|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/2025/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CÁC THÔNG TƯ VỀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT
NỔ
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 67/2009/NĐ-CP
ngày 03 tháng 8 năm 2009 và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam
(VNMAC) chịu trách nhiệm lập, trình Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) chương trình,
kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh cấp quốc gia trước
ngày 10 tháng 6 năm cuối của chương trình. Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc
bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia.
b) Thời hạn của chương trình khắc phục hậu quả bom
mìn cấp quốc gia phù hợp với thời hạn chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc
gia trong từng thời kỳ”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Cục Tài chính Bộ Quốc phòng: Trong vòng 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bảo đảm chất lượng do Trung tâm Hành
động bom mìn quốc gia Việt Nam gửi, Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định để hoàn chỉnh chương trình, kế hoạch báo cáo Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài
chính thẩm định. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm
định của Bộ Tài chính, Cục Tài chính Bộ Quốc phòng hoàn chỉnh chương trình, kế
hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp quốc gia báo cáo Bộ Quốc phòng trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Ủy ban Nhân dân tỉnh (thành phố) gửi Bộ Quốc
phòng (qua Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam) thẩm định chương
trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp tỉnh, thành phố trước ngày
20 tháng 7 năm cuối đối với chương trình; trước ngày 20 tháng 7 hằng năm đối với
kế hoạch. Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc bằng văn bản điện tử thông qua trục
liên thông văn bản quốc gia”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiết 1 điểm b khoản 1 như sau:
“- Lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều
tra, khảo sát dự án, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ theo Phần 4, Phần 5, Phần 6
Tiêu chuẩn quốc gia công bố kèm theo Quyết định số 1269/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng
6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ (TCVN 10299:2025) và quy định tại Thông
tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm
2019, trình Bộ Quốc phòng thẩm định và chủ đầu tư phê duyệt”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp
các cơ quan liên quan chủ trì thẩm định, trình Bộ Quốc phòng phê duyệt”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đơn giá điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ tính theo một đơn vị diện tích:
a) Đơn giá tạm tính công tác điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ (ĐT, KS, RPBM) tính theo một đơn vị diện tích được quy định
tại khoản 3 Phụ lục III Thông tư
này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ đầu tư căn cứ vào đơn giá tạm tính để xác định
chi phí điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong tổng mức đầu tư”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ là tài liệu thiết kế bản vẽ thi công thể hiện đầy
đủ các thông số kỹ thuật của dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM, trang thiết
bị thi công, vật liệu sử dụng, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
quy trình quản lý chất lượng, quản lý thông tin được áp dụng để tổ chức điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 2 như sau:
“c) Bản đồ tỷ lệ 1:500 đến 1:5.000 khu vực ô nhiễm
sau khi khảo sát kỹ thuật được xác định bằng tọa độ VN2000 tại các điểm chuyển
hướng trên đường bao khu vực”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Thuyết minh phương án kỹ thuật thi công, tiêu
chuẩn, quy trình áp dụng, lực lượng, trang bị thi công, phương án thu gom, tiêu
hủy; biện pháp quản lý thông tin, phương án bảo đảm hậu cần, an toàn; đánh giá
tác động môi trường”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ áp dụng cho các dự án, nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm
cả vốn viện trợ, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi); vốn các doanh nghiệp, cá nhân
trong nước, vốn của nhà đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật gồm các khoản chi phí sau:
a) Chi phí vật liệu.
b) Chi phí nhân công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP và các quy định hiện
hành.
c) Chi phí máy, thiết bị điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá ca máy và thiết
bị thi công rà phá bom mìn vật nổ của Bộ Quốc phòng.
d) Chi phí chung và các chi phí khác được tính bằng
tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hiện hành;
đ) Các khoản thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định
của pháp luật”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Binh chủng Công binh thẩm định phương án kỹ thuật
thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đối với các dự án,
hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ quy định tại khoản
1 Điều 14 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP và các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc
Nhóm I, II, III quy định tại Điều 3 Thông tư 195/2019/TT-BQP.
b) Quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên
phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ Nhóm III quy định tại khoản 3 Điều 3
Thông tư số 195/2019/TT-BQP đối với các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ thuộc quyền”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Sự tuân thủ các quy định về quản lý thông tin,
an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ”.
c) Bổ sung, điểm d khoản 4 như sau:
“d) Cách thức trả kết quả thẩm định hồ sơ phương án
kỹ thuật thi công, dự toán hạng mục khảo sát, thi công rà phá bom mìn vật nổ
như sau: Trả kết quả bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc
gia, đối với hồ sơ phương án không có độ mật và văn bản mật; trả kết quả bằng
văn bản giấy thông qua hệ thống quân bưu đối với hồ sơ phương án tối mật và tuyệt
mật”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có
trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền sau khi được chủ đầu tư đề xuất đơn vị điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ để được giao nhiệm vụ. Thẩm quyền giao nhiệm
vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ được quy định như sau:
a) Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho các tổ chức, đơn
vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc
nhóm I, II quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 195/2019/TT-BQP
và giao nhiệm vụ cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc nhóm III quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 195/2019/TT-BQP trên cơ sở báo cáo,
đề xuất của Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
b) Quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên
phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Binh chủng Công binh giao nhiệm vụ cho các đơn
vị thuộc quyền điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục,
nhiệm vụ thuộc nhóm III quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số
195/2019/TT-BQP”.
b) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 như sau:
“c) Các tổ chức, đơn vị đề nghị giao nhiệm vụ điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ dự án, hạng mục, nhiệm vụ quy định tại điểm
a, điểm b khoản này phải đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu về khối lượng diện tích,
chất lượng, tiến độ và công tác an toàn”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d, điểm đ khoản 3 như
sau:
“b) Thông báo bằng văn bản đến chính quyền và cơ
quan quân sự địa phương cấp xã (phường, đặc khu) trở lên về hoạt động điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và đ khoản 3 như sau:
“d) Sau khi hoàn thành điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ, tổ chức, đơn vị phải báo cáo chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy
định tại Mục 2.7 Thông tư số 59/2022/TT-BQP ngày 30 tháng 8
năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn vật nổ (QCVN 01:2022/BQP)”.
đ) Sau khi kết thúc dự án và định kỳ, tổ chức, đơn
vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ phải báo cáo kết quả theo quy định
tại Điều 22 Thông tư số 195/2019/TT-BQP; cách thức gửi
báo cáo như sau:
- Dự án, hạng mục, nhiệm vụ không có độ mật và văn
bản mật, báo cáo bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc
gia.
- Dự án, hạng mục, nhiệm vụ có độ tối mật và tuyệt
mật, báo cáo bằng văn bản giấy thông qua hệ thống quân bưu”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn
vật nổ phải tuân thủ quy định tại khoản 2.6 QCVN 01:2022/BQP”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ
có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc
tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp xã (phường,
đặc khu) nơi thực hiện dự án”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Cơ quan quân sự địa phương cấp xã (phường, đặc khu)
có trách nhiệm tiếp nhận thông tin của tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ tại địa phương về việc tiêu hủy tại chỗ bom mìn vật nổ có mức
độ nguy hiểm cao tại hiện trường và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Chủ đầu tư và các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ phải tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2022/BQP”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Thiết lập các biện pháp an toàn và phương án ứng
phó sự cố cho người tham gia và thiết bị, phương tiện thi công phù hợp với Phần 8 TCVN 10299:2025. Các biện pháp an toàn và
nội quy về an toàn phải được thông tin công khai tại khu vực thi công để mọi
người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí
người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Thực hiện việc thanh tra, điều tra, xử lý khi xảy
ra sự cố bom mìn vật nổ theo quy định tại Phần 10
TCVN 10299:2025”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 20 như sau:
“d) Kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ, cung cấp cơ sở hạ
tầng thông tin, các phần mềm, công cụ và đào tạo nhân lực cho cơ quan quân sự địa
phương, đơn vị, các tổ chức hành động bom mìn trong việc thu thập, xử lý, cung
cấp, lưu trữ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Chế độ báo cáo thông tin, dữ liệu khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Các tổ chức, đơn vị khắc phục hậu quả bom mìn vật
nổ sau chiến tranh thực hiện chế độ báo cáo như sau:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, trước khi triển
khai các hoạt động tại hiện trường phải báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành
phố) nơi thực hiện dự án, Binh chủng Công binh và VNMAC kế hoạch thi công theo Phần 11 TCVN 10299:2025.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, sau khi kết
thúc dự án, hạng mục, nhiệm vụ và định kỳ trước ngày 15 tháng cuối của quý đối
với dự án, hạng mục, nhiệm vụ kéo dài qua các quý;
c) Trường hợp xảy ra sự cố bom mìn vật nổ gây mất
an toàn phải báo cáo ngay, nội dung theo mẫu tại Phụ lục C QCVN 01:2022/BQP”.
2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) gửi báo cáo
thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh quý, sáu tháng, năm
về VNMAC, quân khu và Binh chủng Công binh trước ngày 25 tháng cuối của quý,
ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hằng năm như sau:
a) Kết quả thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại địa phương theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP.
b) Thông tin về các tai nạn, sự cố do bom mìn vật nổ
gây ra theo Mẫu số 02 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP.
c) Thông tin về sự cố sót bom mìn, vật nổ sau rà
phá bom mìn theo Mẫu số 03 Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP.
d) Thông tin về khu vực nghi ngờ ô nhiễm bom mìn, vật
nổ theo Mẫu số 04 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP.
đ) Thông tin về khu vực khẳng định ô nhiễm theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Có trình độ kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ tương đương kỹ thuật viên cấp 3 theo quy định tại khoản
2 Thông tư số 195/2019/TT-BQP”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ được xếp thành 03 cấp, bao gồm: Kỹ thuật viên cấp 1, Kỹ thuật viên cấp
2, Kỹ thuật viên cấp 3”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám sát viên, quản lý chất lượng điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ:
a) Đã được đào tạo chương trình đội trưởng, kỹ thuật
viên trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại các cơ sở đào tạo
trong nước hoặc nước ngoài và được cấp chứng chỉ;
b) Có kinh nghiệm hoạt động trực tiếp ít nhất 02
năm trong lĩnh vực điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ; được đào tạo và cấp
chứng chỉ giám sát viên, quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Nội dung huấn luyện đối với người trực tiếp tiếp
xúc, sử dụng, vận chuyển, bảo quản thuốc nổ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Binh chủng Công binh ban hành chương trình
khung huấn luyện, đào tạo cơ bản; các cơ sở được phép đào tạo và cấp chứng chỉ
căn cứ đối tượng, nội dung, cấp độ đào tạo để xây dựng kế hoạch đào tạo, huấn
luyện trình Binh chủng Công binh phê duyệt để thống nhất quản lý chương trình
đào tạo, huấn luyện đội trưởng, tư vấn giám sát, quản lý chất lượng, kỹ thuật
viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Học phí đào tạo đội trưởng, kỹ thuật viên, giám
sát viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi học tập".
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2 như sau:
“b) Binh chủng Công binh đào tạo, cấp chứng chỉ đội
trưởng, giám sát viên, quản lý chất lượng, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ cho công dân Việt Nam;
c) VNMAC đào tạo, cấp chứng chỉ đội trưởng, giám
sát viên, quản lý chất lượng, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ cho công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước
ngoài hoạt động ở Việt Nam”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Binh chủng Công binh chủ trì, phối hợp với Cục
Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, đánh giá
năng lực, báo cáo Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức, đơn vị điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và giám sát theo trình tự thủ tục quy định
tại Phần 2 TCVN 10299:2025”.
c) Bổ sung điểm c vào sau
điểm b khoản 3 như sau:
“c) Cách thức gửi hồ sơ và trả kết quả: Hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ đội trưởng, giám sát viên, quản lý chất lượng, kỹ thuật viên
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ gửi bằng văn bản điện tử thông qua trục
liên thông văn bản quốc gia; thông báo kết quả đào tạo, huấn luyện cấp chứng chỉ
đội trưởng, kỹ thuật viên, giám sát viên, quản lý chất lượng điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản
quốc gia và trả chứng chỉ đào tạo trực tiếp hoặc qua quân bưu”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 của Điều 29 như sau:
“a) Chứng chỉ năng lực được cấp lại khi hết thời hạn
hiệu lực và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông
tư số 195/2019/TT-BQP và điểm c khoản 15 Điều 1 Thông tư này”.
17. Sửa đổi điểm
c khoản 2 Điều 30 như sau:
“c) Vi phạm 03 lần về công tác an toàn theo quy định
tại các TCVN 10299:2025, không thực hiện chế độ báo cáo quản lý thông tin quy định
tại Điều 22 Thông tư số 195/2019/TT-BQP và khoản
11 Điều 1 Thông tư này”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 34 như sau:
“3. Các tổ chức nước ngoài thiết lập hệ thống quản
lý chất lượng, quy trình quản lý chất lượng theo văn kiện chương trình, dự án
được phê duyệt. Các chỉ tiêu chất lượng phải phù hợp với quy định tại QCVN 01:2022/BQP. VNMAC và các Bộ, ngành liên
quan chịu trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
và chất lượng các chương trình, dự án, nhiệm vụ do các tổ chức nước ngoài thực
hiện”.
19. Thay thế, bãi bỏ một số phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP
như sau:
a) Thay thế Phụ
lục IV Ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP
bằng Phụ lục I Thông tư này.
b) Bãi bỏ Mẫu số 03, Phụ lục II.
c) Thay thế Phụ
lục V Ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP
bằng Phụ lục V Thông tư này”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ ban hành
kèm theo Thông tư số 121/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cán bộ, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ phải đủ về số lượng, bảo đảm sức khỏe, được kiểm tra sức khỏe
định kỳ; đã được đào tạo và cấp chứng chỉ theo quy định tại TCVN 10299:2025,
phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong phương án kỹ thuật thi công được phê duyệt”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Tổ chức quản lý chất lượng thực hiện theo Thông
tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình quản lý chất lượng trong điều
tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ. Định kỳ kiểm tra kết quả thực hiện theo
phương pháp xác suất, khối lượng diện tích kiểm tra không ít hơn 1% tổng số diện
tích đã thi công”.
2. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề
điểm l khoản 3 của Điều 12 như
sau:
“l. Khi hoàn thành khảo sát trong ngày, Tổ trưởng
(Đội trưởng) căn cứ kết quả khảo sát tại các ô, sử dụng các mầu để đánh dấu
trên bản đồ ô lưới theo mã mầu quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 của Điều 14 như sau:
“a) Khoanh vùng khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ
- Những ô xác định bằng chứng trực tiếp hoặc gián
tiếp về bom mìn vật nổ trên thực địa (các ô được đánh dấu mầu đỏ trên bản đồ kết
quả khảo sát trong ngày).
- Những ô liền kề với ô mầu đỏ (các ô được đánh dấu
mầu nâu trên bản đồ kết quả khảo sát trong ngày).
- Khu vực ô nhiễm là một khu vực bao gồm các ô được
xác định là ô nhiễm trực tiếp và ô nhiễm gián tiếp liền kề ô mầu đỏ (các ô mầu
đỏ và các ô mầu nâu liền kề trên bản đồ kết quả khảo sát trong ngày); trường hợp
giữa các khu vực được xác định là bị ô nhiễm mà có các ô mầu xanh hoặc mầu vàng
xen kẽ liền kề nhỏ hơn 4 ô thì ghép vào khu vực ô nhiễm; trường hợp sát cạnh một
khu vực được xác định là bị ô nhiễm mà số ô mầu xanh hoặc mầu vàng xen kẽ liền
kề có từ 4 ô trở lên thì khoanh vùng các ô này thành khu vực không ô nhiễm.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 55 như sau:
“4. Đối với công tác kiểm tra về quản lý chất lượng
thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 195/2019/TT-BQP
và Quy trình Quản lý chất lượng ban hành tại Thông tư số 129/2021/TT-BQP”.
5. Sửa đổi Mẫu RPBM-13 tại Phụ lục III Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ ban hành kèm theo Thông tư số 121/2021/TT-BQP
bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. “Sửa đổi Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng Hướng dẫn xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom
mìn vật nổ bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
định mức tại Phụ lục I, Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 123/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác định định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự
toán rà phá bom mìn vật nổ tại Phụ lục III Thông tư này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của QCVN 01:2022/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn vật nổ
ban hành kèm theo Thông tư số 59/2022/TT-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2.1.2 như sau:
“2.2.1.2. Rà phá bom mìn vật nổ đến độ sâu 0,3 m hoặc
0,5 m: Áp dụng cho đất sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp và các dự án rà phá
bom mìn làm sạch đất đai”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.1.2.3 như sau:
“2.3.1.2.3. Hồ sơ lưu trữ về các nạn nhân bom mìn
trong khu vực cần điều tra tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC,
Bộ Nội vụ và các cơ quan chính quyền địa phương”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.1.2.4 như sau:
“2.3.1.2.4. Hồ sơ lưu trữ về các hoạt động RPBM từ
trước tới nay tại cơ quan quân sự địa phương, Binh chủng Công binh, VNMAC”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.2.4 như sau:
“2.3.2.4. Tiến hành ĐT tại cơ quan quân sự địa
phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp xã (phường, đặc khu): Tổ
ĐT đưa yêu cầu (có thể bằng mẫu phiếu yêu cầu hoặc công văn của tổ chức chịu
trách nhiệm ĐT) để được cung cấp thông tin theo quy định tại điểm
2.3.1.2 khoản 2 QCVN 01:2022/BQP”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.2.5 như sau:
“2.3.2.5. Tiến hành ĐT tại Binh chủng Công binh,
VNMAC: Tổ ĐT đưa yêu cầu (có thể bằng mẫu phiếu yêu cầu hoặc công văn của tổ chức
chịu trách nhiệm ĐT) để được cung cấp thông tin theo quy định tại điểm 2.3.1.2 khoản 2 QCVN 01:2022/BQP”.
6. Sửa đổi, bổ sung tiết 2 Điểm 2.3.6 như sau:
“- Phiếu cung cấp thông tin của các cơ quan quân sự
địa phương, Binh chủng Công binh, VNMAC kèm theo hồ sơ sao lục (nếu có).”
7. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.4.6.2 như sau:
“2.4.6.2. Căn cứ kết quả khảo sát trong ngày để xác
định một khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ, bao gồm các ô ô nhiễm trực tiếp và ô ô
nhiễm gián tiếp; trường hợp giữa các khu vực đã xác định ô nhiễm hoặc sát cạnh
một khu vực ô nhiễm có các ô không ô nhiễm (ô màu xanh hoặc màu vàng) mà số ô
này không vượt quá 4 ô thì có thể ghép vào cùng khu vực ô nhiễm”.
8. Sửa đổi, bổ sung tiết 1 Điểm 2.5.1.4 như sau:
“- Thực hiện sau khi đã RPBM ở độ sâu đến 0,3 m hoặc
0,5 m”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6.6.2 như sau:
“2.6.6.2 Trước khi tiến hành tiêu hủy BMVN phải phổ
biến kế hoạch, huấn luyện bổ sung; thông báo cho chính quyền địa phương và cơ
quan quân sự cấp xã, (phường, đặc khu)”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.7.2.1 như sau:
“2.7.2.1.1 Đối với dự án thuộc nhóm I và nhóm II
thành phần tham gia bàn giao mặt bằng, gồm:
- Chủ đầu tư/chủ dự án.
- Đại diện đơn vị trực tiếp thi công rà phá bom mìn
vật nổ.
- Đại diện nhà thầu tư vấn giám sát/Quản lý chất lượng
(nếu có).
- Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đại diện Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (thành phố).
- Đại diện các bên liên quan khác do chủ đầu tư yêu
cầu”.
11. Bổ sung Điểm 2.7.2.1.2 như
sau:
“2.7.2.1.2 Đối với dự án thuộc nhóm III có diện
tích nhỏ hơn 30 ha, thành phần tham gia bàn giao sau khi rà phá bom mìn vật nổ
gồm:
- Chủ đầu tư/chủ dự án.
- Đại diện đơn vị trực tiếp thi công rà phá bom mìn
vật nổ.
- Đại diện nhà thầu tư vấn giám sát/Quản lý chất lượng
(nếu có).
- Đại diện UBND cấp xã (phường, đặc khu).
- Đại diện cơ quan quân sự cấp xã (phường, đặc khu)
nơi thực hiện dự án.
- Đại diện các bên liên quan khác do chủ đầu tư yêu
cầu”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.8.3 như sau:
“2.8.3. Nhân viên làm việc trên công trường RPBM phải
được kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 1 đến 2 lần trong một năm do các cơ sở y tế cấp
xã (phường, đặc khu) trở lên thực hiện”.
13. Sửa đổi, bổ sung tiết 3 Điểm 2.8.12 như sau:
“- Phải vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế cấp xã
(phường, đặc khu) trở lên tại nơi gần nhất trong thời gian sớm nhất có thể”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.1.3.1 như sau:
“4.1.3.1. Nhân lực phải có đối với một tổ chức/đơn
vị thực hiện ĐT, KS, RPBM trên cạn quy định tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Số lượng và thành phần nhân lực tối thiểu
phải có đối với tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM trên cạn (khu vực không
phải là bãi mìn)
|
Nhân sự
|
Số lượng (người)
|
|
Đội trưởng, đội phó có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Quản lý chất lượng có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Kỹ thuật viên cấp 1 có chứng chỉ đào tạo
|
6
|
|
Kỹ thuật viên cấp 2 có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Kỹ thuật viên cấp 3 có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Nhân viên y tế có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Nhân viên quản lý thông tin (kiêm nhiệm)
|
1
|
|
Nhân sự khác
|
4
|
|
Tổng số:
|
18
|
* Tổ chức thành các bộ phận, gồm:
- Chỉ huy: 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tổ chuẩn bị mặt bằng, dò tìm và đánh dấu tín hiệu.
- Tổ đào, xử lý tín hiệu.
- Tổ phục vụ (hậu cần, y tế, vật tư kỹ thuật).
15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.1.3.2 như sau:
“4.1.3.2 Nhân lực phải có đối với một tổ chức/đơn vị
thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới nước (độ sâu nước không lớn hơn 25 m) quy định tại
Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Số lượng và thành phần nhân lực tối thiểu
phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới nước (khu vực
không phải là bãi mìn).
|
Nhân sự
|
Số lượng (người)
|
|
Đội trưởng, đội phó có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Quản lý chất lượng có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Kỹ thuật viên cấp 1 có chứng chỉ đào tạo
|
8
|
|
Kỹ thuật viên cấp 2 có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Kỹ thuật viên cấp 3 có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Nhân viên y tế có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Kỹ thuật viên - thợ lặn có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Nhân viên quản lý thông tin (kiêm nhiệm)
|
1
|
|
Nhân sự khác
|
5
|
|
Tổng số:
|
23
|
* Tổ chức thành các bộ phận, gồm:
- Chỉ huy: 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tổ chuẩn bị mặt bằng, dò tìm và đánh dấu tín hiệu.
- Tổ lặn đào, xử lý tín hiệu.
- Tổ phục vụ (hậu cần, y tế, vật tư kỹ thuật).
16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.1.3.3 như sau:
“4.1.3.3 Nhân lực phải có đối với một tổ chức/đơn vị
thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới biển (độ sâu nước lớn hơn 25 m) quy định tại Bảng
3.3.
Bảng 3.3. Số lượng và thành phần nhân lực tối thiểu
phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới biển (khu vực
không phải là bãi mìn)
|
Nhân sự
|
Số lượng (người)
|
|
Đội trưởng, đội phó có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Quản lý chất lượng có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Kỹ thuật viên cấp 1 có chứng chỉ đào tạo
|
13
|
|
Kỹ thuật viên cấp 2 có chứng chỉ đào tạo
|
2
|
|
Kỹ thuật viên cấp 3 có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Kỹ thuật viên - thợ lặn có chứng chỉ đào tạo
|
4
|
|
Nhân viên y tế có chứng chỉ đào tạo
|
1
|
|
Nhân viên quản lý thông tin (kiêm nhiệm)
|
1
|
|
Nhân sự khác
|
5
|
|
Tổng số:
|
30
|
* Tổ chức thành các bộ phận, gồm:
- Chỉ huy: 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tổ định vị dẫn đường.
- Tổ sử dụng thiết bị Sona - Từ kế và thiết bị định
vị thủy âm.
- Tổ sử dụng thiết bị trục vớt bom đạn.
- Tổ định vị và lặn xử lý tín hiệu.
- Tổ sử dụng ROV phục vụ xử lý tín hiệu.
- Tổ phục vụ (hậu cần, y tế, vật tư kỹ thuật)”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.2.1.1 như sau:
“4.2.1.1. Mọi tổ chức RPBM phải thiết lập hệ thống
quản lý chất lượng (QLCL) nội bộ phù hợp với các yêu cầu về QLCL tại Quy trình
quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ ban hành
kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.2.1.3 như sau:
“4.2.1.3. Trang thiết bị chuyên ngành ĐT, KS, RPBM
được sử dụng trong công tác khảo sát chất lượng (KSCL) phải có tính năng kỹ thuật
và độ chính xác cao, phân cấp chất lượng cấp 1, 2 còn thời hạn kiểm định”.
19. Sửa đổi, bổ sung tiết 1 Điểm 4.2.7 như sau:
“- Bộ Quốc phòng, Binh chủng Công binh và VNMAC có
thể tổ chức kiểm tra giám sát công tác QLCL và tổ chức thi công của nhà thầu và
chủ đầu tư theo định kỳ hoặc đột xuất”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.3.1.4.1 như sau:
“4.3.1.4.1. Tổ chức RPBM theo định kỳ (ngày 15
tháng cuối quý) và khi kết thúc dự án phải gửi cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
(thành phố) hoặc cơ quan điều phối hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn cấp tỉnh
nơi triển khai dự án, Binh chủng Công binh và Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn
quốc gia/VNMAC các loại thông tin/báo cáo sau đây:”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.3.1.4.2 như sau:
“4.3.1.4.2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc
khu) phải báo cáo thông tin về Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố)”.
22. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.1 như sau:
“4.4.3.1. Với các sự cố xảy ra trong quá trình ĐT,
KS, RPBM, đơn vị thi công báo cáo sơ bộ về Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường,
đặc khu) nơi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và Binh chủng Công binh”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.2 như sau:
“4.4.3.2. Với các sự cố sót BMVN sau quá trình RPBM
chủ đầu tư báo cáo sơ bộ về Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy
ra sự cố và Binh chủng Công binh”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.3 như sau:
“4.4.3.3. Với bất kỳ vụ nổ BMVN nào, Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy ra sự cố phải báo cáo sơ bộ về Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh (thành phố) và Binh chủng Công binh”.
25. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.4 như sau:
“4.4.3.4. Báo cáo điều tra sự cố bom mìn do Binh chủng
Công binh chủ trì thực hiện và gửi báo cáo về Bộ Quốc phòng”.
26. Sửa đổi Điểm
4.4.4.3.2 như sau:
“4.4.4.3.2. Điều tra của các cơ quan quản lý nhà nước:
Binh chủng Công binh chủ trì thực hiện điều tra khi có các sự cố theo Điểm 4.4.4.2; các cơ quan sau có trách nhiệm cử cán bộ tham
gia:
- Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phố nơi xảy ra
sự cố.
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi
xảy ra sự cố.
- Chủ đầu tư (nếu có)”.
27. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.4.5 như sau:
“4.4.4.5. Các nội dung tối thiểu phải thu thập
trong quá trình điều tra tuân thủ theo Phần 10 TCVN
10299:2025 về Điều tra sự cố bom mìn vật nổ”.
28. Sửa đổi, bổ sung tiết 2 Điểm 4.4.4.6.2 như sau:
“- Phổ biến kết quả tất cả các báo cáo và điều tra
về sự cố bom mìn cho các tổ chức RPBM, Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC,
Cơ quan khắc phục bom mìn cấp tỉnh (thành phố), cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy
ra sự cố để cập nhật, quản lý dữ liệu tai nạn nổ bom mìn vật nổ”.
29. Sửa đổi, bổ sung Điểm 5.2 như sau:
“5.2. Binh chủng Công binh có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức RPBM thực hiện công tác ĐT, KS, RPBM
theo đúng quy định tại QCVN 01:2022/BQP”.
30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 6.1 như sau:
“6.1. Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng/Bộ Tổng
Tham mưu chủ trì, phối hợp với Binh chủng Công binh và các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức phổ biến áp dụng và kiểm tra việc thực hiện thống nhất Quy chuẩn kỹ
thuật này trong cả nước”.
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 phần 1, mục C.2 Phụ lục C như
sau:
“1. Nơi xảy ra sự cố: Tỉnh (thành phố), xã (phường,
đặc khu)”.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật
thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo phương án
kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28
tháng 10 năm 2025.
2. Khi có văn bản mới thay thế các văn bản được viện
dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công
binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng BQP (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP;
- Cổng TTĐT/BQP;
- Lưu: VT, THBĐ. TrH80.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC IV BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 195/2019/TT-BQP
NGÀY 27/12/2019
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VIÊN (CẤP 1, 2, 3)
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
|
STT
|
KỸ NĂNG
|
KTV CẤP 1
|
KTV CẤP 2
|
KTV CẤP 3
|
|
I
|
KIẾN
THỨC CĂN BẢN
|
|
|
|
|
1
|
Khả
năng nhận biết bom mìn vật nổ
|
|
|
|
|
1.1
|
Chủng loại đạn dược lục quân
|
x
|
x
|
x
|
|
1.2
|
Các chi tiết của đạn dược lục quân
|
|
x
|
x
|
|
1.3
|
Các chủng loại mìn
|
x
|
x
|
x
|
|
1.4
|
Các chi tiết cấu tạo mìn
|
|
x
|
x
|
|
1.5
|
Các chủng loại bom đạn chùm thường gặp
|
x
|
x
|
x
|
|
1.6
|
Chi tiết cấu tạo bom đạn chùm thường gặp
|
|
x
|
x
|
|
1.7
|
Các chủng loại bom
|
x
|
x
|
x
|
|
1.8
|
Chi tiết cấu tạo bom
|
|
|
x
|
|
1.9
|
Bom đạn có điều khiển - chủng loại
|
|
|
x
|
|
1.10
|
Bom đạn có điều khiển - chi tiết
|
|
|
x
|
|
1.11
|
Hiểu biết về nguyên lý hệ thống thiết bị nổ tự tạo
(bẫy nổ) - chi tiết
|
|
|
x
|
|
1.12
|
Các chủng loại bom mìn dưới nước
|
|
|
x
|
|
1.13
|
Một số chủng loại tên lửa nhiên liệu lỏng - nhận
biết
|
|
|
x
|
|
1.14
|
Các chủng loại bom đạn hóa học - nhận biết
|
|
|
x
|
|
1.15
|
Bom đạn sinh học - chủng loại
|
|
|
x
|
|
2
|
Lý
thuyết về chất nổ và cách xử lý an toàn cho vật liệu nổ
|
|
|
|
|
2.1
|
Tính chất và cách áp dụng thuốc nổ mạnh và thuốc
nổ yếu
|
x
|
x
|
x
|
|
2.2
|
Những nguyên tắc thiết lập mạch nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
2.3
|
Những nguyên tắc tính toán lượng nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
2.4
|
Hiệu ứng nổ và các cách ứng dụng.
|
x
|
x
|
x
|
|
2.5
|
Các cách làm giảm thiểu hiệu ứng nổ.
|
x
|
x
|
x
|
|
2.6
|
Hiện tượng nổ lan của bom đạn
|
|
x
|
x
|
|
2.7
|
Thiết bị nổ tự tạo và thuốc nổ tự chế
|
|
|
x
|
|
3
|
Về
các phương thức tiêu hủy
|
|
|
|
|
3.1
|
Các cách gây nổ có dùng kíp điện và kíp thường
|
x
|
x
|
x
|
|
3.2
|
Tiêu hủy bom mìn vật nổ bằng phương pháp đốt
|
x
|
x
|
x
|
|
3.3
|
Tiêu hủy bom mìn vật nổ bằng phương pháp hủy nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
3.4
|
Tiêu hủy các vật nổ hỗn hợp với tổng trọng lượng
nhỏ hơn 50kg
|
|
x
|
x
|
|
3.5
|
Tiêu hủy các vật nổ hỗn hợp với tổng trọng lượng
lớn hơn 50kg
|
|
|
x
|
|
4
|
Về
đảm bảo an toàn và ứng phó sự cố
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiến thức về an toàn cá nhân và an toàn cho đồng
đội
|
x
|
x
|
x
|
|
4.2
|
Kiến thức về an toàn thiết bị
|
x
|
x
|
x
|
|
4.3
|
Khoảng cách nổ an toàn
|
x
|
x
|
x
|
|
4.4
|
Các biện pháp bảo hộ - tuỳ theo chủng loại bom
mìn vật nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
4.5
|
Các biện pháp bảo hộ khi xử lý chất nổ tự điều chế
|
|
|
x
|
|
5
|
Lưu
trữ và vận chuyển chất nổ
|
|
|
|
|
5.1
|
Hiểu biết về các điều khoản pháp lý về y tế, an
toàn và chất nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
5.2
|
Hiểu biết về các vấn đề môi trường
|
x
|
x
|
x
|
|
5.3
|
Hiểu biết về an toàn trong lĩnh vực chất nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
5.4
|
Hiểu biết về khu vực lưu trữ chất nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
5.5
|
Hiểu biết về vận chuyển trong lĩnh vực chất nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
5.6
|
Hiểu biết về an ninh trong lĩnh vực chất nổ
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Kỹ
năng thiết lập bãi tiêu hủy
|
|
|
|
|
6.1
|
Lựa chọn và phân bố khu vực bãi tiêu hủy
|
|
x
|
x
|
|
6.2
|
Cảnh giới, điều hành bãi tiêu hủy
|
|
x
|
x
|
|
6.3
|
Quản lý bãi tiêu hủy nhiều loại bom mìn vật nổ
|
|
|
x
|
|
7
|
Quản
lý
|
|
|
|
|
7.1
|
Đảm bảo Chất lượng
|
x
|
x
|
x
|
|
7.2
|
Kiểm soát chất lượng
|
|
x
|
x
|
|
7.3
|
Quản lý hiện trường hoạt động
|
x
|
x
|
x
|
|
7.4
|
Điều tra sự cố/tai nạn
|
|
x
|
x
|
|
8
|
Yêu
cầu về y tế
|
|
|
|
|
8.1
|
Có kiến thức/kỹ năng sơ cứu
|
x
|
x
|
x
|
|
8.2
|
Tổ chức cấp cứu, chuyển thương
|
x
|
x
|
x
|
|
8.3
|
Yêu cầu y tế khi xử lý/tiếp xúc với thuốc phóng lỏng
|
|
|
x
|
|
II
|
TRANG
THIẾT BỊ
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn
bị các thiết bị dò tìm hoặc tiêu hủy vật liệu nổ
|
|
|
|
|
1.1
|
Có khả năng phân tích kỹ và rõ ràng môi trường thực
hiện nhiệm vụ
|
x
|
x
|
x
|
|
1.2
|
Có khả năng trình bày rõ ràng các cách kiểm tra,
chạy thử cũng như chuẩn bị thiết bị một cách hiệu quả
|
x
|
x
|
x
|
|
1.3
|
Có khả năng trình bày về độ chính xác (sai số) cho
phép của từng thiết bị
|
x
|
x
|
x
|
|
1.4
|
Có khả năng diễn giải đặc điểm cũng như nguy cơ
có thể gặp phải đối với thiết bị đang dùng
|
x
|
x
|
x
|
|
1.5
|
Có khả năng giải thích những tiêu chuẩn vận hành
cũng như các quy trình tổ chức
|
x
|
x
|
x
|
|
1.6
|
Có khả năng tiếp thu được những thông tin cần thiết
để có thể vận hành một cách an toàn các thiết bị mới
|
x
|
x
|
x
|
|
1.7
|
Có khả năng vận hành thử một cách hiệu quả các
thiết bị và báo cáo lại bất kỳ lỗi nào phát hiện được
|
x
|
x
|
x
|
|
1.8
|
Có thể chuẩn bị thiết bị một cách chính xác để sử
dụng
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Vận
hành thiết bị tìm/tiêu hủy vật liệu nổ
|
|
|
|
|
2.1
|
Có khả năng giải thích khả năng, hạn chế cũng như
khả năng của thiết bị đang sử dụng
|
x
|
x
|
x
|
|
2.2
|
Có khả năng giải thích cách vận hành chính xác của
thiết bị
|
x
|
x
|
x
|
|
2.3
|
Có khả năng giải thích tầm quan trọng của việc vận
hành thiết bị đúng theo tiêu chuẩn, cũng như giải thích được những hậu quả của
việc vận hành sai
|
x
|
x
|
x
|
|
2.4
|
Có khả năng giải thích lý do dẫn đến việc có thể
đọc sai hướng dẫn sử dụng và kết quả đo đạc, để xử lý lỗi sai phạm
|
x
|
x
|
x
|
|
2.5
|
Có thể vận hành thiết bị một cách chính xác theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
x
|
x
|
x
|
|
2.6
|
Có khả năng đọc chính xác kết quả đo đạc
|
x
|
x
|
x
|
|
2.7
|
Có khả năng đặt nghi vấn khi có những lỗi hiển
nhiên về độ chính xác cũng như tính ổn định của kết quả thu được
|
x
|
x
|
x
|
|
2.8
|
Có khả năng điều chỉnh thiết bị đang dùng khi cần
thiết
|
x
|
x
|
x
|
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI MẪU RPBM -13 PHỤ LỤC III QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA,
KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 121/2021/TT-BQP
NGÀY 20/9/2021
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
----------------
….., ngày ... tháng ... năm ...
BIÊN BẢN
Bàn giao mặt bằng đã thi công rà phá bom
mìn vật nổ
Dự
án: …………………………………………………………………………….
Hạng
mục: ……………………………………………………………………….
Địa
điểm: …………………………………………………………………………
- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia…………………, Quy
trình kỹ thuật ………………….
- ……………………………………………………………………………………………………….
- ……………………………………………………………………………………………………….
- Căn cứ Hợp đồng kinh tế số …../HĐKT-RPBM
ngày / / được ký kết giữa ………..
- Căn cứ Bản cam kết bảo đảm an toàn của đơn vị thi
công;
- Căn cứ nhật ký thi công; bản vẽ hoàn công; các
biên bản nghiệm thu hiện trường RPBM; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
hạng mục công trình đưa vào sử dụng....
Hôm nay ……giờ ……ngày ……..tháng ……năm ………. tại hiện
trường mặt bằng dự án: …………………………………………………………………………………………………………….
I.
THÀNH PHẦN BÀN GIAO
1. Đại diện chủ đầu tư (bên nhận):
…………………………………………….
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
2. Đại diện đơn vị thi công (bên giao):
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
3. Đại diện đơn vị giám sát (nếu chủ đầu tư thuê
giám sát)
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
4. Đại diện cơ quan quân sự - địa phương:
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
5. Đại diện UBND (cấp tỉnh hoặc cấp xã, phường)
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
6. Đại diện các bên liên quan khác (do Chủ đầu tư
yêu cầu)
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
II.
NỘI DUNG BÀN GIAO
1. Phạm vi mặt bằng và độ sâu đã rà phá bom mìn vật
nổ bàn giao
a) Diện tích đã rà phá bom mìn, vật nổ tại mặt bằng
công trình: ……..ha. Chi tiết tại bản vẽ hoàn công rà phá bom mìn kèm theo.
b) Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến ……………………………… và
các yêu cầu khác nếu có.
2. Nội dung:
Các bên tiến hành giao, nhận mặt bằng tại thực sau
khi đã thi công rà phá bom mìn vật nổ công trình: …………………………………. địa điểm
…………………………
- Diện tích dự án: …………………………………………………………………..
- Độ sâu rà phá …………………………………………………………………….
- Các yêu cầu khác của chủ dự án ………………………………………………
(Kèm theo tọa độ và bản vẽ thiết kế mặt
bằng khu vực dự án).
III.
KẾT LUẬN
Đơn vị thi công đã dọn sạch bom mìn, vật nổ phạm vi
diện tích được giao tại mặt bằng công trình theo chỉ giới được thể hiện bằng cọc
bê tông tại hiện trường và chi tiết mốc tọa độ tại bản vẽ hoàn công.
Các bên nhất trí bàn giao và tiếp nhận mặt bằng đã
thi công rà phá bom mìn vật nổ để tiến hành các công việc tiếp theo.
Biên bản được lập thành ……… bản có giá trị như nhau
để làm cơ sở cho việc lập hồ sơ hoàn công và thanh quyết toán./.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN UBND (TỈNH HOẶC XÃ)
(Ký tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN QUÂN SỰ - ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CÁC BÊN LIÊN QUAN KHÁC
|
PHỤ LỤC III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐỊNH MỨC TẠI PHỤ LỤC I, II BAN HÀNH
KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 123/2021/TT-BQP NGÀY 20/9/2021
(Ban hành kèm theo Thông tư số
101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Phần I Phụ lục
I như sau:
“4. Phân loại các khu vực mật độ tín hiệu
a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn và dưới nước
|
TT
|
Tỉnh, thành phố
|
Khu vực
|
Tên địa phương các xã, phường, đặc khu
|
|
1
|
Lạng
Sơn
|
Khu vực 4
|
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường
biên giới vào nội địa) gồm: xã Quốc Khánh, Kháng Chiến, Quốc Việt, Thụy Hùng,
Hoàng Văn Thụ, Đồng Đăng, Cao Lộc, Ba Sơn, Kiên Mộc, Yên Khoái, Khuất Xá.
|
|
Khu vực 3
|
Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại.
|
|
2
|
Cao
Bằng
|
Khu vực 4
|
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường
biên giới vào nội địa) gồm: xã Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Hà
Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt.
|
|
Khu vực 3
|
Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
3
|
Bắc
Ninh
|
Khu vực 2
|
Các xã Đồng Việt, Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân
Dĩnh, Tiên Lục; các phường Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân
Tiến, Cảnh Thụy.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
4
|
Thái
Nguyên
|
Khu vực 2
|
Các xã Tân Cương, Đại Phúc; các phường Phan Đình
Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại.
|
|
5
|
Tuyên
Quang
|
Khu vực 4
|
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường
biên giới vào nội địa) gồm: xã Vị Xuyên, Lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh, Linh
Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Cao Bồ, Thượng Sơn,
Yên Minh, Thắng Mố, Bạch Đích, Mậu Duệ, Du Già, Đường Thượng, Quản Bạ, Lùng
Tám, Cán Tỷ, Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh,
Khuôn Lùng, Quảng Nguyên.
|
|
Khu vực 3
|
Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
6
|
Lào
Cai
|
Khu vực 3
|
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường
biên giới vào nội địa) gồm: xã Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Si Ma Cai,
Bát Xát, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý; phường Lào Cai.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
7
|
Lai
Châu
|
Khu vực 3
|
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường
biên giới vào nội địa) gồm: xã Sìn Suối Hồ, Phong Thổ, Khống Lào, Dào San, Si
Lở Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Bum Nưa, Mù Cả, Thu Lũm, Pa Ú.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
8
|
Điện
Biên
|
Khu vực 3
|
Xã Sín Thầu.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại.
|
|
9
|
Sơn
La
|
Khu vực 1
|
Tất cả xã, phường.
|
|
10
|
Phú
Thọ
|
Khu vực 1
|
Tất cả xã, phường.
|
|
11
|
Quảng
Ninh
|
Khu vực 3
|
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên
giới vào nội địa) gồm: xã Quảng Đức, Đường Hoa, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu;
các phường Mống Cái 1, 2, 3.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Hải Hoà, Quảng La, Thống Nhất, Tiên Yên,
Điền Xá, Hải Lạng, Đông Ngũ, Cái Chiên, Quảng Hà, Quảng Tân, Đầm Hà; các phường
Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà
Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Yên Tử, Vàng Danh, Uông
Bí; Đặc khu Vân Đồn và phạm vi còn lại của các xã, phường giáp biên giới.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường, đặc khu còn lại.
|
|
12
|
Tp
Hải Phòng
|
Khu vực 2
|
Các phường Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà,
Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần
Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Kiến An, Phù Liễn, Nam
Đồ Sơn, Đồ Sơn, Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu
Kiếm, Lê Ích Mộc, An Dương, An Hải, An Phong, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường, đặc khu còn lại.
|
|
13
|
Hưng
Yên
|
Khu vực 2
|
Các xã Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An,
Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn,
Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng; các phường Thái Bình, Trần
Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
14
|
Ninh
Bình
|
Khu vực 2
|
Các xã Vụ Bản, Minh Tân, Hiển Khánh, Liên Minh, Ý
Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
15
|
Thanh
Hóa
|
Khu vực 2
|
Các xã Các Sơn, Trường Lâm; các phường Ngọc Sơn,
Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn, Sầm
Sơn, Nam Sầm Sơn.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
16
|
Nghệ
An
|
Khu vực 2
|
Các xã Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc,
Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh
Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân
Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ,
Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn
Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Nam Đàn, Vạn An, Đại Huệ, Thiên Nhẫn,
Kim Liên, Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành; các phường Trường
Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai,
Quỳnh Mai.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại.
|
|
17
|
Hà
Tĩnh
|
Khu vực 2
|
Các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Lộc Hà, Hồng
Lộc, Mai Phụ, Thạch Hà, Toàn Lưu, Phù Việt, Đông Kinh, Thạch Xuân, Cẩm Bình,
Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Cẩm Duệ, Cẩm Hưng, Cẩm Lạc, Cẩm Trung, Yên Hòa, Hương
Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn
Kim 2, Đức Thọ, Đức Đồng, Đức Thịnh, Đức Minh, Nghi Xuân, Tiên Điền, Cổ Đạm,
Đan Hải, Can Lộc, Tùng Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc, Đồng Lộc, Hương
Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, Kỳ
Anh, Phương Giai, Kỳ Hoa, Kỳ Văn, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Vọng Sơn; các phường
Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
18
|
Quảng
Trị
|
Khu vực 4
|
Các xã Triệu Phong 1, Triệu Phong 2, Triệu Phong
3, Triệu Phong 4, Triệu Phong 5, Hải Lăng, Đông Hải Lăng, Tây Hải Lăng, Nam Hải
Lăng, Trung Hải Lăng, Tây Gio Linh, Đông Gio Linh, Bắc Gio Linh, Gio Linh,
Văn Linh 1, Văn Linh 2, Văn Linh 3, Văn Linh 4, Văn Linh 5, Hướng Lập, Hướng
Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lao Bảo, Lìa, A Đơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Hướng
Hiệp, Ba Lòng, Cam Lộ, Cam Đường; các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng Trị
và Đặc khu Cồn Cỏ.
|
|
Khu vực 3
|
Tất cả các xã còn lại (trừ phường Đồng Hới, Đồng
Thuận, Đồng Sơn).
|
|
Khu vực 2
|
Phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn.
|
|
19
|
Tp
Huế
|
Khu vực 4
|
Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A
Lưới 5.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh, Phú Hồ,
Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng,
Nam Đông, Khe Tre, Bình Điền; các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ,
Thuận Hóa, An Cựu, Dương Nỗ, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Hương
Trà, Kim Trà, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài, Phong Điền, Phong Thái, Phong
Dinh, Phong Phú, Phong Quảng.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
20
|
Tp
Đà Nẵng
|
Khu vực 3
|
Các xã Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh,
Trà Leng, Sông Kôn, Sông Vàng, Đông Giang, Bến Hiên, Điện Bàn Tây, Gò Nổi,
Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Trà
Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà; các phường
Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hòa Xuân.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Tân Hiệp, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu
Gia, Phú Thuận, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Lãnh Ngọc, Tiên Phước,
Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh; các phường Tam Kỳ, Quảng
Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
21
|
Quảng
Ngãi
|
Khu vực 3
|
Các xã Tịnh Khê, An Phú, Nghĩa Hành, Đình Cương,
Thiện Tín, Phước Giang, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Long
Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong,
Tư Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây
Hạ, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Rờ Kơi, Mô Rai,
Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà các phường Trương Quang Trọng, Cẩm
Thành, Nghĩa Lộ.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Kỳ,
Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Xốp, Ngọc Linh, Đăk
Plô, Đăk Pék, Đăk Môn, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông; các phường Trà Câu, Đức
Phổ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường, đặc khu còn lại
|
|
22
|
Gia
Lai
|
Khu vực 3
|
Các xã An Hòa, An Lão, An Vinh, An Toàn, Phù Cát,
Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương, Bình
Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Chư Prông, Bàu Cạn,
Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Ia Grai, Ia Krái, A Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk,
Ia Krêl; các phường Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn
Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Tây Sơn, Bình Khê, Bình Phú, Bình Hiệp,
Bình An, Vân Canh, Canh Vinh, Canh Liên; Các xã Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey,
SRó, Đăk Song, Chơ Long; các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy
Nhơn Tây, Quy Nhơn Đông, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
23
|
Đắk
Lắk
|
Khu vực 3
|
Các xã Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình, Sông Hinh, Phú Hòa
1, Phú Hòa 2, Buôn Đôn, Ea Nuôl, Ea Wer.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An
Nam, Tuy An Tây.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
24
|
Khánh
Hòa
|
Khu vực 3
|
Các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn; các
phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Phan Rang,
Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây, Ninh Hải,
Vĩnh Hải, Xuân Hải.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
25
|
Lâm
Đồng
|
Khu vực 2
|
Các xã Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
26
|
Đồng
Nai
|
Khu vực 2
|
Các xã Nha Bích, Trị An, Tân An; các phường Minh
Hưng, Chơn Thành, Tân Triều.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
27
|
Tây
Ninh
|
Khu vực 3
|
Các xã Châu Thành, Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền,
Hảo Đước, Long Chữ, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Lộc Ninh, Cầu Khởi, Truông Mít, Dương Minh
Châu; các phường Long Hoa, Hóa Thành, Thanh Điền.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
28
|
Tp
Hồ Chí Minh
|
Khu vực 3
|
Các xã Cần Giờ, Phú Giáo, An Thới Đông, Bình Khánh,
An Long, Phước Thành, Phước Hòa; các phường Tây Nam, Bến Cát, Bà Rịa, Long
Hương.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt,
Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng; các phường Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân
Hiệp, Tân Khánh, Đông Hòa, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Thuận An, Thuận Giao, Bình
Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường, đặc khu còn lại
|
|
29
|
Đồng
Tháp
|
Khu vực 3
|
Các xã An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ Thiện, Hậu
Mỹ, Hội Cư, Cái Bè, Bình Phú, Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ Thành, Thạnh
Phú, Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình
Trưng; các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình,
Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Tân
Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Tân Phú Trung.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
30
|
Cần
Thơ
|
Khu vực 3
|
Các xã Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Nhơn Mỹ,
An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải, Phong Nẫm, An Thạnh, Cù Lao Dung.
|
|
Khu vực 2
|
Các xã Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long; Vị Thủy,
Vĩnh Thuận Đông, Vị Thanh 1, Vĩnh Tường, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Tâm, Phú
Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Hòa Tú, Gia Hòa, Nhu Gia, Ngọc Tố, Phú Lộc, Vĩnh Lợi,
Lâm Tân, Vĩnh Hải, Lai Hòa, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa; các phường Thới
An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
31
|
Vĩnh
Long
|
Khu vực 2
|
Các xã Châu Thành, Song Lộc, Hưng Mỹ, Hòa Minh,
Long Hòa, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng,
Phú Thuận, Càng Long, An Trường, Tân An, Nhị Long, Bình Phú, Long Thành, Đông
Hải, Long Vĩnh, Đôn Châu, Ngũ Lạc.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
32
|
An
Giang
|
Khu vực 2
|
Các xã An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh Bình,
Phú Hữu.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường, đặc khu còn lại.
|
|
33
|
Cà
Mau
|
Khu vực 2
|
Các xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh
Quới, Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ, Lương Thế Trân, Tân
Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước.
|
|
Khu vực 1
|
Các xã, phường còn lại
|
|
34
|
Tp
Hà Nội
|
Khu vực 1
|
Tất cả các xã, phường
|
b) Rà phá bom mìn vật nổ dưới biển
|
TT
|
Phân loại
|
Tên địa phương
|
|
1
|
Khu vực đặc biệt
|
Khu vực làm bãi hủy bom, đạn cũ ngoài biển.
|
|
2
|
Khu vực 3
|
Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh,
thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
|
|
3
|
Khu vực 2
|
Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành
phố: Thanh Hoá, Nghệ An, TP.Huế, Gia Lai, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh, Cà Mau. An
Giang.
|
|
4
|
Khu vực 1
|
Tất cả các vùng biển và ven biển thuộc địa phận
các tỉnh nằm ngoài vùng biển và ven biển thuộc các khu vực 2, 3 trên địa bàn
ven biển cả nước.
|
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục 2 Chương
II Phần II Phụ lục I như sau:
“5. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu
từ lớn hơn 0,3 m đến 0,5 m, đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m (MS:
020.0500).
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom tiến hành
rà phá theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu cần dò tìm
(độ sâu 0,5 m và 1 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp, diêm nghiệp và các dự án
độc lập và chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư dự án yêu cầu).
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2.
|
Mã số
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Độ sâu cần dò tìm
|
|
Đến 0,5, đến 1 m
|
Đến 3 m
|
Đến 5 m
|
Đến 10 m
|
|
020.0500
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
|
|
|
Cọc gỗ (Ø3 x 50) cm
|
Cọc
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
Dây thừng Ø10 mm
|
Mét
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Cờ đỏ (0,4 x 0,6) m
|
Cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
Vật liệu khác
|
%VL
|
5,0
|
5,0
|
5,0
|
5,0
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
|
Bậc lương QNCN 7/10
|
Công
|
6,40
|
7,05
|
7,76
|
8,54
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1
|
Ca
|
4,27
|
4,70
|
5,17
|
-
|
|
Máy dò bom Vet 1
|
Ca
|
-
|
-
|
-
|
5,69
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
3. Bổ sung Mục 5 Chương II, Phần II, Phụ
lục I như sau:
“Mục 5. Đơn giá tạm tính cho 01 héc ta rà phá bom
mìn vật nổ để đưa vào khái toán tổng mức đầu tư dự án.
a) Đơn giá tạm tính cho đối tượng hưởng lương từ
ngân sách nhà nước (hưởng chế độ bồi dưỡng).
|
TT
|
Khu vực mật độ tín hiệu
|
Đơn giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01
ha (triệu đồng/ha)
|
|
Trên cạn
|
Độ sâu nước <12m
|
|
1
|
Khu vực 1
|
51,2
|
75,2
|
|
2
|
Khu vực 2
|
57,2
|
80,4
|
|
3
|
Khu vực 3
|
65,3
|
88,8
|
|
4
|
Khu vực 4
|
81,1
|
92,4
|
Ghi
chú:
- Phát
dọn mặt bằng tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn, tương đương rừng
loại 1 = 50% so với định mức quy định.
-
Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung bình = 50
% so với định mức quy định.
-
Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến 5 m.
-
Chi phí nhân công, ca máy tính theo đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước,
mức bồi dưỡng 350.000 đồng/người/ngày quy định tại Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Đơn giá tạm tính cho đối tượng không hưởng lương
từ ngân sách nhà nước (tính theo lương cơ sở)
|
TT
|
Khu vực mật độ tín hiệu
|
Đơn giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01
ha (triệu đồng/ha)
|
|
Trên cạn
|
Độ sâu nước <12m
|
|
1
|
Khu vực 1
|
68,8
|
106,2
|
|
2
|
Khu vực 2
|
75,2
|
115,1
|
|
3
|
Khu vực 3
|
83,1
|
126,7
|
|
4
|
Khu vực 4
|
95,1
|
132,1
|
Ghi
chú:
-
Phát dọn mặt bằng tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn, tương đương rừng
loại 1 = 50% so với định mức quy định.
-
Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung bình = 50
% so với định mức quy định.
-
Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến 5 m.
-
Chi phí nhân công, ca máy tính theo đối tượng không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước (lương tính tương đương QNCN sơ cấp nhóm I bậc 5, 7, 8); theo mức lương
cơ sở 2.340.000 đồng quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ”.
4. Bổ sung khoản 1, Mục III Chi
phí khác, Phần I, Phụ lục II như sau:
“Dự án có diện tích từ 04 hécta trở xuống thì chi
phí khảo sát lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán lấy mức tối thiểu bằng
01 ngày công bồi dưỡng nhân công của 01 đội rà phá bom mìn vật nổ trên cạn là:
18 người x 350.000 đồng = 6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).”
5. Sửa đổi khoản 2, Mục III Chi
phí khác, Phần I, Phụ lục II như sau:
“ Chi phí nhà tạm để ở và điều hành, thực hiện theo
Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 8
năm 2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng, được xác định bằng tỉ lệ % trên chi phí trực tiếp của hạng mục
RPBM, thực hiện theo bảng sau:
|
TT
|
Loại công trình
|
Chi phí trực tiếp của hạng mục rà phá
bom mìn từng loại, từng nhóm dự án (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤ 100
|
≤ 500
|
≤ 1000
|
>1000
|
|
1
|
RPBM các dự án theo tuyến
|
2,2
|
2,0
|
1,9
|
1,8
|
1,7
|
|
2
|
RPBM các dự án còn lại
|
1,1
|
1,0
|
0,95
|
0,9
|
0,85
|
6. Bổ sung khoản 5, Mục III Chi
phí khác, Phần I, Phụ lục II như sau:
“Dự án có diện tích từ 04 hécta trở xuống thì chi
phí hủy bom mìn vật nổ sau dò tìm lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng
nhân công của 01 đội rà phá bom mìn trên cạn là: 18 người x 350.000 đồng =
6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).”
7. Bổ sung Biểu mẫu 05 Thuyết minh dự toán rà phá
bom mìn vật nổ tại Phần II, Phụ lục II như sau:
|
(TÊN CHỦ ĐẦU TƯ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THUYẾT MINH DỰ TOÁN
Dự án: ……………….
Địa điểm: …………….
Hạng mục: Điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ
Phần
1: Căn cứ pháp lý xây dựng dự toán
……………………………………………………………………………………………………
Phần
2: Cơ sở xác định giá trị dự toán
1.
Khối lượng thi công
……………………………………………………………………………………………………
2.
Định mức, đơn giá
……………………………………………………………………………………………………
3.
Các chi phí theo tỷ lệ
……………………………………………………………………………………………………
Phần
3: Giá trị dự toán
Tổng giá trị dự toán:
…………………………………………………………………………..
(Bằng
chữ: ………………………………………………………………………….)
(Có bảng tổng hợp và phân tích dự toán chi tiết kèm
theo)
(Tên đơn vị lập) đề nghị (tên cơ quan thẩm định,
phê duyệt) thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán làm cơ sở
để đơn vị triển khai các bước tiếp theo.
|
ĐƠN VỊ LẬP DỰ TOÁN
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 122/TT-BQP
NGÀY 20/9/2021
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
ĐỊNH
MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
I. MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM
MÌN VẬT NỔ ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 01
ĐỊNH
MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
|
STT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Số ca năm
|
Định mức (%)
|
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng
(1ca)
|
Nhân công điều khiển máy
|
Nguyên giá tham khảo (VND)
|
Giá trị thu hồi (%)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
M010.001
|
Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
2 đôi pin đại
|
1 x bậc 8/10
|
129.877.200
|
10
|
|
2
|
M010.002
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5 m (Vallon 1303A1
hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
3 đôi pin trung
|
1 x bậc 8/10
|
303.046.800
|
10
|
|
3
|
M010.003
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m (Vet 1 là đại
diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
3 đội pin đại
|
2 x bậc 8/10
|
595.270.500
|
10
|
|
4
|
M010.004
|
Máy xúc loại < 0,4 m 3
|
280
|
16
|
4,8
|
5
|
29 Lít diezel
|
1 x bậc 8/10
|
613.644.600
|
10
|
|
5
|
M010.005
|
Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥
76 mm
|
258
|
18
|
5,3
|
5
|
19 Lít diezel
|
1 x bậc 8/10
|
38.500.000
|
10
|
|
6
|
M010.006
|
Thiết bị GPS cầm tay
|
258
|
14
|
1,5
|
4
|
2 đôi pin tiểu
|
1 x bậc 5/10
|
3.580.000
|
0
|
|
7
|
M010.007
|
Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
2 đôi pin đại
|
1 x bậc 8/10
|
178.707.000
|
10
|
|
8
|
M010.008
|
Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m (Foerster 4032api
là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
3 đôi pin trung
|
2 x bậc 8/10
|
303.046.800
|
10
|
|
9
|
M010.009
|
Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người)
|
258
|
50
|
20
|
5
|
|
1 x bậc 7/10
|
7.990.000
|
0
|
|
10
|
M010.010
|
Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người)
|
258
|
50
|
20
|
5
|
|
1 x bậc 8/10
|
12.591.000
|
0
|
|
11
|
M010.011
|
Tàu loại 4200 CV
|
290
|
7
|
2,4
|
6
|
3211 Lít diezel
|
6 x 20
|
101.976.100.000
|
10
|
|
12
|
M010.012
|
Tàu loại 2500 CV
|
290
|
7
|
4,5
|
6
|
1751 Lít diezel
|
4 x 16
|
34.650.000.000
|
10
|
|
13
|
M010.013
|
Tàu loại 1200 CV
|
290
|
7
|
3,75
|
6
|
1008 Lít diezel
|
4 x 14
|
20.115.500.000
|
10
|
|
14
|
M010.014
|
Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý
|
290
|
9
|
4,1
|
6
|
573 Lít diezel
|
3x8
|
7.685.500.000
|
10
|
|
15
|
M010.015
|
Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi,
điều tiết giao thông)
|
260
|
10
|
5
|
6
|
202 Lít diezel
|
2 x 6
|
887.000.000
|
10
|
|
16
|
M010.016
|
Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âm Sonar
Klein 3000)
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
3 x bậc 8/10
|
4.115.480.000
|
10
|
|
17
|
M010.017
|
Thiết bị Từ kế Seaquest
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
3 x bậc 8/10
|
6.136.523.020
|
10
|
|
18
|
M010.018
|
Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng
bộ thiết bị đi kèm)
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
4 x bậc 8/10
|
25.367.387.795
|
10
|
|
19
|
M010.019
|
Định vị thủy âm
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
2 x bậc 8/10
|
511.242.972
|
10
|
|
20
|
M010.020
|
Thiết bị định vị DGPS
|
258
|
25
|
7,5
|
5
|
|
|
508.012.500
|
10
|
|
21
|
M010.021
|
Định vị trên hải đồ
|
258
|
25
|
7,5
|
5
|
|
2 x bậc 5/10
|
489.532.000
|
10
|
|
22
|
M010.022
|
Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy)
|
230
|
11
|
5,2
|
6
|
44 Lít diezel
|
1 x 2
|
258.000.000
|
10
|
|
23
|
M010.023
|
Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút
đến 10 m3 /phút)
|
180
|
13
|
2
|
5
|
111 Lít diezel
|
2 x bậc 8/10
|
212.000.000
|
10
|
|
24
|
M010.024
|
Máy bộ đàm cầm tay
|
200
|
10
|
3
|
4
|
|
1 x bậc 7/10
|
1.350.000
|
0
|
|
25
|
M010.025
|
Ôm kế
|
258
|
11
|
5,2
|
6
|
|
1 x bậc 7/10
|
890.000
|
0
|
|
26
|
M010.026
|
Máy điểm hỏa
|
258
|
11
|
5,2
|
6
|
|
1 x bậc 7/10
|
1.230.000
|
0
|
|
27
|
M010.027
|
Thuyền composite VS -600
|
258
|
25
|
10
|
6
|
60 Lít xăng E5 RON
92-II
|
2 x bậc 5/10
|
63.900.000
|
10
|
|
28
|
M010.028
|
Chuông lặn
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
77.160.000
|
10
|
|
29
|
M010.029
|
Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
31.576.000
|
10
|
|
30
|
M010.030
|
Độ sâu lặn >3 m đến 6 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
32.775.000
|
10
|
|
31
|
M010.031
|
Độ sâu lặn >6 m đến 12 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
34.856.000
|
10
|
|
32
|
M010.032
|
Độ sâu lặn >12 m đến 22 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
35.453.000
|
10
|
|
33
|
M010.033
|
Độ sâu lặn >12 m đến 30 m
|
170
|
25,0
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
36.862.000
|
10
|
Bảng 02
ĐƠN
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Áp dụng công thức tính (1), (2), (3),
(4), (5), (6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các hệ số tại Bảng 01 Phụ lục này.
|
STT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Chi phí
|
Giá ca máy (VNĐ)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Nhiên liệu, năng lượng
|
Nhân công
|
Khác
|
|
1
|
2
|
3
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
M010.001
|
Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện)
|
135.918
|
60.408
|
24.000
|
350.000
|
25.170
|
595.496
|
|
2
|
M010.002
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m Vallon 1303A1
hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện)
|
317.142
|
140.952
|
36.000
|
350.000
|
58.730
|
902.824
|
|
3
|
M010.003
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10m (Vet 1)
|
622.958
|
276.870
|
45.000
|
700.000
|
115.363
|
1.760.190
|
|
4
|
M010.004
|
Máy xúc loại < 0,4 m3
|
315.589
|
105.196
|
538.530
|
350.000
|
109.579
|
1.418.894
|
|
5
|
M010.005
|
Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥
76 mm
|
24.174
|
7.909
|
352.830
|
350.000
|
7.461
|
742.375
|
|
6
|
M010.006
|
Thiết bị GPS cầm tay
|
1.943
|
208
|
20.000
|
350.000
|
555
|
372.706
|
|
7
|
M010.007
|
Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện)
|
187.019
|
83.120
|
24.000
|
350.000
|
34.633
|
678.772
|
|
8
|
M010.008
|
Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5 m (Vallon VX1
hoặc Foerster 4032api là đại diện)
|
317.142
|
140.952
|
36.000
|
700.000
|
58.730
|
1.252.824
|
|
9
|
M010.009
|
Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người)
|
15.484
|
6.194
|
|
350.000
|
1.548
|
373.227
|
|
10
|
M010.010
|
Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người)
|
24.401
|
9.760
|
|
350.000
|
2.440
|
386.602
|
|
11
|
M010.011
|
Tàu loại 4200 CV
|
22.153.429
|
8.439.401
|
59.628.270
|
25.654.000
|
21.098.503
|
136.973.603
|
|
12
|
M010.012
|
Tàu loại 2500 CV
|
7.527.414
|
5.376.724
|
32.516.070
|
19.680.000
|
7.168.966
|
72.269.173
|
|
13
|
M010.013
|
Tàu loại 1200 CV
|
4.369.919
|
2.601.142
|
18.718.560
|
17.747.000
|
4.161.828
|
47.598.449
|
|
14
|
M010.014
|
Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý
|
2.146.640
|
1.086.571
|
10.640.610
|
10.894.000
|
1.590.103
|
26.357.924
|
|
15
|
M010.015
|
Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi,
điều tiết giao thông)
|
291.687
|
170.577
|
3.751.140
|
7.907.000
|
204.692
|
12.325.096
|
|
16
|
M010.016
|
Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âm Sonar
Klein 3000)
|
3.589.081
|
1.595.147
|
|
1.050.000
|
797.574
|
7.031.802
|
|
17
|
M010.017
|
Thiết bị Từ kế Seaquest
|
5.351.619
|
2.378.497
|
|
1.050.000
|
1.189.249
|
9.969.365
|
|
18
|
M010.018
|
Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng
bộ thiết bị đi kèm)
|
22.122.722
|
9.832.321
|
|
1.400.000
|
4.916.160
|
38.271.203
|
|
19
|
M010.019
|
Định vị thủy âm
|
445.851
|
198.156
|
|
700.000
|
99.078
|
1.443.086
|
|
20
|
M010.020
|
Thiết bị định vị DGPS
|
443.034
|
147.678
|
|
350.000
|
98.452
|
1.039.164
|
|
21
|
M010.021
|
Định vị trên hải đồ
|
426.917
|
142.306
|
|
700.000
|
94.871
|
1.364.094
|
|
22
|
M010.022
|
Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy)
|
111.052
|
58.330
|
817.080
|
2.987.000
|
67.304
|
4.040.767
|
|
23
|
M010.023
|
Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút
-10 m3/phút)
|
137.800
|
25.911
|
2.061.270
|
700.000
|
58.889
|
2.983.870
|
|
24
|
M010.024
|
Máy bộ đàm cầm tay
|
675
|
169
|
|
350.000
|
270
|
351.114
|
|
25
|
M010.025
|
Ôm kế
|
379
|
179
|
|
350.000
|
207
|
350.766
|
|
26
|
M010.026
|
Máy điểm hỏa
|
524
|
248
|
|
350.000
|
286
|
351.058
|
|
27
|
M010.027
|
Thuyền composite VS -600
|
55.727
|
24.767
|
1.236.000
|
700.000
|
14.860
|
2.031.355
|
|
28
|
M010.028
|
Chuông lặn
|
102.124
|
34.041
|
|
700.000
|
36.311
|
872.475
|
|
29
|
M010.029
|
Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m
|
41.792
|
13.931
|
|
700.000
|
14.859
|
770.582
|
|
30
|
M010.030
|
Độ sâu lặn >3 m đến 6 m
|
43.379
|
14.460
|
|
700.000
|
15.424
|
773.262
|
|
31
|
M010.031
|
Độ sâu lặn >6 m đến 12 m
|
46.133
|
15.378
|
|
700.000
|
16.403
|
777.913
|
|
32
|
M010.032
|
Độ sâu lặn >12 m đến 22 m
|
46.923
|
15.641
|
|
700.000
|
16.684
|
779.248
|
|
33
|
M010.033
|
Độ sâu lặn >12 m đến 30 m
|
48.788
|
16.263
|
|
700.000
|
17.347
|
782.397
|
II.
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG HƯỞNG
LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 03
ĐỊNH MỨC
HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
|
STT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Số ca năm
|
Định mức (%)
|
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng
(1ca)
|
Nhân công điều khiển máy
|
Giá lương nhân công doanh nghiệp
|
Nguyên giá tham khảo (VND)
|
Giá trị thu hồi (%)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
10
|
11
|
|
1
|
M011.001
|
Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
2 đôi pin đại
|
1 x bậc 8/10
|
517.500
|
129.877.200
|
10
|
|
2
|
M011.002
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5 m (Vallon 1303A1
hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
3 đôi pin trung
|
1 x bậc 8/10
|
517.500
|
303.046.800
|
10
|
|
3
|
M011.003
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10m (Vet 1 là đại
diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
595.270.500
|
10
|
|
4
|
M011.004
|
Máy xúc loại < 0,4 m3
|
280
|
16
|
4,8
|
5
|
29 Lít diezel
|
1 x bậc 8/10
|
517.500
|
613.644.600
|
10
|
|
5
|
M011.005
|
Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥
76 mm
|
258
|
18
|
5,3
|
5
|
19 Lít diezel
|
1 x bậc 8/10
|
517.500
|
38.500.000
|
10
|
|
6
|
M011.006
|
Thiết bị GPS cầm tay
|
258
|
14
|
1,5
|
4
|
2 đôi pin tiểu
|
1 x bậc 5/10
|
450.000
|
3.580.000
|
0
|
|
7
|
M011.007
|
Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
2 đôi pin đại
|
1 x bậc 8/10
|
517.500
|
178.707.000
|
10
|
|
8
|
M011.008
|
Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m (Foerster
4032api là đại diện)
|
258
|
30
|
12
|
5
|
3 đôi pin trung
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
303.046.800
|
10
|
|
9
|
M011.009
|
Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người)
|
258
|
50
|
20
|
5
|
|
1 x bậc 7/10
|
495.000
|
7.990.000
|
0
|
|
10
|
M011.010
|
Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người)
|
258
|
50
|
20
|
5
|
|
1 x bậc 8/10
|
517.500
|
12.591.000
|
0
|
|
11
|
M011.011
|
Tàu loại 4200 CV
|
290
|
7
|
2,4
|
6
|
3211 Lít diezel
|
6 x 20
|
Áp dụng đối với
thuê tàu lực lượng Hải quân
|
101.976.100.000
|
10
|
|
12
|
M011.012
|
Tàu loại 2500 CV
|
290
|
7
|
4,5
|
6
|
1751 Lít diezel
|
4 x 16
|
34.650.000.000
|
10
|
|
13
|
M011.013
|
Tàu loại 1200 CV
|
290
|
7
|
3,75
|
6
|
1008 Lít diezel
|
4x 14
|
20.115.500.000
|
10
|
|
14
|
M011.014
|
Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý
|
290
|
9
|
4,1
|
6
|
573 Lít diezel
|
3 x 8
|
7.685.500.000
|
10
|
|
15
|
M011.015
|
Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi,
điều tiết giao thông)
|
260
|
10
|
5
|
6
|
202 Lít diezel
|
2 x 6
|
887.000.000
|
10
|
|
16
|
M011.016
|
Máy quét bề mặt đáy biến (đại diện siêu âm Sonar
Klein 3000)
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
3 x bậc 8/10
|
517.500
|
4.115.480.000
|
10
|
|
17
|
M011.017
|
Thiết bị Từ kế Seaquest
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
3 x bậc 8/10
|
517.500
|
6.136.523.020
|
10
|
|
18
|
M011.018
|
Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng
bộ thiết bị đi kèm)
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
4 x bậc 8/10
|
517.500
|
25.367.387.795
|
10
|
|
19
|
M011.019
|
Định vị thủy âm
|
258
|
25
|
10
|
5
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
511.242.972
|
10
|
|
20
|
M011.020
|
Thiết bị định vị DGPS
|
258
|
25
|
7,5
|
5
|
|
1 x bậc 5/10
|
450.000
|
508.012.500
|
10
|
|
21
|
M011.021
|
Định vị trên hải đồ
|
258
|
25
|
7,5
|
5
|
|
2 x bậc 5/10
|
450.000
|
489.532.000
|
10
|
|
22
|
M011.022
|
Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy)
|
230
|
11
|
5,2
|
6
|
44 Lít diezel
|
1 x 2
|
Áp dụng đối với
thuê tàu lực lượng Hải quân
|
258.000.000
|
10
|
|
23
|
M011.023
|
Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút
đến 10 m3/phút)
|
180
|
13
|
2
|
5
|
111 Lít diezel
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
212.000.000
|
10
|
|
24
|
M011.024
|
Máy bộ đàm cầm tay
|
200
|
10
|
3
|
4
|
|
1 x bậc 7/10
|
495.000
|
350.000
|
0
|
|
25
|
M011.025
|
Ôm kế
|
258
|
11
|
5,2
|
6
|
|
1 x bậc 7/10
|
495.000
|
890.000
|
0
|
|
26
|
M011.026
|
Máy điểm hỏa
|
258
|
11
|
5,2
|
6
|
|
1 x bậc 7/10
|
495.000
|
1.230.000
|
0
|
|
27
|
M011.027
|
Thuyền composite VS -600
|
258
|
25
|
10
|
6
|
60 Lít xăng E5
RON92-II
|
2 x bậc 5/10
|
450.000
|
63.900.000
|
10
|
|
28
|
M011.028
|
Chuông lặn
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
77.160.000
|
10
|
|
29
|
M011.029
|
Độ sâu lặn >0,5m đến 3 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
31.576.000
|
10
|
|
30
|
M011.030
|
Độ sâu lặn >3 m đến 6 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
32.775.000
|
10
|
|
31
|
M011.031
|
Độ sâu lặn >6 m đến 12 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
34.856.000
|
10
|
|
32
|
M011.032
|
Độ sâu lặn >12 m đến 22 m
|
170
|
25
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
35.453.000
|
10
|
|
33
|
M011.033
|
Độ sâu lặn >12 m đến 30m
|
170
|
25,0
|
7,5
|
8
|
|
2 x bậc 8/10
|
517.500
|
36.862.000
|
10
|
Bảng 04
ĐƠN
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Áp dụng công thức tính (1), (2), (3),
(4), (5), (6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các hệ số tại Bảng 03 Phụ lục này.
|
STT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Chi phí
|
Giá ca máy (VNĐ)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Nhiên liệu, năng lượng
|
Nhân công
|
Khác
|
|
1
|
2
|
3
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
M011.001
|
Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện)
|
135.918
|
60.408
|
24.000
|
517.500
|
25.170
|
762.996
|
|
2
|
M011.002
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m (Vallon 1303A1
hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện)
|
317.142
|
140.952
|
36.000
|
517.500
|
58.730
|
1.070.324
|
|
3
|
M011.003
|
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m (Vet 1)
|
622.958
|
276.870
|
45.000
|
1.035.000
|
115.363
|
2.095.190
|
|
4
|
M011.004
|
Máy xúc loại < 0,4 m3
|
315.589
|
105.196
|
538.530
|
517.500
|
109.579
|
1.586.394
|
|
5
|
M011.005
|
Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥76
mm
|
24.174
|
7.909
|
352.830
|
517.500
|
7.461
|
909.875
|
|
6
|
M011.006
|
Thiết bị GPS cầm tay
|
1.943
|
208
|
20.000
|
450.000
|
555
|
472.706
|
|
7
|
M011.007
|
Máy dò mìn dưới nước (Vallon MV 1630B là đại diện)
|
187.019
|
83.120
|
24.000
|
517.500
|
34.633
|
846.272
|
|
8
|
M011.008
|
Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m (Foerster
4032api là đại diện)
|
317.142
|
140.952
|
36.000
|
1.035.000
|
58.730
|
1.587.824
|
|
9
|
M011.009
|
Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người)
|
15.484
|
6.194
|
|
495.000
|
1.548
|
518.227
|
|
10
|
M011.010
|
Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người)
|
24.401
|
9.760
|
|
517.500
|
2.440
|
554.102
|
|
11
|
M011.011
|
Tàu loại 4200 CV
|
22.153.429
|
8.439.401
|
59.628.270
|
13.907.000
|
21.098.503
|
125.226.603
|
|
12
|
M011.012
|
Tàu loại 2500 CV
|
7.527.414
|
5.376.724
|
32.516.070
|
10.670.000
|
7.168.966
|
63.259.173
|
|
13
|
M011.013
|
Tàu loại 1200 CV
|
4.369.919
|
2.601.142
|
18.718.560
|
9.621.000
|
4.161.828
|
39.472.449
|
|
14
|
M011.014
|
Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý
|
2.146.640
|
1.086.571
|
10.640.610
|
5.904.500
|
1.590.103
|
21.368.424
|
|
15
|
M011.015
|
Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi,
điều tiết giao thông)
|
291.687
|
170.577
|
3.751.140
|
4.286.000
|
204.692
|
8.704.096
|
|
16
|
M011.016
|
Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âm Sonar
Klein 3000)
|
3.589.081
|
1.595.147
|
|
1.552.500
|
797.574
|
7.534.302
|
|
17
|
M011.017
|
Thiết bị Từ kế Seaquest
|
5.351.619
|
2.378.497
|
|
1.552.500
|
1.189.249
|
10.471.865
|
|
18
|
M011.018
|
Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng
bộ thiết bị đi kèm)
|
22.122.722
|
9.832.321
|
|
2.070.000
|
4.916.160
|
38.941.203
|
|
19
|
M011.019
|
Định vị thủy âm
|
445.851
|
198.156
|
|
1.035.000
|
99.078
|
1.778.086
|
|
20
|
M011.020
|
Thiết bị định vị DGPS
|
443.034
|
147.678
|
|
450.000
|
98.452
|
1.139.164
|
|
21
|
M011.021
|
Định vị trên hải đồ
|
426.917
|
142.306
|
|
900.000
|
94.871
|
1.564.094
|
|
22
|
M011.022
|
Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy)
|
111.052
|
58.330
|
817.080
|
2.987.000
|
67.304
|
4.040.767
|
|
23
|
M011.023
|
Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút
đến 10 m3/phút)
|
137.800
|
25.911
|
2.061.270
|
1.035.000
|
58.889
|
3.318.870
|
|
24
|
M011.024
|
Máy bộ đàm cầm tay
|
175
|
44
|
|
495.000
|
70
|
495.289
|
|
25
|
M011.025
|
Ôm kế
|
379
|
179
|
|
495.000
|
207
|
495.766
|
|
26
|
M011.026
|
Máy điểm hỏa
|
524
|
248
|
|
495.000
|
286
|
496.058
|
|
27
|
M011.027
|
Thuyền composite VS -600
|
55.727
|
24.767
|
1.236.000
|
900.000
|
14.860
|
2.231.355
|
|
28
|
M011.028
|
Chuông lặn
|
102.124
|
34.041
|
|
1.035.000
|
36.311
|
1.207.475
|
|
29
|
M011.029
|
Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m
|
41.792
|
13.931
|
|
1.035.000
|
14.859
|
1.105.582
|
|
30
|
M011.030
|
Độ sâu lặn >3 m đến 6 m
|
43.379
|
14.460
|
|
1.035.000
|
15.424
|
1.108.262
|
|
31
|
M011.031
|
Độ sâu lặn >6 m đến 12 m
|
46.133
|
15.378
|
|
1.035.000
|
16.403
|
1.112.913
|
|
32
|
M011.032
|
Độ sâu lặn >12 m đến 22 m
|
46.923
|
15.641
|
|
1.035.000
|
16.684
|
1.114.248
|
|
33
|
M011.033
|
Độ sâu lặn >12 m đến 30 m
|
48.788
|
16.263
|
|
1.035.000
|
17.347
|
1.117.397
|
III. BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG THỦY
THỦ
|
STT
|
Lương và phụ cấp
|
Sĩ quan
|
Thủy Thủ
|
Cách tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lương chính
|
350.000
|
350.000
|
|
|
|
2
|
Thâm niên
|
35.000
|
35.000
|
|
10 %* lương chính
|
|
3
|
Phụ cấp chức vụ
|
87.500
|
|
|
25 %* lương tối
thiểu
|
|
4
|
Phụ cấp tàu
|
210.000
|
210.000
|
|
60 %* lương tối
thiểu
|
|
5
|
Phụ cấp độc hại
|
140.000
|
140.000
|
|
40 %*lương tối thiểu
|
|
6
|
Bồi dưỡng độc hại
|
2.000
|
2.000
|
|
Theo Thông tư số:
142/2010/TT-BQP ngày 19/10/2010 và theo Thông tư số 140/2010/TT-BQP ngày 13/10/2010)
|
|
7
|
Mức tiền ăn chênh lệch
|
14.500
|
14.500
|
|
|
8
|
Phụ cấp đi biển
|
40.000
|
40.000
|
|
|
9
|
Phụ cấp đặc biệt
|
175.000
|
175.000
|
|
50 %* lương chính
|
|
|
Tổng cộng
|
1.054.000
|
966.500
|
|
|
IV. GIÁ NHÂN CÔNG
|
STT
|
Loại được hưởng
|
Hệ số
|
Lương cơ bản (Đ)
|
Ngày công
|
Thành tiền
|
|
1
|
Lương bậc thợ QNCN bq 5/10
|
4,2
|
2.340.000
|
26
|
378.000
|
|
2
|
Phụ cấp độc hại
|
40 %
|
2.340.000
|
26
|
36.000
|
|
3
|
Phụ cấp lưu động
|
40 %
|
2.340.000
|
26
|
36.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
450.000
|
|
1
|
Lương bậc thợ QNCN bq 7/10
|
4,7
|
2.340.000
|
26
|
423.000
|
|
2
|
Phụ cấp độc hại
|
40 %
|
2.340.000
|
26
|
36.000
|
|
3
|
Phụ cấp lưu động
|
40 %
|
2.340.000
|
26
|
36.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
495.000
|
|
1
|
Lương bậc thợ QNCN bq 8/10
|
4,95
|
2.340.000
|
26
|
445.500
|
|
2
|
Phụ cấp độc hại
|
40 %
|
2.340.000
|
26
|
36.000
|
|
3
|
Phụ cấp lưu động
|
40 %
|
2.340.000
|
26
|
36.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
517.500
|
PHỤ LỤC V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC V BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ
195/2019/TT-BQP NGÀY 27/12/2019
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
MẪU CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Mẫu số 01: Chứng chỉ năng lực
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CCNL-BQP
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC
Hoạt động Tư vấn, Giám sát và Điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Căn
cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ; được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Quốc phòng;
Căn
cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng
02 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn
cứ Thông tư số 195/TT-BQP ngày 27 tháng 12
năm 2019 của Bộ Quốc phòng về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01
tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn
cứ Thông tư số ...../TT-BQP ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Quốc phòng về sửa
đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ;
Xét
đề nghị của ... tại Tờ trình số.... ngày tháng năm 20..
về việc cấp (đổi) Chứng chỉ năng lực tư vấn, giám sát và điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn,
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Cấp (đổi) Chứng chỉ năng lực Tư vấn, Giám sát và Điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn cho...... (tên đơn vị):
- Địa chỉ: ..................................................................
- Lực lượng:
............................................................
- Tài khoản:
.............................................................
- Mã số thuế:
...........................................................
- Phạm vi hoạt động:......................................................
- Lĩnh vực hoạt động: Điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn
- Chứng chỉ này có thời hạn 2 năm, kể từ ngày...
tháng ... năm 20...
|
Nơi
nhận:
- Đ/c Bộ trưởng BQP;
- Đ/c Tổng Tham mưu trưởng - Thứ trưởng BQP;
- Binh chủng Công binh;
- Cục Tác chiến/BTTM;
- VNMAC;
- Đơn vị được cấp;
- Lưu: VT, THBĐ; ...(08b).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 02: Chứng chỉ Đội trưởng
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Team leader of Survey and Clearance
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Team Leader of Survey and Clearance
Grade:
Date of expiry:
Serial.No: A........................
Reg.
No:
......../CC202......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------------------
|
Ảnh
(3cm x 4cm)
|
(TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO)
|
CHỨNG CHỈ
Đội trưởng điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Đội
trưởng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Xếp loại:
Có giá trị đến:
|
|
Địa danh, Ngày tháng năm
Thủ trưởng
(Ký đóng dấu)
|
Số
hiệu: A.....................
Số
vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...
Mẫu số 03: Chứng chỉ Giám sát viên
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
------------------
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Supervisor of Survey and Clearance
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Supervisor of Survey and Clearance
Grade:
Date of expiry:
Serial.
No:
A............................
Reg.
No:
............/CC202.....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
--------------------
|
Ảnh
(3cm x 4cm)
|
(TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO)
|
CHỨNG CHỈ
Giám sát viên điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Giám sát viên điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ
Xếp loại:
Có giá trị đến:
|
|
Địa danh, Ngày tháng năm
Thủ trưởng
(Ký đóng dấu)
|
Số
hiệu: A.....................
Số
vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...
Mẫu số 04: Chứng chỉ Quản lý chất lượng
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
------------------
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Supervisor of Survey and Clearance
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Quality Management of Investigation,
Survey and Deminig Explosives
Grade:
Date of expiry:
Serial.
No:
A...............
Reg.
No:........./CC202...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
----------------
|
Ảnh
(3cm x 4 cm)
|
(TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO)
|
CHỨNG CHỈ
Quản lý chất lượng điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Quản lý chất lượng điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ
Xếp loại:
Có giá trị đến:
|
|
Địa danh, Ngày tháng năm
Thủ trưởng
(Ký đóng dấu)
|
Số
hiệu: A.....................
Số
vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...
Mẫu số 05: Chứng chỉ chuyên môn
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
--------------------
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Survey and Clearance Technical Staff
Level I (II, III)
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Survey and Clearance Technical Staff
Level I (II, III)
Grade:
Date of expiry:
Serial.
No:
A...............
Reg.
No:........../CC202...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
----------------
|
Ảnh
(3cm x 4cm)
|
(TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO)
|
CHỨNG CHỈ
Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ
Cấp I (II, III)
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ cấp I (II, III)
Xếp loại:
Có giá trị đến:
|
|
Địa danh, Ngày tháng năm
Thủ trưởng
(Ký đóng dấu)
|
Số
hiệu: A.....................
Số
vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...