|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ
và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo,
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý
sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 298/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy định quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 2. Quyết định có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND ngày 10/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo; thúc đẩy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp khoa học
và công nghệ; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư,
chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
Các nội dung không quy định tại Quy định này được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, trừ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10; khoản 1, khoản
7 Điều 13 Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân
dân xã, phường quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được
giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 4. Phân loại nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
1. Căn cứ theo phương thức xác định, hình thành nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ;
b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt
hàng;
c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
2. Căn cứ theo hình thức triển khai, nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh về đổi mới công nghệ; khởi
nghiệp sáng tạo; phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm hàng hóa;
b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; của các xã, phường;
c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không thông qua các chương
trình để thực hiện theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của cơ quan quản
lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới công nghệ;
b) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng
cao năng suất, chất lượng;
c) Nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
d) Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay;
đ) Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính
(voucher).
Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quản lý, tổ chức thực
hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tiêu chí lựa chọn nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Ninh được quy định theo Điều 8 Nghị
định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều kiện tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 9 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
1. Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo
Định kỳ hoặc đột xuất, Sở Khoa học và Công nghệ
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
trên cổng thông tin điện tử hoặc các phương tiện thông tin đại chúng, căn cứ
vào một hoặc một số cơ sở sau đây:
a) Đặt hàng của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, cơ quan nhà nước địa phương, bao gồm cả nhiệm vụ đột xuất, phát sinh nhằm
giải quyết các vấn đề cấp bách, cấp thiết trong thực tiễn phát triển;
b) Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu của Tỉnh để cụ
thể hóa chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chiến lược, chương trình tổng thể phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt.
c) Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và
các nguồn lực tài chính khác trong năm kế hoạch; trường hợp cần thiết, Sở Khoa
học và Công nghệ có thể tham mưu UBND tỉnh công bố mức trần kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ trong thông báo.
2. Thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ:
a) Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ được quy định
rõ thời hạn và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học
và Công nghệ; trường hợp chưa đảm bảo theo kế hoạch, thông báo được điều chỉnh
và đăng tải lại trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Tổ chức đề xuất nộp 01 bộ hồ sơ bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực dưới dạng điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trực tiếp
đến Sở Khoa học và Công nghệ.
c) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, xử lý, lưu
trữ hồ sơ đúng thời hạn theo thông báo kêu gọi, bảo đảm công khai, minh bạch.
3. Xử lý hồ sơ đề xuất nhiệm vụ:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc nhận
hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo bằng
văn bản hoặc trên Cổng thông tin điện tử của Sở đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc
không hợp lệ;
b) Trong trường hợp nhận thấy hồ sơ không hợp lệ hoặc
không phù hợp với định hướng, nguồn lực, điều kiện, thời gian, Sở Khoa học và
Công nghệ không tiếp tục xem xét hồ sơ.
1. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực
hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đề xuất nộp
hồ sơ hoàn thiện theo kết luận của hội đồng xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo,
Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo thông qua Tổ thẩm định, với các nội dung cụ thể sau đây:
a) Thành phần, số lượng: Tổ thẩm định có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm Tổ trưởng là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Thành viên
tổ thẩm định bao gồm đại diện Sở Tài chính, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh phụ
trách theo dõi ngành khoa học và công nghệ, đại diện phòng chuyên môn quản lý
tài chính, quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Sở Khoa học và Công nghệ. Tổ
thẩm định kinh phí cử 01 thành viên của tổ làm Thư ký Tổ thẩm định. Trong trường
hợp cần thiết có thể mời thành viên là đại diện Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
b) Tổ thẩm định có nhiệm vụ kiểm tra việc hoàn thiện
hồ sơ của tổ chức chủ trì theo kết quả xét duyệt; đánh giá sự phù hợp của dự
toán kinh phí so với các nội dung tài trợ, hỗ trợ theo kết quả xét duyệt; rà
soát nội dung hỗ trợ và xác định tỷ lệ hoặc mức hỗ trợ theo từng nội dung tài
trợ; xem xét sự phù hợp của phương án huy động vốn đối ứng của tổ chức đề xuất
để thực hiện nhiệm vụ.
c) Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ
ngày có biên bản thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả
cho tổ chức đề xuất. Tổ chức đề xuất có trách nhiệm hoàn thiện dự toán kinh phí
và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận thông báo.
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phê duyệt theo
quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Thông tin phê duyệt nhiệm vụ được công bố công
khai trên Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ gồm: Tên nhiệm vụ; tổ
chức chủ trì; thời gian thực hiện, mục tiêu, dự kiến kết quả.
3. Huỷ kết quả phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét
phê duyệt nhiệm vụ.
1. Ký hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực
hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 15 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
2. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực
hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
1. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng tài trợ được thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực
hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều
18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
1. Xác định định hướng đặt hàng
Căn cứ vào chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, chiến lược,
kế hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình đổi mới sáng tạo, những
vấn đề quan trọng, cấp bách, mới phát sinh trong thực tế như khắc phục hoặc xử
lý kịp thời các hậu quả gây ra do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai
nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng khác; phòng, chống thiên tai, thảm
hoạ, dịch bệnh; bảo vệ tính mạng của người dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước hoặc
lợi ích của cộng đồng và các vấn đề xã hội khác, Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp các sở, ngành xác định định hướng đặt hàng, trình UBND tỉnh công bố kêu gọi
đề xuất đặt hàng.
2. Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt
hàng
Căn cứ kết quả tiếp nhận các đề xuất đặt hàng tại khoản
1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng để xác định danh mục
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng.
3. Thành phần Hội đồng
a) Thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan quản
lý nhà nước, doanh nghiệp, chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với yêu
cầu của vấn đề cần đặt hàng;
b) Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên là các Uỷ
viên, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các uỷ viên và thư ký. Trong trường hợp
khác, số lượng thành viên Hội đồng do cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
quyết định.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo một trong các phương thức
sau: Họp trực tiếp; họp trực tuyến; họp trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Phiên họp Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba
(2/3) tổng số thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được uỷ
quyền điều hành;
c) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu
tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh
giá về vấn đề cần đặt hàng;
d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan và bảo đảm
liêm chính khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận. Ý kiến kết luận
của Hội đồng được thông qua và lập thành biên bản khi trên hai phần ba (2/3) tổng
số thành viên tham gia nhất trí.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp được thực hiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
6. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng được thực
hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
7. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, Sở Khoa học
và Công nghệ tổng hợp danh mục, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng theo Mẫu số I.16 Phụ lục I của Nghị định số
268/2025/NĐ-CP để đặt hàng thực hiện và công bố công khai nhiệm vụ đặt hàng
trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Nền tảng số quản
lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để cho tổ chức, cá nhân có
đủ năng lực đăng ký thực hiện.
8. Việc thông báo, xét duyệt để giao trực tiếp và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng thực hiện theo quy định tại
các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều
12 Quy định này.
Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay thực hiện theo quy định
tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính
(voucher) thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
MỤC 2. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG
NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP
SÁNG TẠO
Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều
32, Điều 33, Điều 35, Điều 36 và Điều 37 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
Nguyên tắc công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng
tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được quy định tại Điều 38 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được quy định tại Điều
39 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh; trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp Giấy công
nhận, cấp lại Giấy công nhận, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
1. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn
thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo (được gọi là Hội đồng tư vấn công nhận). Số
lượng thành viên Hội đồng tư vấn công nhận quy định tại điểm b,
điểm c và điểm d Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Thành phần, nguyên tắc làm việc, trình tự làm việc
của Hội đồng tư vấn công nhận hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và các biểu mẫu thực hiện
theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 41 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
Trình tự công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo,
Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư
cá nhân khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo trình tự sau:
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận gửi hồ sơ
theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu công nhận theo Mẫu số IV.1.1 tại
Phụ lục IV. 1 ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Thuyết minh theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IV.2
ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
c) Các tài liệu minh chứng đáp ứng tiêu chí trung
tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm
cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản đối với
các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức đề nghị công
nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc
quyền quản lý của cơ quan nhà nước.
2. Trình tự, thủ tục công nhận
a) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ, trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ; xem xét, thẩm định hồ
sơ; thành lập hội đồng tư vấn công nhận; tổ chức họp hội đồng tư vấn công nhận;
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận và cấp giấy công nhận;
trả lời tổ chức, cá nhân về việc từ chối công nhận, dừng xử lý hồ sơ đề nghị
công nhận, thông báo kết quả họp hội đồng tư vấn công nhận đối với trường hợp
không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ.
b) Thời hạn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Trước khi Giấy công nhận hết thời hạn hiệu lực
60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
1. Trường hợp cấp lại giấy công nhận, hồ sơ yêu cầu
cấp lại giấy công nhận thực hiện theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều
44 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy công nhận
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến về Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về
tính hợp lệ của hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình UBND tỉnh cấp lại Giấy công
nhận hoặc từ chối cấp lại.
3. Thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận trong trường
hợp cấp lại được ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận đã được cấp.
1. Các trường hợp chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy
công nhận được quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 45 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy
công nhận
a) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận; trả lời tổ chức, cá nhân
về tính hợp lệ của hồ sơ; thẩm định hồ sơ hoặc thành lập hội đồng tư vấn chấm dứt,
hủy bỏ; trình UBND tỉnh ban hành quyết định chấm dứt, hủy bỏ giấy công nhận; từ
chối chấm dứt, hủy bỏ giấy công nhận.
b) Trình tự, thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy
công nhận thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp bị hủy bỏ Giấy công nhận, tổ chức, cá
nhân bị truy thu toàn bộ các ưu đãi, các khoản được nhận tài trợ, hỗ trợ, những
lợi ích khác đã được hưởng từ việc được cấp Giấy công nhận và bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
4. Kể từ ngày bị thu hồi Giấy công nhận, tổ chức,
cá nhân không tiếp tục được hưởng ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ và những lợi ích khác
đã được hưởng từ việc được cấp Giấy công nhận.
MỤC 3. DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
1. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 26 quy định này được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ có hiệu lực trên toàn quốc dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; là
căn cứ thực hiện ưu đãi đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác của Nhà nước
đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ; là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện
các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
1. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông
báo việc cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ tới các cơ quan có liên quan đến việc thực
hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Định kỳ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
cập nhật dữ liệu về việc cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ vào Nền tảng số quản lý khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ thực hiện theo Điều 49 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ thực hiện theo Điều 50 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP. Hồ sơ được nộp thông qua hệ thống dịch vụ công theo quy định.
3. Quy trình thẩm định hồ sơ
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ, xem xét trình UBND
tỉnh ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận hoặc từ chối công nhận.
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo Mẫu số V.4 tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
c) Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc thẩm định
thông qua hình thức tự thẩm định, xin ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập
Hội đồng thẩm định hồ sơ. Mẫu Phiếu đánh giá hồ sơ chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ theo Mẫu số V.3 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
d) Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định hồ
sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Số lượng thành
viên hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
41 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP; thành phần, nguyên tắc làm việc, trình tự
làm việc của hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ thực hiện theo khoản
2, 3, 4 Điều 41 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội
đồng thẩm định hồ sơ, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận giải trình, hoàn thiện
hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo yêu cầu, Sở Khoa học
và Công nghệ thông báo kết quả để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản
2 Điều 52 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét trình UBND tỉnh việc
cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; hoặc Sở Khoa học và Công nghệ từ chối cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
1. Định kỳ 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra,
đánh giá việc chấp hành các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
26 Quy định này để xem xét việc duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho doanh
nghiệp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 53 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 53 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP
4. Sở Khoa học và Công nghệ có thể thành lập Hội đồng
tư vấn để xem xét việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
5. Sở Khoa học và Công nghệ công khai việc thu hồi,
hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cổng
thông tin của cơ quan trong thời hạn ít nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định
thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ
được thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo
quy định tại Điều 56 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
triển khai các nhiệm vụ sau:
1. Chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán và bố trí
kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm, kinh phí từ
các chương trình, quỹ, dự án đầu tư, dự án hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo trong nước và quốc tế, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
các nội dung khác phù hợp để tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
có sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương. Quản lý, kiểm tra, giám sát việc
sử dụng kinh phí và tiến độ triển khai các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phê
duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu UBND tỉnh quyết định công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh; công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các
trung tâm sau khi được công nhận nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành và thực hiện
đúng chính sách hỗ trợ của tỉnh.
4. Tham mưu xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo và hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh; tham mưu xây dựng, quản lý, phát triển,
duy trì mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan thiết lập, kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin về mạng lưới,
cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường bố trí kế hoạch kinh phí dành cho các hoạt động đổi mới sáng
tạo do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì thực hiện.
3. Hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết
toán kinh phí theo đúng quy định.
1. Tổ chức quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước được giao cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đặt hàng
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh;
kiểm tra, đôn đốc trong quá trình thực hiện.
3. Tổ chức ứng dụng, nhân rộng hoặc tham gia triển
khai ứng dụng kết quả nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; nhân rộng hoặc tham gia triển
khai hoạt động đổi mới sáng tạo.
4. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
tại Quy định này, quy định tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và
các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.