phòng ĐĐBQH và
HĐND TP.HCM: CVP, PVP;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân
TP.HCM;
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành TP.HCM;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường,
đặc khu;
- Trung tâm Thông
tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT,
(BKTNS-Tr).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU
CHO TỪNG CẤP NGÂN SÁCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM
2025
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể
và các đơn vị sự nghiệp cấp Thành phố;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân
sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
1. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 (chi tiết tại Phụ biểu I kèm theo Quy định này).
2. Phân cấp nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 (chi tiết tại Phụ biểu
II kèm theo Quy định này).
PHỤ
BIỂU I
Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các
khoản thu giữa các cấp ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
(Kèm theo Quy định được ban hành theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày
24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Nguồn thu
|
Ngân sách cấp Thành phố
|
Ngân sách cấp xã
|
|
Đặc khu Côn Đảo
|
Xã, phường
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
|
I
|
Các khoản thu mỗi cấp ngân sách được hưởng 100% (bao gồm
cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế)
|
|
|
|
|
1
|
Thuế tài nguyên, không
kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
|
|
|
|
|
1.1
|
- Phát sinh trên địa bàn
đặc khu Côn Đảo
|
|
100%
|
|
|
1.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
100%
|
|
|
|
2
|
Thuế sử dụng đất nông
nghiệp
|
|
100%
|
100%
|
|
3
|
Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
|
|
100%
|
100%
|
|
4
|
Tiền sử dụng đất (trừ tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên
đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý)
|
|
|
|
|
4.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
100%
|
|
|
4.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
100%
|
|
|
|
5
|
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê đất,
thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
|
|
|
|
|
5.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
100%
|
|
|
5.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
100%
|
|
|
|
6
|
Tiền cho thuê và tiền
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
|
100%
|
|
|
|
7
|
Lệ phí môn bài
|
|
|
|
|
7.1
|
Lệ phí môn bài thu từ
cá nhân, hộ kinh doanh
|
|
100%
|
100%
|
|
7.2
|
Lệ phí môn bài thu từ
các đối tượng còn lại
|
|
|
|
|
7.2.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
100%
|
|
|
7.2.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
100%
|
|
|
|
8
|
Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
|
8.1
|
Phát sinh trên địa bàn
đặc khu Côn Đảo
|
|
100%
|
|
|
8.2
|
Phát sinh trên địa bàn
các xã, phường còn lại (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất)
|
100%
|
|
|
|
9
|
Thu từ hoạt động xổ số
kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán
|
100%
|
|
|
|
10
|
Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi);
thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, thu từ chuyển nhượng quyền mua cổ phần,
phát hành thêm và quyền góp vốn, thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của
Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố đại diện chủ sở hữu; thu của các doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
bao gồm: (i) thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cổ
phần hóa doanh nghiệp; (ii) thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu
khác của doanh nghiệp; (iii) thu phần chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn
điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động; (iv) phần lợi nhuận sau thuế còn lại
sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp, trừ Công ty Đầu tư Tài chính nhà
nước Thành phố Hồ Chí Minh.
|
100%
|
|
|
|
11
|
Thu từ bán tài sản nhà
nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất,
chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ
chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà
có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp
xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc địa phương quản lý.
|
100%
|
|
|
|
12
|
Viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho địa phương.
|
|
|
|
|
12.1
|
- Viện trợ cho cấp
Thành phố
|
100%
|
|
|
|
12.2
|
- Viện trợ cho cấp xã
|
|
100%
|
100%
|
|
13
|
Phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, không kể khoản được cấp
có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập địa phương và doanh nghiệp nhà nước địa
phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy
định của pháp luật.
Số thu phí được khấu trừ
và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và
được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
|
|
|
|
|
13.1
|
- Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp cấp Thành phố thực hiện thu
|
100%
|
|
|
|
13.2
|
- Cơ quan, đơn vị cấp
xã thực hiện thu
|
|
100%
|
100%
|
|
14
|
Lệ phí do các cơ quan
nhà nước địa phương thực hiện thu (không bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí môn
bài).
|
|
|
|
|
14.1
|
- Cơ quan nhà nước cấp
Thành phố thực hiện thu
|
100%
|
|
|
|
14.2
|
- Cơ quan nhà nước cấp
xã thực hiện thu
|
|
100%
|
100%
|
|
15
|
Tiền thu từ xử phạt vi
phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ
quan nhà nước địa phương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu
|
|
|
|
|
15.1
|
- Cơ quan nhà nước cấp
Thành phố ra quyết định
|
100%
|
|
|
|
15.2
|
- Cơ quan nhà nước cấp
xã ra quyết định
|
|
100%
|
100%
|
|
16
|
Thu từ tài sản được xác
lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa
phương xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
16.1
|
- Cơ quan nhà nước cấp Thành
phố ra quyết định
|
100%
|
|
|
|
16.2
|
- Cơ quan nhà nước cấp
xã ra quyết định
|
|
100%
|
100%
|
|
17
|
Thu từ tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa
phương được hưởng theo quy định của pháp luật
|
100%
|
|
|
|
18
|
Tiền sử dụng khu vực biển
đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương
|
100%
|
|
|
|
19
|
Thu từ quỹ đất công ích
và thu hoa lợi công sản khác
|
|
100%
|
100%
|
|
20
|
Huy động đóng góp từ
các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và đóng góp tự nguyện của
các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách các cấp
|
|
|
|
|
20.1
|
- Ngân sách cấp Thành
phố
|
100%
|
|
|
|
20.2
|
- Ngân sách cấp xã
|
|
100%
|
100%
|
|
21
|
Thu từ quỹ dự trữ tài
chính Thành phố Hồ Chí Minh
|
100%
|
|
|
|
22
|
Thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa
|
100%
|
|
|
|
23
|
Thu tiền bồi thường cho
nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai
|
100%
|
|
|
|
24
|
Thu tiền giao dịch tín
chỉ các-bon hình thành từ các chương trình, dự án theo các cơ chế trao đổi, bù
trừ tín chỉ các-bon đầu tư từ nguồn vốn của ngân sách Thành phố
|
100%
|
|
|
|
25
|
Các khoản phí, lệ phí
được Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo Khoản 1 Điều 5
Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội.
|
100%
|
|
|
|
26
|
Thu ngân sách cấp dưới
nộp lên
|
100%
|
|
|
|
27
|
Thu kết dư ngân sách
|
|
|
|
|
27.1
|
- Ngân sách cấp Thành
phố
|
100%
|
|
|
|
27.2
|
- Ngân sách cấp xã
|
|
100%
|
100%
|
|
28
|
Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên
|
|
|
|
|
28.1
|
- Bổ sung từ ngân sách
Trung ương
|
100%
|
|
|
|
28.2
|
- Bổ sung từ ngân sách
cấp Thành phố
|
|
100%
|
100%
|
|
29
|
Thu chuyển nguồn của
ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang
|
|
|
|
|
29.1
|
- Ngân sách cấp Thành
phố
|
100%
|
|
|
|
29.2
|
- Ngân sách cấp xã
|
|
100%
|
100%
|
|
30
|
Các khoản thu khác ngân
sách theo quy định của pháp luật.
|
|
|
|
|
30.1
|
- Ngân sách cấp Thành phố
|
100%
|
|
|
|
30.2
|
- Ngân sách cấp xã
|
|
100%
|
100%
|
|
II
|
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách trung ương (75%) và ngân sách địa phương (25%) (bao gồm cả khoản tiền
chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế)
|
|
|
|
|
1
|
Thuế giá trị gia tăng,
bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động
dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí; không kể thuế giá trị
gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán,
thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, từ hoạt động thăm dò, khai
thác dầu, khí.
|
|
|
|
|
1.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
25%
|
|
|
1.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
25%
|
|
|
|
2
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp,
bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các
hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (kể cả thuế
thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong hoạt động dầu, khí); không kể thuế thu nhập
doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện
toán, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí.
|
|
|
|
|
2.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
25%
|
|
|
2.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
25%
|
|
|
|
3
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
3.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
25%
|
|
|
3.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
25%
|
|
|
|
4
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt
động xổ số điện toán, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, bao gồm
cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp
tục bán ra trong nước.
|
|
|
|
|
4.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
25%
|
|
|
4.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
25%
|
|
|
|
5
|
Thuế bảo vệ môi trường,
không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
5.1
|
- Phát sinh trên địa
bàn đặc khu Côn Đảo
|
|
25%
|
|
|
5.2
|
- Phát sinh trên địa
bàn các xã, phường còn lại
|
25%
|
|
|
|
III
|
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách Thành phố và ngân sách cấp xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo
quy định)
|
|
|
|
|
1
|
Lệ phí trước bạ nhà, đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Phát sinh trên địa bàn 102
xã, phường (Thành phố Hồ Chí Minh trước sắp xếp)
|
30%
|
|
70%
|
|
1.2
|
Phát sinh trên địa bàn
36 xã, phường (tỉnh Bình Dương trước sắp xếp)
|
80%
|
|
20%
|
|
1.3
|
Phát sinh trên địa bàn
30 xã, phường, đặc khu (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước sắp xếp
|
50%
|
|
50%
|
PHỤ
BIỂU II
Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2025
(Kèm theo Quy định được ban hành theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24
tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Ngân sách cấp Thành phố
|
Ngân sách cấp
xã
|
|
A
|
B
|
C
|
|
I
|
Chi Đầu tư phát triển
|
Chi Đầu tư phát triển
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng cơ bản
cho các dự án do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
|
Chi đầu tư, sửa chữa các công trình đầu tư xây dựng
cơ bản của cấp xã, các công trình đầu tư xây dựng cơ bản của cấp thành phố
giao cho cấp xã từ nguồn vốn ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu, bổ sung
cân đối cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật, do cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương thực hiện;
|
|
2
|
Đầu tư và hỗ trợ vốn
cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt
hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Thành phố Hồ Chí Minh, đầu
tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
|
Chi đầu tư và sửa chữa các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội của cấp xã từ nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức,
cá nhân nộp vào ngân sách cấp xã cho từng dự án theo đúng mục tiêu, mục đích
huy động, đóng góp và phù hợp theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân
dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý; Chi đầu tư, sửa chữa
các công trình đầu tư xây dựng cơ bản của cấp xã từ nguồn kết dư ngân sách cấp
xã theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định chủ trương thực hiện theo quy định của pháp luật;
|
|
3
|
Thực hiện dự án, công
trình giao thông đường bộ có tính chất vùng, liên vùng nằm trên ranh giới, địa
giới hành chính giữa Thành phố và địa phương khác, các dự án quốc lộ, đường
cao tốc đi qua địa bàn Thành phố.
|
Chi đầu tư các công trình xây dựng nông thôn mới
theo Bộ tiêu chí được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành và các
văn bản quy định pháp luật hiện hành;
|
|
4
|
Các khoản chi đầu tư
phát triển khác của cấp Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
|
Các khoản chi đầu tư phát triển khác của cấp xã
theo quy định của pháp luật.
|
|
II
|
Chi Thường xuyên
|
Chi Thường
xuyên
|
|
1
|
Quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội (phần giao cho cấp Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo
quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của cấp có thẩm quyền)
|
Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự -
an toàn xã hội (phần giao cho cấp xã thực hiện); tổ chức lực lượng dân quân tự
vệ, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn theo quy
định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
|
|
2
|
Sự nghiệp giáo dục -
đào tạo và dạy nghề do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, bao gồm:
- Giáo dục trung học phổ
thông, trung học cơ sở, tiểu học, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt
động giáo dục khác;
- Đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào
tạo bồi dưỡng khác;
|
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do cấp
xã quản lý; bao gồm:
- Giáo dục trung học cơ sở, tiểu học, bổ túc văn
hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác;
- Đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi
dưỡng khác cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
|
|
3
|
Sự nghiệp khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản
lý: nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác;
|
Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số do cấp xã quản lý: chi nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
|
|
4
|
Sự nghiệp y tế, dân số
và gia đình: phòng bệnh, chữa bệnh, thanh toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế
cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ (không bao gồm thanh toán kinh phí
mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ phân cấp cho cấp
xã thực hiện); chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình và các hoạt động
y tế khác do cấp Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện;
|
Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: phòng bệnh,
chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình và các hoạt động khác thuộc lĩnh
vực y tế theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; thanh toán
kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
|
|
5
|
Sự nghiệp văn hóa thông
tin: hoạt động bảo tồn, bảo tàng, thư viện, hoạt động văn hóa nghệ thuật và
hoạt động văn hóa khác do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
|
Sự nghiệp văn hóa thông tin: các hoạt động văn
hóa nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh;
|
|
6
|
Sự nghiệp phát thanh,
truyền hình: phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp
Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
|
Sự nghiệp phát thanh: phát thanh và các hoạt động
thông tin khác do cấp xã quản lý;
|
|
7
|
Sự nghiệp thể dục thể
thao: bao gồm bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển và các
giải thi đấu của cấp Thành phố Hồ Chí Minh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục,
thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do cấp Thành phố Hồ Chí Minh
quản lý;
|
Sự nghiệp thể dục thể thao: các hoạt động thể dục,
thể thao theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
|
|
8
|
Sự nghiệp bảo vệ môi
trường do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường: quét, thu gom rác đường
phố; vận chuyển rác và công tác môi trường khác được cấp Thành phố Hồ Chí
Minh phân cấp;
|
|
9
|
Các hoạt động kinh tế
do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý (không bao gồm các nhiệm vụ phân cấp cho
cấp xã quản lý):
- Sự nghiệp nông nghiệp,
thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và diêm nghiệp do cấp Thành phố Hồ Chí Minh
quản lý theo các quy định về chức năng, nhiệm vụ và phân cấp của cấp có thẩm
quyền;
- Sự nghiệp giao thông:
duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác; lập
biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường bộ, đường
sông;
- Sự nghiệp kiến thiết
thị chính: thanh toán tiền điện chiếu sáng công cộng dân lập, tiền điện chiếu
sáng đô thị, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống
thoát nước, công viên, nạo, vét kênh, rạch và các sự nghiệp kiến thiết thị
chính khác;
- Sự nghiệp tài nguyên:
điều tra cơ bản; đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ
và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;
- Lĩnh vực quy hoạch;
thương mại, du lịch;
- Các hoạt động kinh tế
khác.
|
Các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý:
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp,
lâm nghiệp và diêm nghiệp do cấp xã quản lý theo các quy định về chức năng,
nhiệm vụ và phân cấp của cấp có thẩm quyền;
- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa
chữa cầu đường và các công trình giao thông khác được cấp Thành phố Hồ Chí
Minh phân cấp;
- Sự nghiệp kiến thiết thị chính: thanh toán tiền
điện chiếu sáng công cộng hệ dân lập; chăm sóc hệ thống công viên cây xanh (vỉa
hè, công viên, tiểu đảo); duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, nạo, vét
kênh, rạch và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác được cấp Thành phố Hồ
Chí Minh phân cấp;
- Lĩnh vực quy hoạch: các nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các nhiệm vụ
và đồ án quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Các hoạt động kinh tế khác.
|
|
10
|
Hoạt động của các cơ
quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ
trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; bao gồm:
- Hoạt động của các cơ
quan Nhà nước thuộc cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý; cơ quan Đảng Cộng sản
Việt Nam thuộc cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
- Hoạt động của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố;
- Hỗ trợ hoạt động của
các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp khác cấp Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
|
Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức
chính trị và các tổ chức chính trị-xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; bao gồm:
- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước thuộc cấp xã
quản lý; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc cấp xã quản lý;
- Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã;
- Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác thuộc cấp xã
quản lý theo quy định của pháp luật, kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp, người
hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
11
|
Chi bảo đảm xã hội: bao
gồm các trường, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội
và các hoạt động xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối
tượng do cấp Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
|
Chi bảo đảm xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng
chống các tệ nạn xã hội; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng
do cấp xã quản lý và các hoạt động xã hội khác được cấp Thành phố Hồ Chí Minh
phân cấp;
|
|
12
|
Chi hỗ trợ thực hiện một
số nhiệm vụ: hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp
trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết
khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an
toàn xã hội của địa phương; đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực
hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của
Thành phố Hồ Chí Minh;
|
|
|
13
|
Chi từ dự phòng ngân
sách Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa nghiêm trọng;
|
|
|
14
|
Chi hỗ trợ các địa
phương khác trong nước, hỗ trợ địa phương tại các quốc gia khác trong trường
hợp cần thiết.
|
|
|
15
|
Các khoản chi khác ở cấp
Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
|
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi, phí
và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do Thành phố Hồ Chí Minh vay.
|
|
|
IV
|
Chi bổ sung Quỹ dự
trữ tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
|
V
|
Chi viện trợ
|
|
|
VI
|
Chi bổ sung cân đối
ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
|
|
|
VII
|
Chi chuyển nguồn
sang năm sau của ngân sách cấp Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp
xã
|
PHỤ
LỤC
Bãi
bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (trước sắp xếp), Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Nghị quyết số 118/2016/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Quy định phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 cho từng cấp ngân
sách ở thành phố và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
các cấp ở thành phố;
2. Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Quy định phân cấp
nguồn thu chậm nộp ngân sách địa phương cho từng cấp ngân sách;
3. Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi cho thành phố Thủ Đức và tỷ lệ phần trăm phân chia các
khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Đức năm 2021;
4. Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định về
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân
sách giai đoạn 2022-2025 và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp
ngân sách năm 2022 ở Thành phố Hồ Chí Minh;
5. Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2023 - 2025;
6. Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành
phố về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách thời kỳ
ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản
thu giữa các cấp ngân sách năm 2022 ở Thành phố Hồ Chí Minh;
7. Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định
ngân sách giai đoạn 2023 - 2025;
8. Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách
thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân
sách theo quy định.
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025, 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND ngày 24/07/2025 quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025, 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
2.027
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|