|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHỐI HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG HỢP THUỘC DIỆN NHÂN KHẨU ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam
ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch
Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20
tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13
tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng
11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc
gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
Xét đề nghị của Công an Thành
phố tại Tờ trình số 322/TTr-CATP ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc xin ý kiến
duyệt ký Kế hoạch phối hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú đối với một
số diện nhân khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tình hình mới,
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ,
Thành ủy Thành phố[1], Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành Kế hoạch phối hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư
trú đối với một số diện nhân khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
trong tình hình mới như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Tiếp tục hoàn thiện
thể chế, chính sách để đảm bảo tối đa quyền công dân, quyền con người, đồng thời
tạo điều kiện phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin
dân cư. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 02) đưa Đề án
06, Kế hoạch 02 đến gần người dân, tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.
2. Thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước về cư trú của Ủy ban nhân dân
Thành phố theo quy định của Luật
Cư trú.
3. Thường xuyên rà soát,
xác định các trường hợp nhân khẩu đặc thù đang sinh sống trên địa bàn Thành phố;
đề ra phương án phối hợp đồng bộ, xuyên suốt giữa các sở, ban, ngành, địa
phương để thực hiện hiệu quả công tác quản lý cư trú đối với các nhân khẩu này.
Đảm bảo đồng thời ba mục tiêu: 1Quản lý chặt chẽ tất cả các nhân khẩu trên địa
bàn Thành phố, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, phát hiện,
ngăn chặn, xử lý tội phạm từ sớm, từ xa; 2 Đảm bảo quyền nhân thân của tất cả mọi
công dân, tạo thuận lợi hỗ trợ các nhân khẩu đặc thù được tiếp cận các dịch vụ
công thiết yếu, các chính sách an sinh xã hội theo phương châm“Không để ai bị
bỏ lại phía sau”; 3 Toàn hệ thống chính trị của Thành phố chuyển mình, cải
cách hành chính thay đổi từ “quản lý hành chính” sang “phục vụ hành
chính” đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
4. Góp phần hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; nâng cao chất lượng dữ
liệu dân cư, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Chú trọng
công tác bảo mật thông tin cá nhân và an ninh hệ thống trong quá trình triển
khai thực hiện.
5.
Cung cấp tổng thể, khái quát về đối tượng
thuộc diện nhân khẩu đặc thù nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quá trình quản lý
giữa các sở, ban, ngành, từ Thành phố đến địa
phương.
II. YÊU CẦU
1.
Các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn
vị có liên quan phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong việc triển khai hiệu quả các
phương pháp, giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý cư trú; thu thập, cập
nhật, làm sạch dữ liệu dân cư, dữ liệu hộ tịch và các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác; cấp các loại giấy tờ cá nhân (Giấy khai sinh, Căn cước, Giấy chứng
nhận căn cước, Định danh điện tử, Bảo hiểm,…) cho công dân thuộc diện nhân khẩu
đặc thù trên địa bàn Thành phố khi triển khai chính quyền địa phương 02 cấp
trong tình hình mới.
2.
Phát huy vai trò của người đứng đầu các sở,
ban, ngành, địa phương, cam kết cụ thể và chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ
được giao. Trong quá trình thực hiện quán triệt phương châm “rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm” với tinh thần “chỉ bàn làm,
không bàn lùi” và tiêu chí “nghẽn ở đâu, tháo ở đó” để chủ động tháo
gỡ mọi khó khăn, điểm nghẽn trong thực tiễn triển khai; phấn đấu 100% công dân
thuộc diện nhân khẩu đặc thù được cập nhật đầy đủ thông tin (thông tin cá nhân,
thông tin cư trú, thông tin đặc thù) lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và được quản lý đầy đủ, chặt chẽ.
3.
Tuân thủ quy định của Luật Cư trú, Luật
Căn cước, Luật Hộ tịch, Luật Quốc tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đồng
thời cần linh hoạt, tránh cứng nhắc, bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm
quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà
nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an
ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
4.
Kịp thời đề xuất với Chính phủ, các Bộ và
các Cơ quan ngang Bộ những giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện, đặc biệt trong yêu cầu hoàn thiện thể chế, khắc phục
các điểm nghẽn về quy định, quy trình, thủ tục pháp lý chưa phù hợp, chưa đáp ứng
yêu cầu thực tiễn và xu hướng thời đại.
5.
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức pháp luật
cho đội ngũ cán bộ, nhân lực được giao các nhiệm vụ có liên quan. Đồng thời có
cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương và
từng cá nhân.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Thành lập Tổ Công tác chuyên trách tham mưu và triển
khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về cư trú, dân cư
- Tổ
trưởng: Đại diện Lãnh đạo Công an Thành phố;
- Tổ
phó: Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Sở Tư pháp;
-
Thành viên: Đại diện Lãnh đạo Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở
Ngoại vụ; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; Sở Xây dựng;
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; Thanh tra Thành phố; Bảo hiểm xã hội
Thành phố; Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu thuộc Thành phố.
2. Các bước thực hiện cụ thể
* Giai đoạn 1 (từ 01/02/2026 đến 28/02/2026):
Tổ công
tác phụ trách phân công nhiệm vụ tổng thể và các nhiệm vụ chi tiết cho thành
viên tổ công tác để tiến hành tổng rà soát trên địa bàn toàn thành phố
nhằm xác định, lập danh sách các trường hợp thuộc các nhóm nhân khẩu đặc thù
trên địa bàn Thành phố theo phân loại như sau:
A. Nhóm các nhân khẩu chưa có thông tin trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, gồm (sau đây gọi tắt là Nhóm A):
(A1)
Người chưa xác định được quốc tịch (người
gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch; con lai giữa công dân Việt Nam với người
nước ngoài nhưng chưa xác định được quốc tịch Việt Nam), người chưa được cơ
quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề nhằm xác định quốc tịch Việt Nam, chưa
được đăng ký thường trú, cấp giấy tờ tùy thân...bao gồm cả trường hợp di cư tự
do từ Campuchia về Việt Nam;
(A2)
Nhân khẩu không có giấy tờ tùy thân; Không
chứng minh được bản thân (không có nơi thường trú do công dân mất hết giấy tờ
tùy thân, do công tác quản lý tài liệu của cơ quan quản lý không có thông tin
công dân). Bao gồm cả số nhân khẩu diện yếu thế đang được chăm sóc, nuôi dưỡng
tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn Thành phố;
(A3)
Trẻ em là con của cha mẹ chưa đủ tuổi đăng
ký kết hôn (tảo hôn) chưa được đăng ký khai sinh;
(A4)
Nhân khẩu chỉ có Giấy khai sinh chế độ cũ
hoặc đã được cơ quan thẩm quyền của Việt Nam giải quyết đăng ký khai sinh nhưng
Giấy khai sinh không thể hiện thông tin quốc tịch và không có giấy tờ gì chứng
minh quốc tịch Việt Nam;
(A5)
Nhân khẩu đã từng được cấp giấy tờ chứng
minh nhân thân các thời kỳ cũ (sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân,…) nhưng không
có hoặc thất lạc Giấy khai sinh, cơ quan Tư pháp nơi ở hiện tại tra cứu không
có dữ liệu hộ tịch, hiện không có điều kiện làm thủ tục cấp lại Giấy khai sinh
hoặc đăng ký khai sinh mới, chưa được thu thập dữ liệu dân cư, chưa có số định
danh cá nhân;
(A6)
Nhân khẩu là công dân Việt Nam hoặc có gốc
Việt Nam (cha, mẹ, cha hoặc mẹ), có lịch sử cư trú tại Việt Nam nhưng đã xuất cảnh
cư trú tại nước ngoài, nay bị nước ngoài trục xuất về Việt Nam (không được nước
ngoài đồng ý cho cư trú) sinh sống trên địa bàn Thành phố.
B. Nhóm các nhân khẩu đã có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư nhưng cần quản lý đặc biệt (sau đây gọi tắt là Nhóm B):
(B1)
Người được cho thôi, bị tước quốc tịch Việt
Nam, bị hủy quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam nhưng chưa xóa đăng ký thường
trú;
(B2)
Nhân khẩu đã xác lập số định danh cá nhân,
hiện không có nơi thường trú và không đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú
tại nơi đang thực tế cư trú. Bao gồm cả các trường hợp mới thu thập dữ liệu dân
cư (chưa từng đăng ký thường trú, tạm trú) và các trường hợp trước đây đã đăng
ký nhưng đã bị xóa đăng ký thường trú.
(B3)
Nhân khẩu là đối tượng chấp hành án phạt
tù, cai nghiện bắt buộc hồi gia nhưng không có nơi cư trú ổn định và chưa đăng
ký cư trú, chưa được cấp căn cước;
(B4)
Nhân khẩu mặt nước (ngư dân, thuyền
viên tàu cá, người làm nghề vận tải thủy, chuyên gia, người lao động, khách du
lịch... cư trú, sinh sống trên tàu, thuyền, phương tiện giao thông, vận tải đường
thủy; nhà bè, lồng bè nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh dịch vụ ăn uống, tham
quan, giải trí; các cảng bến đường sông, đường biển; các công trình nổi trên
sông, trên biển...);
(B5)
Nhân khẩu là người Việt Nam định cư nước
ngoài về Việt Nam cư trú (không thuộc diện trục xuất) hiện sinh sống trên địa
bàn Thành phố (đa số chưa đăng ký cư trú tại nơi cư trú hiện tại hoặc “cư trú ảo”
- tức không thực tế cư trú tại nơi đăng ký cư trú/nơi ở hiện tại theo dữ liệu).
(B6)
Nhân khẩu thường trú vắng mặt tại nơi đăng
ký thường trú nhưng không có thông tin đăng ký cư trú tại địa bàn khác và không
xác định được nơi ở hiện tại;
(B7)
Nhân khẩu trong diện đối tượng quản lý
theo pháp luật hoặc có các biểu hiện, dấu hiệu nghi vấn liên quan đến các hoạt
động vi phạm pháp luật, vi phạm tiêu chuẩn xã hội [2];
(B8)
Nhân khẩu là người có công hoặc thân nhân
người có công có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có nơi cư trú ổn định hoặc
có nơi cư trú nhưng không đủ điều kiện đăng ký cư trú;
-
Lưu ý: Quá trình rà soát phải kết hợp
thu thập thông tin, tài liệu, lập hồ sơ ban đầu làm nền tảng cho quá trình xử
lý, giải quyết, hỗ trợ, quản lý về sau.
* Giai đoạn 2 (Từ 01/03/2026 đến 31/5/2026):
- Phối
hợp hoàn thành việc thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức xác minh, làm rõ các
thông tin liên quan đến nhân thân, quốc tịch, hộ tịch, thông tin lịch sử cư
trú,… của từng nhân khẩu đã đưa vào danh sách nhân khẩu đặc thù nhóm A và nhóm
B (lập hồ sơ quản lý, theo dõi tiến độ thực hiện theo từng nhân khẩu).
-
Lưu ý : Quá trình thực hiện xác
minh, trường hợp nào đã đáp ứng đủ thông tin phải thực hiện ngay việc cấp giấy
tờ hộ tịch, thu thập dữ liệu dân cư, cấp số định danh cá nhân, đăng ký cư trú,
cấp căn cước.
* Giai đoạn 3 (Từ 01/6/2026 đến 31/8/2026):
- Đối
với các nhân khẩu thuộc Nhóm A: Phối hợp giải quyết dứt điểm các vấn đề
liên quan đến hộ tịch, quốc tịch. Hoàn thành 100% việc cấp giấy tờ hộ tịch, thu
thập dữ liệu dân cư, cấp số định danh cá nhân, đăng ký cư trú, cấp căn cước đối
với các trường hợp đủ điều kiện giải quyết. Trường hợp vướng mắc, không thể giải
quyết được phải tập hợp báo chi tiết về Ủy ban nhân dân Thành phố trước 01
tháng 9 năm 2026 để tập trung tháo gỡ, đảm bảo giải quyết dứt điểm tất cả các
trường hợp trước 30 tháng 9 năm 2026.
- Đối
với các nhân khẩu thuộc Nhóm B: Giải quyết dứt điểm các vướng mắc liên
quan đến chỗ ở và điều kiện đăng ký cư trú; cập nhật đúng, đủ thông tin cư trú
lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cấp căn cước, định danh điện tử
đối với tất cả các trường hợp chưa có căn cước. Đề ra giải pháp và lộ trình quản
lý chi tiết đối với từng nhóm nhân khẩu phù hợp với đặc điểm của từng nhân khẩu
và tình hình địa bàn.
* Giai đoạn 4 (Từ 01/9/2026 đến 15/12/2026):
-
Phúc tra, kiểm tra thực tế để đánh giá kết quả thực hiện của các sở, ban,
ngành, địa phương; đánh giá mức độ hiệu quả mang lại trong thực tiễn; nhận diện
các vướng mắc về thể chế, pháp lý làm cơ sở hoàn thiện hoặc kiến nghị hoàn thiện.
- Sau
khi hoàn thành các nhiệm vụ tại giai đoạn 3, phối hợp đảm bảo các nhân khẩu đặc
thù được hưởng đầy đủ các chính sách về an sinh xã hội, y tế, giáo dục,… và áp
dụng các biện pháp quản lý cư trú chuyên sâu, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn
xã hội và chủ động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm có liên quan.
- Tổ chức
sơ kết, rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng tiếp tục thực hiện trong thời
gian tiếp theo.
* Giai đoạn 5 (sau ngày 15/12/2026):
Duy
trì thường xuyên, liên tục công tác phối hợp rà soát, phát hiện các trường hợp
nhân khẩu đặc thù mới phát sinh và tiến hành các bước xử lý, quản lý như trên.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, NHIỆM VỤ
1. Công an Thành phố - Tổ trưởng Tổ công tác triển khai Đề
án 06; Cải cách hành thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06
-
Thành lập Tổ Công tác chuyên trách thực hiện theo Kế hoạch, ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Tổ Công tác.
- Chủ
trì hướng dẫn và kiểm soát việc thực hiện rà soát, lập danh sách và hồ sơ quản
lý tại Giai đoạn 1.
- Chủ
trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu, tổ chức thực hiện Kế
hoạch này và các văn bản có liên quan bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Chỉ
đạo Công an xã, phường, đặc khu và các đơn vị nghiệp vụ:
+ Phối
hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác xác minh thông tin một cách khẩn
trương, kịp thời và chất lượng nhất;
+ Thực
hiện công tác thu thập dữ liệu dân cư, cấp số định danh cá nhân và đồng bộ vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đăng ký cư trú, cấp căn cước, cấp tài khoản định
danh điện tử cho công dân;
+ Kết
hợp linh hoạt, sáng tạo các biện pháp hành chính và các biện pháp nghiệp vụ để
nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú đối với các nhân khẩu đặc thù trên địa
bàn Thành phố, tạo điều kiện tối đa để họ chấp hành đúng chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Chú trọng công tác kiểm tra cư trú và công
tác nắm hộ, nắm người đối với các nhân khẩu đặc thù thuộc Nhóm B, chủ động phát
hiện, triệt tiêu sớm nguy cơ phát sinh tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tội phạm đã hình thành, nhanh chóng ngăn chặn và xử lý kịp thời đúng
quy định.
- Chủ
động trao đổi, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố và Bộ Công an để chỉ đạo, giải quyết đối với các trường hợp
vượt quá thẩm quyền. Nắm, tập hợp, phân tích làm rõ các “điểm nghẽn” về thể chế,
quy định, quy trình, thủ tục pháp lý nhằm kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố đề xuất với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan để tháo gỡ, xây dựng,
hoàn thiện thể chế.
- Phối
hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân
để các lực lượng có liên quan và người dân tham gia hỗ trợ Tổ Công tác thực hiện
nhiệm vụ, qua đó lan tỏa ý nghĩa thiết thực của Kế hoạch và tinh thần “Vì Nhân
dân phục vụ” của chính quyền Thành phố; qua đó, góp phần hoàn thành mục tiêu của
Đề án 06 và Kế hoạch 02.
-
Tham mưu báo cáo sơ kết, tổng kết Kế hoạch nhằm đánh giá kết quả thực hiện và
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để đề ra các giải pháp, phương hướng, nhiệm vụ
trong thời gian tới.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
- Phối
hợp Công an Thành phố thành lập và kiện toàn Tổ công tác chuyên trách thực hiện
Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Phối
hợp các sở, ban, ngành, địa phương rà soát đánh giá và tái cấu trúc toàn bộ quy
trình nghiệp vụ liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính cho diện nhân
khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố.
-
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tập hợp các khó khăn vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố chỉ đạo tháo gỡ kịp thời.
3. Sở Tư pháp
- Chủ
trì phối hợp Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan trực tiếp thực hiện
và hướng dẫn thực hiện công tác xác minh thông tin nhân thân, xác định nguồn gốc,
làm rõ thông tin hộ tịch, quốc tịch cho các nhân khẩu đặc thù Nhóm A.
- Khẩn
trương ban hành văn bản hướng dẫn thống nhất đối với Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu trong giải quyết các thủ tục liên quan đến hộ tịch, quốc tịch đối với
các trường hợp nhân khẩu đặc thù Nhóm A trên địa bàn Thành phố. Đặc biệt trong
việc cấp Giấy đăng ký khai sinh[3]
và giải quyết các vấn đề liên quan đến xác định thông tin quốc tịch của người
dân. Sau đó tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh việc thực hiện của
cơ quan tư pháp xã, phường, đặc khu.
- Phối
hợp Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức tọa đàm, tập huấn cho
công chức xã, phường, đặc khu (phụ trách lĩnh vực tư pháp, hộ tịch) và Công an
xã, phường, đặc khu kiến thức pháp luật về hộ tịch, quốc tịch và các giải pháp
đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người dân liên quan đến hộ tịch,
quốc tịch, nhất là đối với các diện nhân khẩu đặc thù.
- Tập
hợp những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế theo chuyên môn, lĩnh vực xuyên
suốt quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, đồng thời chủ động đề xuất phương
án giải quyết kịp thời.
4. Sở Y tế
- Chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Đoàn kiểm tra công tác tiếp nhận,
quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt tại
các trung tâm bảo trợ xã hội (cơ sở bảo trợ xã hội chuyên biệt, cơ sở bảo trợ
xã hội tổng hợp, trung tâm công tác xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội khác) trên địa
bàn Thành phố. Thường xuyên cập nhật danh sách các trường hợp nhân khẩu đặc thù
sinh sống trong các trung tâm bảo trợ xã hội, thông tin hai chiều với Công an
Thành phố để phối hợp các đơn vị có liên quan giải quyết dứt điểm các vấn đề về
giấy tờ, thông tin nhân thân; phối hợp đảm bảo an sinh và các nhu cầu thiết yếu
cho số nhân khẩu này.
- Phối
hợp thực hiện quy trình cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các nhân khẩu đặc thù nhóm A
- thuộc diện đối tượng hưởng bảo hiểm ngay sau khi các nhân khẩu này được xác lập
số định danh cá nhân.
- Hướng
dẫn các bệnh viện, cơ sở y tế chủ động rà soát, ghi nhận thông tin cơ bản và
thông báo đến Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Công an xã, phường, đặc
khu nơi trú đóng ngay khi phát hiện các nhân khẩu có khả năng thuộc một trong
các diện nhân khẩu đặc thù đến khám, chữa bệnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
- Chủ
trì, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong triển khai các giải pháp công nghệ
số phục vụ người dân (tập trung giải quyết các đối tượng là nhân khẩu đặc thù)
gắn với hoàn thiện cơ sở dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử, ưu tiên
các dự án chuyển đổi số phục vụ vận hành chính quyền địa phương 02 cấp;
- Hỗ
trợ hướng dẫn các sở, ban, ngành và địa phương kết nối dịch vụ công trực tuyến
với Cổng dịch vụ công quốc gia, giúp người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ; tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính; hỗ trợ các địa phương trong công tác đào tạo, tập huấn trực tuyến
cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao kỹ năng chuyên môn sử dụng công nghệ,
tự động hóa quy trình xử lý hồ sơ.
- Chủ
trì phối hợp Công an Thành phố và Sở Tư pháp tăng cường thực hiện công tác
tuyên truyền kết quả thực hiện công tác phối hợp rà soát, cấp giấy tờ tùy thân,
thu thập dữ liệu dân cư, xác lập số định danh cá nhân, giải quyết đăng ký cư
trú và cấp Căn cước đối với nhân khẩu đặc biệt diện không có giấy tờ tùy thân
trên địa bàn Thành phố. Góp phần truyền tải thông điệp “Không để ai bị bỏ
lại phía sau” của chính quyền và nhân dân Thành phố.
6. Bảo hiểm xã hội, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực 2
- Bảo
hiểm xã hội Thành phố phối hợp với thành viên Tổ Công tác tiếp nhận thông tin
các trường hợp đã được cấp Số định danh cá nhân, hướng dẫn các đơn vị quản lý đối
tượng lập hồ sơ cấp thẻ Bảo hiểm y tế,….các chế độ, chính sách cho công dân
theo quy định.
-
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2, Sở Tài chính phối hợp thực hiện chi trả
hỗ trợ chế độ, chính sách không bằng tiền mặt.
- Sở
Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí cho các chương
trình công tác nhằm triển khai có hiệu quả việc thực hiện Đề án 06, Kế hoạch 02
và Kế hoạch này; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục thanh, quyết
toán theo quy định.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối
hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền để các lực lượng
có liên quan và người dân tham gia hỗ trợ Tổ Công tác thực hiện nhiệm vụ, qua
đó lan tỏa ý nghĩa thiết thực về tinh thần phục vụ nhân dân của lực lượng. Chủ
động tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, giải quyết các khó khăn trong
quá trình thực hiện.
8. Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Du lịch,
Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở,
ban, ngành Thành phố phối hợp Công an Thành phố rà soát, cung cấp danh sách các
trường hợp nhân khẩu đặc thù theo từng diện, từng nhóm quy định tại khoản 2 mục
III của Kế hoạch này; thực hiện các nội dung theo chuyên môn, lĩnh vực; tập hợp
những khó khăn, vướng mắc, tồn tại theo chuyên môn, lĩnh vực kịp thời đề xuất
phương án giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu thập dữ liệu dân
cư, cấp số định danh cá nhân, đăng ký cư trú, cấp Căn cước, tài khoản định danh
điện tử và quản lý cư trú, chăm lo an sinh xã hội, đảm bảo an ninh trật tự.
9. Thanh tra Thành phố
Thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch này theo quy định của
pháp luật.
10. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
-
Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện đảm bảo cụ thể hóa từng nhiệm vụ, phân rõ trách nhiệm từng đơn vị,
bộ phận, phòng, ban, có lộ trình thời gian chi tiết, gắn với trách nhiệm người
đứng đầu từng bộ phận.
-
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú tại địa phương; Chỉ đạo
việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan ở địa phương về quản lý cư trú; Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú; Cập nhật thông tin về hộ
tịch, cấp giấy tờ liên quan đến nhân thân cho công dân theo thẩm quyền bảo đảm
chính xác, kịp thời, phù hợp, thống nhất với thông tin của công dân trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch
(nếu có). Tập trung chú trọng công tác phối hợp quản lý cư trú đối với các diện
nhân khẩu đặc thù.
- Khẩn
trương kiện toàn Ban Chỉ đạo Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu quốc gia về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030” tại đơn vị, địa phương theo cơ cấu tổ chức mới để
từ đó phân công thành lập Tổ Công tác chuyên trách thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ
trì phối hợp Công an các phường, xã, đặc khu và các ban, ngành liên quan và khẩn
trương tổ chức tổng rà soát trên toàn địa bàn để kịp thời phát hiện, lập danh
sách tất cả các nhân khẩu đặc thù nhóm A, chưa được xác lập số định danh cá
nhân đang thực tế sinh sống trên địa bàn, đặc biệt là các nhân khẩu không có giấy
tờ tùy thân, chưa có giấy khai sinh. Tổ chức hướng dẫn thủ tục, sau đó tiếp nhận
và giải quyết đúng quy định, đúng tiến độ các hồ sơ đăng ký khai sinh[4] đối với các trường hợp công dân
chưa được đăng ký khai sinh (hoặc không thể xác minh được việc đã từng được cấp
giấy tờ hộ tịch hay chưa), hiện tại chưa được đăng ký cư trú, đang thực tế sinh
sống tại địa phương.
-
Phân công cán bộ chuyên trách thực hiện công tác trao đổi thông tin hai chiều với
Công an các phường, xã, đặc khu, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin các sự kiện
hộ tịch phát sinh hàng ngày (đặc biệt là việc khai sinh cho nhân khẩu đặc thù)
cho Công an các phường, xã, đặc khu để kịp thời cập nhật, bổ sung thông tin vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Chủ
động báo cáo các khó khăn vướng mắc do cơ chế dẫn đến không thể cấp giấy tờ hộ
tịch cho nhân khẩu đặc thù thuộc nhóm A trên địa bàn về Tổ công tác chuyên
trách thực hiện Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân Thành phố để kịp thời hỗ trợ,
tháo gỡ.
11. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
- Thường
xuyên cập nhật danh sách các trường hợp nhân khẩu đặc thù sinh sống tại các cơ
sở bảo trợ xã hội trực thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố để phối
hợp với Công an Thành phố giải quyết các vấn đề về giấy tờ, thông tin nhân thân
cho đối tượng.
- Phối
hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo an sinh, nhu cầu thiết yếu và thực hiện
quy trình cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các trường hợp nhân khẩu đặc thù tại các cơ
sở bảo trợ xã hội do Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý .
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ
Kế hoạch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo trình tự thủ tục, đề án, dự án
liên quan phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí từ các chương
trình; nguồn huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội, cộng đồng và các
nguồn hợp pháp khác theo quy định.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, quá trình triển
khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Căn cứ Kế hoạch này, các đơn vị có liên
quan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo kịp thời và hiệu quả; đồng thời,
gửi thông tin danh sách Thành viên tham gia Tổ Công tác về Công an Thành phố (qua
đồng chí Trung tá Trương Thị Quý Anh - Phó Đội trưởng Đội 2, Phòng Cảnh sát Quản
lý hành chính về Trật tự xã hội Công an Thành phố, số điện thoại: 0987.031.177)
trước ngày 15 tháng 02 năm 2026 để tổng hợp chung.
2.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trong phạm vi quản lý, chức năng nhiệm vụ
được phân công có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức
triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ, đúng quy định, đạt hiệu quả các
nhiệm vụ được giao và kịp thời báo cáo tình hình, kết quả thực hiện đúng thời
gian quy định.
Cơ
quan, đơn vị, địa phương và cá nhân được phân công thực hiện nếu có thành tích
xuất sắc sẽ được đề nghị biểu dương, khen thưởng theo quy định; trường hợp
không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xem xét kỷ luật.
4.
Chế độ thông tin, báo cáo: Trong năm 2026,
các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng
(vào ngày 15) và các mốc chuyển giao giai đoạn (ngày 01/4, 01/6, 01/9, 15/12).
Các năm tiếp theo duy trì báo cáo định kỳ hàng tháng (vào ngày 15), 06 tháng
(15/6), tổng kết năm (15/12). Việc báo cáo được thực hiện bằng văn bản gửi về
Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội) để
tập hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
5.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số
1878/KH-BCĐ ngày 20 tháng 04 năm
2023
của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 06 Thành phố về việc phối hợp thực hiện công
tác thu thập dữ liệu dân cư, cấp Định danh cá nhân, giải quyết cư trú và cấp
Căn cước công dân đối với trường hợp thuộc diện nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn
Thành phố.
Trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu có vướng mắc phát sinh, cần sửa
đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi về Công an Thành
phố (qua đồng chí Trung tá Hồ Đức Thiện - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý
hành chính về Trật tự xã hội, Công an Thành phố, số điện thoại: 0902.444.479) để
tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Chỉ đạo phát triển KHCN, ĐMST và CĐS TP;
- Các sở, ban, ngành; CA Thành phố;
- BHXH Thành phố; NHNN KV2;
- LL TNXP Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX, NC;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
[1] Nghị
định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14
tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án
phát ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi
số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa
phương năm 2025 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số 10-KH/BCĐTP ngày 27 tháng 6
năm 2025 của Ban Chỉ đạo của Thành ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025.
[2] Đối tượng có khả năng là tội phạm ẩn chưa được xử lý; nghệ
sỹ, người nổi tiếng, doanh nhân, KOL, KOC, người sáng tạo nội dung trên các nền
tảng số (Content Creator) có phát ngôn, hành vi, hành động lệch chuẩn ngoài đời
và trên không gian mạng;...
[3] Văn bản phải thể hiện rõ tính “bảo hiến” về quyền được khai
sinh (nêu bật đây là quyền nhân thân của mỗi công dân được Hiến pháp, pháp luật
công nhận, tôn trọng và bảo đảm). Đồng thời hướng dẫn cụ thể cách giải quyết
các trường hợp phức tạp, có yếu tố nước ngoài hoặc vướng mắc trong thực tiễn
liên quan đến việc cấp giấy khai sinh, giấy tờ hộ tịch cho công dân, đặc biệt
là các công dân thuộc diện không có giấy tờ, hồ sơ.
[4] Do Công an cùng cấp tham mưu, đề xuất hoặc do công dân yêu
cầu hoặc do các ban ngành, đoàn thể có liên quan đề nghị.