|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
Thông tư số
49/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly Aluminium Chloride (PAC), có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung/đính chính bởi:
1. Quyết định số 193/QĐ-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương đính chính các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông
tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT,
Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số
50/2020/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021;
2. Thông tư số 38/2026/TT-BCT
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026
QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công
nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Hóa chất
ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8
năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly
Aluminium Chloride (PAC).[1]
Điều
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng Poly Aluminium Chloride (PAC).
Ký hiệu QCVN
06A:2020/BCT[2].
Điều
2.[3] Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa
chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ;
Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng
văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.
QCVN 06A: 2020/BCT[4]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM
CHLORIDE (PAC)
National Technical Regulation on quality of
Poly Aluminium Chloride (PAC)
Lời nói đầu[5]
QCVN 06A:2020/BCT[6]
do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2020/TT-BCT,
ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium
Chloride (PAC)
I.
Quy định chung
1.[7] Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy định
về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Poly
aluminium chloride (sau đây gọi tắt là PAC) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh
trên lãnh thổ Việt Nam.
Poly aluminium chloride
chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số
33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC, các cơ
quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
II.
Quy định về kỹ thuật
1.
Tài liệu viện dẫn
1.1. IS 15573:2005 Tiêu
chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride
1.2. JIS K 1475:2006 Tiêu
chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về
nước (Sửa đổi lần 1).
1.3. AOAC 2007 (990.08)
- AOAC Official Method 990.08 Metals in Solid Wastes Inductively coupled Plasma
Atomic Emission spectrometic method.
1.4. TCVN 4560:1988 Nước
thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
2.
Yêu cầu kỹ thuật
PAC phải đạt các yêu cầu
kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của PAC
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Dạng lỏng
|
Dạng bột
|
Phương pháp thử
|
|
1
|
Hàm lượng Al2O3,
%
|
Từ 9% đến nhỏ hơn 11%
|
Từ 11% đến nhỏ hơn 17%
|
≥17%
|
≥ 28%
|
- JISK 1475:2006
- IS 15573:2005
|
|
2
|
Độ kiềm, %
|
35-85
|
40-90
|
40-90
|
40-90
|
- JIS K 1475:2006
- IS 15573:2005
|
|
3
|
Hàm lượng cặn không
tan trong nước, %
|
≤ 0,2
|
≤ 0,35
|
≤ 0,5
|
≤ 1,5
|
- JISK 1475:2006
- TCVN 4560:1988
|
|
4
|
Hàm lượng sắt (Fe),
ppm
|
≤ 100
|
≤ 120
|
≤ 150
|
≤ 300
|
- JIS K 1475:2006
- IS 15573:2005
|
|
5
|
Hàm lượng Asen (As),
ppm
|
≤ 2
|
≤ 3,5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
- JIS K 1475:2006
- IS 15573:2005
- AOAC 2007 (990.08)
- ICP
|
|
6
|
Hàm lượng thủy ngân
(Hg), ppm
|
≤ 0,2
|
≤ 0,3
|
≤ 0,4
|
≤ 0,6
|
- JIS K1475:2006
- IS 15573:2005
- AOAC 2007 (990.08)
- ICP
|
|
7
|
Hàm lượng chì (Pb),
ppm
|
≤ 10
|
≤ 20
|
≤ 30
|
≤ 90
|
- JIS K1475:2006
- IS 15573:2005
- AOAC 2007 (990.08)
- ICP
|
3.[8] Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy
định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
4.
Phương pháp thử
4.1. Xác định hàm lượng
Al2O3 thực hiện một trong hai phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu
chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về
nước (Sửa đổi lần 1).
- IS 15573:2005 Tiêu
chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride.
Trong các phương pháp
thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài.
4.2. Xác định độ kiềm,
hàm lượng sắt thực hiện một trong hai phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu
chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về
nước (Sửa đổi lần 1)
- IS 15573:2005 Tiêu
chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride
Trong các phương pháp
thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài.
4.3. Xác định hàm lượng
Asen, thủy ngân, chì thực hiện một trong các phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu
chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về
nước (Sửa đổi lần 1).
- IS 15573:2005 Tiêu
chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride
- AOAC 2007 (990.08) -
AOAC Official Method 990.08 Metals in Solid Wastes Inductively coupled Plasma
Atomic Emission spectrometic method.
Trong các phương pháp
thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài
4.4. Xác định hàm lượng
cặn không tan trong nước thực hiện một trong hai phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu
chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly aluminium chloride đối với các công trình về
nước (Sửa đổi lần 1).
- TCVN 4560:1988 Nước
thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
Trong các phương pháp
thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương pháp trọng tài.
III.
Quy định về quản lý
1. Quy định về công
bố hợp quy
1.1. PAC trước
khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy
chuẩn này.
1.2.[9] Việc công bố hợp
quy đối với PAC được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.[10] Quy định về
đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự
phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu
PAC: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất
PAC trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
3.[11] Quy định về
sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp
quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
IV.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp
luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.
2.[12] Tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC sau khi công bố hợp quy phải thực hiện
đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do
sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức
nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn này.
2.[13] Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với
chất lượng PAC trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện
hành.
3.[14] Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy
chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1] Quyết định số 193/QĐ-BCT có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Công Thương và Cục trưởng
Cục Hóa chất,”
Thông tư số 38/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật số 68/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi
01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri
hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”.
[2] Số quy chuẩn “QCVN 06:2020/BCT” được
đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 06A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 5 Điều
1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
[3] Điều 2, Điều 3 của Quyết định số
193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và là một phần không tách rời của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn
và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục
Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[4] Số quy chuẩn “QCVN 06:2020/BCT”
được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 06A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 5
Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm
2021.
[5] Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của
QCVN 06A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride
(PAC), chất lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”
[6] Số quy chuẩn “QCVN 06:2020/BCT”
được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 06A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 5
Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm
2021.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.