|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 10
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ, hướng dẫn chi tiết Luật Chăn
nuôi;
Căn cứ Thông báo số 347/TB-UBND
ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kết luận của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Trần Duy Đông tại Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh chuyên đề
(lần 4) về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 824/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 11
năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại
Báo cáo số 1742/BC-STP ngày
29 tháng 10 năm 2025);
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết
định này Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết
định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quy định mật độ chăn
nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
1. Mật độ chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 không vượt quá 1,8 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha
đất nông nghiệp.
2. Căn cứ chiến lược phát triển
kinh tế xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; điều kiện chăn
nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều
chỉnh quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp với thực tiễn sản xuất ở từng giai
đoạn cụ thể.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực
hiện tại các địa phương. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác phát
triển chăn nuôi đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định tại Quyết định này và
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh.
b) Hướng dẫn thực hiện các quy
định về đất đai, môi trường, tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân có
hoạt động chăn nuôi. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch sử dụng đất để
tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định
mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh trong trường hợp cần thiết.
2. Các Sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường
triển khai thực hiện nội dung liên quan đến hoạt động chăn nuôi thuộc chức năng
quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức phổ biến, tuyên
truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị liên quan, chỉ đạo, định hướng, tổ chức triển khai công
tác phát triển chăn nuôi phù hợp với quy hoạch, phát huy tối đa tiềm năng, lợi
thế của địa phương, đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật và mật độ chăn
nuôi quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt
động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo
đảm đáp ứng quy định về mật độ chăn nuôi tại Quyết định này và các quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến hết năm 2030.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Hội đồng nhân dân tỉnh, TT HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT - XH tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Phú Thọ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- UBND các xã, phường;
- Các PCVP;
- Lưu: VT, NN10(B).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|