|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG,
LÂM, THỦY SẢN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát trỉến nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 463/TTr-SoNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực pham nông, lâm, thủy
sản thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25
tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định
sau:
a) Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định phân công, phân cấp
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Khoản 2 Điều 3 Quy định quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) được ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Gi ám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công
Thương, Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- UBND các phường, xã;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN THUỘC
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định 76/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân công, phân cấp quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc trách nhiệm quản lý
của ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
b) Các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm.
c) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất
kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác,
sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.
2. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng
tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm,
thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.
3. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói
và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc
sử dụng để ăn ngay.
4. Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm nông, lâm, thủy
sản là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối.
5. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là cơ sở trồng trọt,
chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ
gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6. Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ là cơ sở sơ chế thực phẩm ở
quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
7. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo
quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối.
8. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá
nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
9. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một
số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyến
hoặc buôn bán thực phẩm.
10. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống
có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu
chế biến thực phẩm.
11. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm
đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ
công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm.
Điều 3. Nguyên tắc phân công,
phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Trên cơ sở các quy định của Luật An toàn thực phẩm
và bảo đảm phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm sự thống nhất, toàn diện trong công tác
quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp: tỉnh và
xã.
5. Phân cấp rõ ràng, bảo đảm đồng bộ, không bỏ sót
hoặc chồng chéo, giao thoa nhiệm vụ; phát huy tính chủ động của chính quyền cấp
cơ sở.
Chương II
NỘI DUNG PHÂN CẤP
Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách
nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với: Cơ sở
sản xuất ban đầu nhỏ lẻ đối với nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh có
hoặc không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với: Cơ sở
sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản có hoặc không có Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh bao gồm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (trừ các cơ sở đã phân cấp
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường).
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm
cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.
c) Sơ chế nhỏ lẻ (bao gồm cơ sở giết mổ động vật nhỏ
lẻ).
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
Chương III
PHÂN CÔNG QUẢN LÝ
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm,
thủy sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11, điểm
k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật An toàn thực phẩm và các cơ sở sản xuất được phân cấp tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Thực hiện các chương trình giám sát, đánh giá
nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm
trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm
không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định
của pháp luật.
4. Tiếp nhận Bản tự công bố sản phẩm của tổ chức,
cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân, tên các sản phẩm tự
công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với
các sản phẩm quản lý.
5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn
nghiệp vụ cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện đối với cơ quan quản lý cấp xã được
giao nhiệm vụ.
6. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm, các cơ sở không chấp hành nội dung cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm
an toàn thuộc phạm vi phân công, phân cấp.
7. Báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (thông qua Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường) và Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Y tế,
Sở Công Thương
Sở Y tế, Sở Công Thương có trách nhiệm tham gia phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều
nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
Trên cơ sở nhu cầu kinh phí đảm bảo cho công tác quản
lý hành chính nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản do Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị đề xuất hàng năm, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn theo phân cấp tại khoản
2 Điều 4 Quy định này.
2. Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất, kinh
doanh cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc địa bàn quản lý ký bản cam
kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
3. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không chấp hành nội dung cam
kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
4. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt
động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.
5. Báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường (qua Chi cục Phát triển nông thôn) theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức bộ máy,
nhân sự và đảm bảo điều kiện cần thiết để thực hiện trách nhiệm được phân công,
phân cấp theo đúng quy định.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản
có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các nội dung của quy định này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan về an toàn thực thực phẩm và chịu sự kiểm tra của
các cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung chưa phù
hợp hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời
báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với yêu cầu thực
tiễn và quy định pháp luật./.