Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 129/2020/QH14 năm 2020 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 129/2020/QH14 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 13/11/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tổng thu và chi ngân sách trung ương năm 2021

Ngày 13/11/2020, Quốc hội ban hành Nghị quyết 129/2020/QH14 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021.

Theo đó, Quốc hội đã thông qua tổng số thu và chi ngân sách Trung ương năm 2021 như sau:

- Tổng số thu ngân sách trung ương là 739.401 tỷ đồng (bảy trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm lẻ một tỷ đồng).

- Tổng số thu ngân sách địa phương là 603.929 tỷ đồng (sáu trăm lẻ ba nghìn, chín trăm hai mươi chín tỷ đồng).

- Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.058.271 tỷ đồng (một triệu, không trăm năm mươi tám nghì, hai trăm bảy mươi mốt tỷ đồng), trong đó dự toán 350.804 (ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm lẻ bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
 
Xem thêm chi tiết về việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 129/2020/QH14 của Quốc hội.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 129/2020/QH14

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 36/BC-CP , Báo cáo số 37/BC-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 2240/BC-UBTCNS14 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 615/BC-UBTVQH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2021

1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 739.401 tỷ đồng (bảy trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm lẻ một tỷ đồng). Tổng số thu ngân sách địa phương là 603.929 tỷ đồng (sáu trăm lẻ ba nghìn, chín trăm hai mươi chín tỷ đồng).

2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.058.271 tỷ đồng (một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi mốt tỷ đồng), trong đó dự toán 350.804 tỷ đồng (ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm lẻ bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021

1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng Bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số I, II, III và IV kèm theo.

2. Phân bổ số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo các phụ lục số V và VI kèm theo.

3. Mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo.

Điều 3. Giao Chính phủ

1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương. Giao, hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi năm 2021 cho các cơ quan, đơn vị này tiết kiệm chi tối thiểu 15% so với năm 2020.

Cho phép bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2021 để thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, dự án đầu tư dở dang thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 cần tiếp tục triển khai trong năm 2021 cho đến khi các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được Quốc hội quyết định có hiệu lực; đối với một số khoản chi đã có cơ chế, chính sách xác định được nhiệm vụ nhưng chưa có cơ sở tính toán để phân bổ, bố trí cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát, phân bổ cụ thể đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã được quy định trong Luật Đầu tư công, nghị quyết của Quốc hội và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, dự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí vốn cho các dự án đã thực hiện thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung cho các dự án có khả năng hoàn thành; kiên quyết cắt giảm số vốn bố trí không đúng quy định, không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ điều kiện, thủ tục đầu tư theo quy định. Đối với các nhiệm vụ, dự án chưa đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cần tiếp tục hoàn thiện, phân bổ sau khi Quốc hội khóa XV quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.

4. Điều hành kinh phí chi trả chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2021 được Quốc hội quyết định. Chủ động thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công.

5. Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho địa phương để thực hiện các chính sách về tiền lương, an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo nguyên tắc hỗ trợ của giai đoạn 2017 - 2020.

Đối với một số địa phương thu ngân sách địa phương năm 2021 giảm lớn, ngân sách trung ương hỗ trợ bảo đảm mặt bằng dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2021 không thấp hơn dự toán năm 2017 tính theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định; đồng thời, hỗ trợ theo quy định để đảm bảo các địa phương này đủ nguồn kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc phân bổ ngân sách trung ương

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Kiểm toán Nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

PHỤ LỤC I

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: T đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

A

B

1

 

TNG CHI NSTW

1.058.271

A

CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP

230.721

B

CHI NSTW THEO LĨNH VỰC

827.550

I

Chi đầu tư phát triển

222.000

II

Chi dự trữ quc gia

1.200

III

Chi trả n Iãi

107.400

IV

Chi viện trợ

1.600

V

Chi thường xuyên

475.850

1

Chi quốc phòng

147.614

2

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

86.030

3

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

28.971

4

Chi khoa học và công nghệ

7.732

5

Chi y tế, dân số và gia đình

20.611

6

Chi văn hóa thông tin

2.639

7

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

2.020

8

Chi thể dục thể thao

2.066

9

Chi bảo vệ môi trường

2.205

10

Chi các hoạt động kinh tế

41.231

11

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

49.000

12

Chi bảo đảm xã hội

85.321

13

Chi thường xuyên khác

410

VI

Dự phòng NSTW

17.500

VII

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

2.000

 


PHỤ LỤC II

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG)

CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

CHI VIỆN TRỢ

CHI TRẢ NỢ LÃI

CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG)

CHI CÁC CTMTQG

CHI THỰC HIỆN CCTL VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ

DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

TỔNG SỐ

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI THƯỜNG XUYÊN

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

TỔNG SỐ

827.549.636

206.000.000

1.200.000

1.600.000

107.400.000

463.272.636

28.577.000

16.000.000

12.577.000

2.000.000

17.500.000

I

Các Bộ, quan Trung ương

525.923.313

105.941356

1.200.000

570.934

 

418.210.723

 

 

 

 

 

1

Văn phòng Chủ tịch nước

177.350

 

 

 

 

177.350

 

 

 

 

 

2

Văn phòng Quốc hội

1.443.330

162.300

 

 

 

1.281.030

 

 

 

 

 

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2.699.043

395.600

 

 

 

2.303.443

 

 

 

 

 

4

Văn phòng Chính phủ

959.170

230.300

 

 

 

728.870

 

 

 

 

 

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

879.688

180.000

 

 

 

699.688

 

 

 

 

 

6

Tòa án nhân dân tối cao

5.024.330

1.300.000

 

 

 

3.218.730

 

 

 

 

 

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

3.964.710

745.980

 

 

 

3.218.730

 

 

 

 

 

8

Bộ Công an

96.145.557

7.696.583

260.000

 

 

88.188.974

 

 

 

 

 

9

Bộ Quc phòng

171.629.813

17.387.265

260.000

461.934

 

153.520.614

 

 

 

 

 

10

Bộ Ngoại giao

3.091.162

618.300

 

 

 

2.472.362

 

 

 

 

 

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

14.809.990

9.846.000

100.000

109.000

 

4.754.990

 

 

 

 

 

12

Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

51.550

 

 

 

 

 51.550

 

 

 

 

 

13

Bộ Giao thông vận tải

60.785.213

42.995.964

10.000

 

 

17.779.249

 

 

 

 

 

14

Bộ Công thương

4.839.285

1.076.415

 

 

 

3.762.870

 

 

 

 

 

15

Bộ Xây dựng

1.574.880

671.240

 

 

 

 903.640

 

 

 

 

 

16

Bộ Y tế

9.170.920

2.485.900

20.000

 

 

6.665.020

 

 

 

 

 

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

7.128.211

1.697.751

 

 

 

 5.430.460

 

 

 

 

 

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.510.785

312.900

 

 

 

2.197.885

 

 

 

 

 

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.390.785

830.785

 

 

 

2.560.000

 

 

 

 

 

20

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

34.791.590

837.200

 

 

 

33.954.390

 

 

 

 

 

 

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

1.641.590

837.200

 

 

 

804.390

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

33.150.000

 

 

 

 

33.150.000

 

 

 

 

 

21

Bộ Tài chính

22.657.200

214.700

550.000

 

 

21.892.500

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

12.380.000

 

 

 

 

12.380.000

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

5.470.000

 

 

 

 

5.470.000

 

 

 

 

 

22

Bộ Tư pháp

2.530.330

319.900

 

 

 

2.210.430

 

 

 

 

 

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

358.660

203.400

 

 

 

155.260

 

 

 

 

 

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.848.626

732.865

 

 

 

2.115.761

 

 

 

 

 

25

Bộ Nội vụ

1.141.170

555.200

 

 

 

585.970

 

 

 

 

 

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.357.435

1.028.700

 

 

 

2.328.735

 

 

 

 

 

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

1.332.990

521.400

 

 

 

811.590

 

 

 

 

 

28

Ủy ban Dân tộc

355.520

63.300

 

 

 

292.220

 

 

 

 

 

29

Ủy ban Quản lý vn nhà nước tại doanh nghiệp

53.220

 

 

 

 

53.220

 

 

 

 

 

30

Thanh tra Chính phủ

306.576

84.070

 

 

 

222.506

 

 

 

 

 

31

Kim toán Nhà nước

1.995.324

1.035.300

 

 

 

960.024

 

 

 

 

 

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

284.030

167.000

 

 

 

117.030

 

 

 

 

 

33

Thông tấn xã Việt nam

705.345

87.900

 

 

 

<