|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NHÂN SỰ, KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM LÀ
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỚC KHI VÀO LỚP MỘT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và
học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc
đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp
và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng
9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương
dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Xét Tờ trình số 253/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nhân sự, kinh phí
để thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số
142/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân
tỉnh; Công văn số 9535/UBND-KGVX ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc tiếp thu, giải trình Báo cáo thẩm tra và hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết
quy định nhân sự, kinh phí để thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
nhân sự, kinh phí để thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân
tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nhân sự, kinh phí để thực
hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi
vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục
phổ thông cấp tiểu học có tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc
thiểu số trước khi vào lớp Một theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Giáo viên giữ chức vụ quản lý, giáo viên trực tiếp
giảng dạy (sau đây gọi chung là giáo viên) tham gia dạy tiếng Việt cho
trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.
c) Trẻ em là người dân tộc thiểu số tham gia học tiếng
Việt trước khi vào lớp Một.
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc
quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí hỗ trợ dạy và học tiếng Việt cho
trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quy định về nhân sự,
kinh phí
1. Về nhân sự
a) Bố trí giáo viên tham gia dạy học tiếng Việt cho
trẻ em trước khi vào lớp Một, ưu tiên những giáo viên có năng lực tốt, có tay
nghề vững vàng, biết tiếng dân tộc và am hiểu văn hóa địa phương, dân tộc của
trẻ em.
b) Giáo viên được tập huấn về nội dung và phương
pháp dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp
Một, phương pháp dạy ngôn ngữ thứ hai để chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em.
2. Về kinh phí
a) Đối với giáo viên
- Thanh toán tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo
viên tham gia dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào
lớp Một. Số tiết dạy được quy đổi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13
Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT; việc thanh toán tiền lương dạy thêm giờ thực hiện
theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
- Hỗ trợ trang bị cho mỗi giáo viên 01 bộ tài liệu
dạy học tiếng Việt, bao gồm tài liệu hướng dẫn, sách giáo khoa và đồ dùng dạy học
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối với trẻ em
- Hỗ trợ cho mỗi trẻ em 01 bộ tài liệu học tiếng Việt
trước khi vào lớp Một theo danh mục và giá phát hành do cơ quan có thẩm quyền
công bố tại thời điểm thực hiện.
- Hỗ trợ kinh phí mua đồ dùng học tập theo thực tế,
tối đa 150.000 đồng/trẻ em.
Trường hợp trẻ em thuộc đối tượng được hưởng nhiều
chính sách hỗ trợ có cùng nội dung, cùng mục đích thì chỉ được hưởng một chính
sách có mức hỗ trợ cao nhất; không thanh toán, hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một
nội dung chi theo quy định của pháp luật
3. Thời gian hỗ trợ: Tối đa một tháng trong hè, trước
khi vào lớp Một.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo
phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7
năm 2026.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì
áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk
Lắk Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|