|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4783/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số
131/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển KH&CN, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định 268/2025-NĐ-CP
ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số
1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Sở hữu
trí tuệ đến năm 2030; Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm
2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai hiệu quả Chiến lược
sở hữu trí tuệ đến năm 2030, đưa sở hữu trí tuệ trở thành động lực quan trọng
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của
sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
theo hướng tăng trưởng xanh, bền vững và hội nhập quốc tế.
b) Nâng cao nhận thức và năng lực
của tổ chức, doanh nghiệp về vai trò sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, nghiên cứu và phát triển; từng bước hình thành văn hóa sở hữu trí
tuệ trên địa bàn tỉnh.
c) Phát triển hệ thống sở hữu
trí tuệ đồng bộ, hiệu quả ở tất cả các khâu từ tạo lập, xác lập quyền, quản trị,
khai thác thương mại đến bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; tạo môi trường
thuận lợi khuyến khích sáng tạo, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu
khoa học, phát triển tài sản trí tuệ gắn với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm
OCOP và ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh.
d) Tăng cường liên kết giữa Nhà
nước - Doanh nghiệp - Viện nghiên cứu
- Trường đại học, thúc đẩy hình
thành và phát triển thị trường tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và vị thế của tỉnh trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
quốc gia.
2. Yêu cầu
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg
ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu
trí tuệ đến năm 2030; đồng thời phù hợp với định hướng phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn mới.
b) Phát triển hệ thống sở hữu
trí tuệ đồng bộ, hiệu quả ở tất cả các khâu sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo
vệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo,
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, đưa sở hữu trí tuệ thành công cụ quan trọng
nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của
tỉnh.
c) Hoạt động sở hữu trí tuệ đối
với quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với
giống cây trồng phải được triển khai thống nhất, gắn chặt với chương trình phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xem sở hữu trí tuệ là một công cụ quan trọng hỗ
trợ phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và các ngành kinh tế trọng
điểm của địa phương.
d) Bảo đảm sự tham gia tích cực
của tất cả các chủ thể trong xã hội, trong đó các viện nghiên cứu, trường đại học,
tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân hoạt động sáng tạo và đặc biệt là
doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong việc tạo lập, quản trị và khai thác
tài sản trí tuệ, gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh và đổi mới sáng tạo.
đ) Phân công rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên
quan trong việc chủ trì và phối hợp triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; bảo đảm
tính thống nhất, hiệu quả, tránh chồng chéo trong tổ chức thực hiện, đồng thời
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đưa sở hữu trí tuệ thành
công cụ quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng và
năng lực cạnh tranh, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đổi mới
sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phục vụ cho phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội của tỉnh.
b) Thúc đẩy tạo lập, phát triển
và khai thác hiệu quả các tài sản trí tuệ có giá trị, ưu tiên các sản phẩm chủ
lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, giống cây trồng và các sản phẩm có lợi
thế cạnh tranh; gắn hoạt động sở hữu trí tuệ với nghiên cứu khoa học, đổi mới
công nghệ, phát triển doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu địa phương.
c) Nâng cao năng lực của doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân trong việc quản trị, bảo hộ và thương mại
hóa tài sản trí tuệ, góp phần hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh,
thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trí tuệ và nâng cao vị thế của sản phẩm,
hàng hóa của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% trường đại học, cao đẳng
có hoạt động nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công
nghệ trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
b) Số lượng đơn đăng ký sáng chế/giải
pháp hữu ích và văn bằng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích tăng trung bình từ
10-15% năm. Trong đó, ưu tiên đột phá vào các giải pháp hữu ích phục vụ nông
nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản và du lịch sinh thái.
c) Số lượng đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp tăng trung bình 5-8%/năm.
d) Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu
tăng trung bình 8-10%/năm.
đ) Số lượng đơn đăng ký bảo hộ
giống cây trồng tăng trung bình 5- 10%/năm, góp phần bảo vệ và phát triển các
giống cây trồng có giá trị kinh tế cao của địa phương.
e) Số lượng đơn đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả tăng trung bình 5-10%/năm.
g) Tỷ lệ sáng chế được khai
thác thương mại đạt 5-10% số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ. Hỗ trợ thí điểm
thương mại hóa, ứng dụng thành công vào thực tiễn sản xuất kinh doanh ít nhất
2–3 sáng chế/giải pháp hữu ích trọng điểm trong giai đoạn.
h) Trên 80% sản phẩm, dịch vụ
được công nhận là sản phẩm chủ lực của địa phương và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
i) Ít nhất 10-15 sản phẩm đặc
trưng của tỉnh được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể hoặc
nhãn hiệu chứng nhận.
k) Hình thành và phát triển cơ
sở dữ liệu tài sản trí tuệ của tỉnh, phục vụ quản lý, khai thác và kết nối thị
trường tài sản trí tuệ.
l) Từng bước hình thành mạng lưới
tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ, góp phần thúc
đẩy phát triển thị trường công nghệ và tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Xây dựng
các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
a) Rà soát, xây dựng và ban
hành các chương trình, kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; lồng
ghép các chính sách, giải pháp thúc đẩy việc xác lập hoạt động tạo lập, xác lập
quyền, quản trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong các chiến lược,
chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tổ chức triển khai thực hiện
đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp
luật có liên quan; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực
hiện nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sáng tạo, đăng ký bảo
hộ, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Lồng ghép các nội dung phát
triển tài sản trí tuệ vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương
trình khoa học và công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, chương trình OCOP
và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy hình thành và
phát triển các tài sản trí tuệ có giá trị gắn với các sản phẩm chủ lực và lợi
thế của địa phương.
2. Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
a) Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về sở hữu trí tuệ, nâng cao nhận thức của
tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của sở hữu trí tuệ trong phát triển
kinh tế - xã hội và đổi mới sáng tạo; xây dựng ý thức tôn trọng, bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ. Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của
địa phương như Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng, Bản tin Khoa học và
Công nghệ Lâm Đồng, Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị; biên soạn
và phát hành các tài liệu, tờ rơi tuyên truyền về sở hữu trí tuệ, ấn phẩm về
các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng đã được bảo hộ, phục vụ quảng bá giới
thiệu tại các lễ hội, sự kiện chính trị, văn hóa thường xuyên của tỉnh. Đồng thời
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác thông tin và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ.
b) Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực sở hữu công nghiệp, quyền tác giả,
quyền liên quan đến quyền tác giả và quyền đối với giống cây trồng; từng bước
kiện toàn bộ máy và bố trí cán bộ quản lý sở hữu trí tuệ tại các Sở, ngành, ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành trong
quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
c) Tổ chức triển khai các
chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với tạo lập tài sản sở hữu trí
tuệ, khuyến khích đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ khác từ kết quả nghiên cứu
khoa học, đổi mới sáng tạo; ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm và các sản phẩm có
lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
d) Nâng cao hiệu quả phối hợp
giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thành công các cuộc thi sáng tạo
khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát huy sáng kiến trong mọi tầng
lớp nhân dân, trong đó tập trung vào Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật, Cuộc thi Sáng tạo
thanh thiếu niên, nhi đồng, Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo và các cuộc thi sáng
tạo khác, góp phần phát hiện, ươm tạo và phát triển các ý tưởng sáng tạo có giá
trị.
đ) Đẩy mạnh, từng bước hoàn thiện
số hóa dữ liệu về sở hữu trí tuệ; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng
công nghệ số và các công nghệ mới trong hoạt động quản lý, xác lập, khai thác
và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
e) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu về sở hữu trí tuệ của các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường) về sở hữu
trí tuệ trong các lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp; quyền tác giả và quyền
liên quan đến quyền tác giả; quyền đối với giống cây trồng.
3. Nâng cao
hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ
a) Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong việc bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ; Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số.
b) Nâng cao hiệu quả thực hiện
biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ; tăng
cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong việc phát hiện, ngăn chặn và
xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa lưu thông trên
thị trường.
c) Chủ động phát hiện, phòng ngừa
và đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ; tập trung xử
lý các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo
chỉ dẫn địa lý và các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khác; nâng cao hiệu
quả công tác điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
theo quy định của pháp luật.
d) Khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng các biện
pháp dân sự, hành chính và hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời khuyến
khích giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ thông qua các phương thức hòa
giải, trọng tài và các cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án.
đ) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công
tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng
kiểm tra, quản lý thị trường, công an, hải quan và các đơn vị có liên quan nhằm
nâng cao năng lực phát hiện, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
4. Thúc đẩy
các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ
a) Đề xuất và triển khai các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng tạo ra kết quả
nghiên cứu có khả năng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; khuyến khích các tổ chức
khoa học và công nghệ, trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng tăng cường
hợp tác với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ, góp phần tạo ra sản phẩm, quy trình công nghệ mới có giá trị tăng
cao. Trong đó chú trọng sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ để phát triển các ngành,
lĩnh vực trọng điểm và các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Hỗ
trợ tra cứu, tư vấn và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên
cứu từ đề tài, dự án khoa học và công nghệ có tiềm năng ứng dụng.
b) Thúc đẩy hình thành các tổ
chức trung gian hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các tổ chức hỗ
trợ khởi nghiệp của tỉnh nhằm hỗ trợ, ươm tạo các tài sản trí tuệ từ khâu hình
thành ý tưởng, nghiên cứu, phát triển tài sản trí tuệ đến sản xuất thử nghiệm,
hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp hoàn
thiện công nghệ, tạo ra sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng.
c) Triển khai hiệu quả các cơ
chế khuyến khích hoạt động sáng tạo và đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và
cộng đồng, khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia phát triển sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật, sáng tạo văn hóa và các hoạt động sáng tạo khác, góp phần tạo ra các
tài sản trí tuệ có giá trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng
và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ của mình; hỗ
trợ đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa lý tiềm năng; hỗ trợ xây dựng, triển khai hoạt
động quản trị tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp và tổ chức hoạt động khoa học
và công nghệ.
đ) Hướng dẫn và hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng, phát triển và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại như
nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm, dịch vụ; hỗ
trợ nghiên cứu, đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa lý tiềm năng của địa phương; đồng
thời hỗ trợ doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng, triển
khai hoạt động quản trị tài sản trí tuệ, từng bước nâng cao năng lực khai thác,
bảo vệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
5. Khuyến
khích, nâng cao hiệu quả khai thác tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ hình thành và phát
triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ tại các trung tâm
nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp; tăng cường kết nối giữa
các tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc tạo lập,
chuyển giao và khai thác hiệu quả các tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
b) Khuyến khích và hỗ trợ các
trung tâm nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ thành lập
doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khởi nguồn để khai thác
quyền sở hữu trí tuệ từ các kết quả nghiên cứu khoa học, góp phần rút ngắn quá
trình chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh
doanh. Hỗ trợ kết nối cung, cầu công nghệ, chuyển giao kết quả nghiên cứu từ
các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn và hỗ trợ doanh
nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, bao gồm xây dựng và phát triển thương hiệu, quản trị tài sản trí tuệ,
khai thác giá trị thương mại của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và
các đối tượng sở hữu trí tuệ khác; hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân đăng ký bảo
hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ tại thị trường nước ngoài.
d) Từng bước hình thành và phát
triển thị trường tài sản trí tuệ thông qua các hoạt động kết nối cung - cầu
công nghệ, các sàn giao dịch công nghệ, nền tảng trực tuyến (chợ công nghệ,
chợ tài sản trí tuệ) nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ sở hữu trí tuệ và
thúc đẩy hoạt động thương mại hóa tài sản trí tuệ.
đ) Tăng cường khai thác và sử dụng
thông tin sáng chế phục vụ việc lựa chọn, tiếp nhận và làm chủ công nghệ phù hợp
với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp; khuyến khích sử dụng các công nghệ đã
hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
nhưng có giá trị ứng dụng cao.
e) Khuyến khích khai thác và sử
dụng các sản phẩm sáng tạo là đối tượng của quyền tác giả và quyền liên quan đã
hết thời hạn bảo hộ hoặc thuộc quyền sở hữu của Nhà nước nhằm phục vụ hoạt động
sáng tạo văn hóa, giáo dục và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
g) Tăng cường quản lý, sử dụng
hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật,
văn hóa dân gian nhằm khai thác tiềm năng sản phẩm có thế mạnh của tỉnh; các chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được
bảo hộ theo chuỗi giá trị nhằm khai thác tiềm năng sản phẩm chủ lực có thế mạnh
của địa phương. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ khai thác tài sản trí tuệ.
h) Triển khai hiệu quả các
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong việc đăng ký bảo hộ, quản trị và
khai thác tài sản trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận, sử dụng
và thương mại hóa tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Phát triển
các hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ
a) Khuyến khích và hỗ trợ thành
lập, phát triển các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, chú trọng xây dựng
và phát triển các trung tâm tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ tại các trung tâm
nghiên cứu, trường đại học, cơ sở ươm tạo công nghệ và tổ chức khoa học và công
nghệ nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xác lập, quản trị và khai
thác tài sản trí tuệ.
b) Thúc đẩy phát triển các dịch
vụ hỗ trợ sở hữu trí tuệ, bao gồm dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ, tra cứu thông
tin sáng chế, hỗ trợ xây dựng và quản trị tài sản trí tuệ, định giá tài sản trí
tuệ và hỗ trợ thương mại hóa tài sản trí tuệ; từng bước nâng cao chất lượng và
tính chuyên nghiệp của các dịch vụ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động
của các hiệp hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề
nghiệp trong việc hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các hoạt
động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
d) Tăng cường năng lực và đầu
tư cơ sở vật chất cho các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả và quyền liên
quan, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội trong việc quản lý, khai thác
và bảo vệ quyền tác giả; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa tác giả, chủ sở hữu quyền
và người sử dụng tác phẩm.
đ) Huy động các nguồn lực xã hội
vào việc phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ để bổ trợ cho nguồn lực của Nhà nước,
khuyến khích các tổ chức ngoài Nhà nước thực hiện một số hoạt động có tính chất
sự nghiệp về sở hữu trí tuệ.
e) Tăng cường công tác quản lý,
hướng dẫn và giám sát các hoạt động dịch vụ sở hữu trí tuệ, đặc biệt là các tổ
chức trung gian cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, bảo đảm hoạt động đúng quy định
của pháp luật và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường
nguồn nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ
a) Xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ, trong đó chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có
trình độ cao và chuyên gia quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp.
b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
chuyên gia quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng lực xây dựng chiến lược sở hữu trí tuệ, quản trị và khai thác hiệu quả
tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ quản lý
nhà nước, cán bộ thực thi quyền sở hữu trí tuệ, giảng viên, cán bộ giảng dạy và
nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, các tổ chức liên quan nhằm nâng
cao năng lực quản lý, tạo lập và quản trị tài sản trí tuệ từ kết quả nghiên cứu
khoa học, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
8. Hình
thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận
thức của xã hội về vai trò của sở hữu trí tuệ trong phát triển kinh tế - xã hội
và đổi mới sáng tạo; khuyến khích các tổ chức, cá nhân chủ động sáng tạo, đăng
ký bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ; từng bước xây dựng ý thức tôn trọng và
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong cộng
đồng.
b) Tổ chức hội thảo, hội nghị,
tọa đàm về hoạt động sở hữu trí tuệ và văn hóa sở hữu trí tuệ; thực hiện biên
soạn, phát hành ấn phẩm, tài liệu giới thiệu về sở hữu trí tuệ.
c) Hỗ trợ đưa nội dung sở hữu
trí tuệ vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo,
đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo nghề; góp phần hình thành
đội ngũ nhân lực có kiến thức và kỹ năng về sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển doanh nghiệp.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp
khoa học và công nghệ của tỉnh, nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các
nguồn hợp pháp khác.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc và theo dõi việc thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp, bao gồm sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và các đối tượng
sở hữu công nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo gắn với tạo lập, bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ, đặc biệt
đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
d) Tăng cường công tác kiểm tra
và thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát hiện, xử lý các hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
đ) Tổng hợp tình hình thực hiện
Kế hoạch, định kỳ hằng năm (trước ngày 10 tháng 12) báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch vào năm 2030 và
tham mưu đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên cho giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả,
đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch, công nghiệp văn hóa
và nội dung số.
b) Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan, nâng cao nhận
thức của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và
du lịch về việc bảo vệ và khai thác tài sản trí tuệ.
c) Đẩy mạnh công tác quản lý và
thực thi pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao; phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các hành vi xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống cây trồng, nông
nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt đối với các giống cây trồng mới, sản
phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh;
b) Tăng cường năng lực quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng, tiếp tục củng cố và phát triển nguồn
nhân lực làm công tác quản lý sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực nông nghiệp;
c) Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới, đồng thời thúc đẩy việc
nghiên cứu, chọn tạo và ứng dụng các giống cây trồng có năng suất, chất lượng
và giá trị kinh tế cao;
d) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, thu hoạch và bảo quản nông sản; hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân áp dụng quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn như
VietGAP, GlobalGAP, sản xuất hữu cơ, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản
phẩm nông nghiệp của tỉnh.
đ) Hỗ trợ xây dựng và phát triển
các chuỗi sản xuất – tiêu thụ nông sản gắn với quản lý và khai thác tài sản trí
tuệ, bảo đảm duy trì và phát huy giá trị của các nhãn hiệu nông sản, nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo,
các trường Đại học, Cao đẳng
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức và chính
sách pháp luật về sở hữu trí tuệ đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng
viên, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức lồng ghép, tích hợp
có hệ thống nội dung sở hữu trí tuệ vào chương trình giáo dục và hoạt động trải
nghiệm, bảo đảm phù hợp từng cấp học.
c) Khuyến khích và thúc đẩy các
hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; tăng cường tổ chức hoặc tham gia các cuộc
thi sáng tạo khoa học – kỹ thuật, cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo và các hoạt động
đổi mới sáng tạo trong học sinh, sinh viên.
d) Khuyến khích, hỗ trợ đăng ký
bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học, sáng kiến và sản
phẩm khởi nghiệp của giảng viên, học sinh, sinh viên.
5. Sở Công Thương; Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động kết nối
tiêu thụ sản phẩm thông qua các hệ thống phân phối trong nước và quốc tế nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp, hợp tác xã quảng bá, phát triển thương hiệu và mở rộng thị
trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản
phẩm chủ lực của tỉnh đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao
giá trị thương hiệu và thúc đẩy xuất khẩu.
6. Sở Tài chính
a) Căn cứ đề xuất và dự toán
kinh phí của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để
triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
theo đúng quy định hiện hành.
7. Các sở, ngành, đoàn thể
và UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh
nghiệp và người dân; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động
sáng tạo, đăng ký bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ.
c) Định kỳ trước ngày 20 tháng
11 hằng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo cáo
theo quy định.
8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lâm Đồng
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh;
xây dựng và phát sóng các tin, bài, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự truyền
hình phản ánh các hoạt động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ trên địa bàn tỉnh. Đồng thời tuyên truyền, giới thiệu các sản phẩm,
thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và các tài
sản trí tuệ tiêu biểu của địa phương, góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về
vai trò của sở hữu trí tuệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 4783/KH-UBND ngày 10/04/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng các chương trình,
kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng Chương trình phát
triển tài sản trí tuệ đến năm 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026
|
|
1.2
|
Xây dựng Kế hoạch “Nâng cao
năng lực quản lý sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan
đến quyền tác giả”
|
Sở Văn hóa thể thao và Du lịch
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026-2027
|
|
1.3
|
Xây dựng Kế hoạch “Nâng cao
năng lực quản lý sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực quyền đối với giống cây trồng”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026-2027
|
|
2
|
Phổ biến, hướng dẫn triển
khai Chiến lược
|
|
|
|
|
2.1
|
Tuyên truyền về Kế hoạch thực
hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ, Chương trình phát triển tài sản trí tuệ và
các chương trình có liên quan trên các phương tiện truyền thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn
triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược cho các Sở, ban ngành, UBND các xã,
phường, đặc khu và các ngành có liên quan, các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu đóng trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
- Trường đại học, cao đẳng,
viện nghiên cứu đóng trên địa bàn tỉnh
|
2026
|
|
2.3
|
Tổ chức tập huấn cho cán bộ
làm công tác về sở hữu công nghiệp tại các cơ quan quản lý, doanh nghiệp trên
địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
- Các Hội, Hiệp hội
|
2026-2030
|
|
2.4
|
Tổ chức tập huấn về quyền tác
giả và quyền liên quan
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
- Các viện, trường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan
|
2026-2030
|
|
2.5
|
Tổ chức tập huấn về quản lý
và đăng ký bản quyền về giống cây trồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
- Các trung tâm, viện nghiên
cứu, Hiệp hội, cơ sở sản xuất giống cây trồng, các tổ chức,cánhâncóliênquan…
|
2026-2030
|
|
3
|
Hỗ trợ các hoạt động phát
triển tài sản trí tuệ
|
|
|
|
|
3.1
|
Tư vấn, hỗ trợ xác lập quyền
sở hữu trí tuệ cho các giải pháp đạt giải tại các Cuộc thi sáng tạo kỹ thuật,
Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi
mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Liên hiệp các hội KHKT, Tỉnh
Đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, trường đại học và viện nghiên cứu….
|
2026-2030
|
|
3.2
|
Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền
cho sản phẩm, dịch vụ được công nhận là sản phẩm chủ lực của địa phương và sản
phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP): hỗ trợ
đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và
chất lượng sau khi được bảo hộ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026-2030
|
|
3.3
|
Hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý
đối với một số sản phẩm đặc trưng thế mạnh của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026-2030
|
|
3.4
|
Hỗ trợ đăng ký ra nước ngoài
đối với các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
2026-2030
|
|
3.5
|
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ giống
cây trồng mới đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các sở, ban ngành có liên
quan
- Các đơn vị sản xuất giống cây
trồng trên địa bàn
|
2026-2030
|
|
3.6
|
Hỗ trợ đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
- UBND các xã, phường, đặc
khu
- Các tổ chức, cá nhân có
liên quan
- Các viện, trường…
|
2026-2030
|
|
3.7
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
liên thông về sở hữu trí tuệ tại địa phương sau khi hệ thống dữ liệu của
Trung ương hoàn thành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
2026-2030
|