|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM
2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 653/BC-SNNMT ngày 05/5/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 theo quy định tại khoản
5 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quy
định mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Cà Mau đến năm 2030 không quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 héc ta đất nông nghiệp.
Điều 3.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp xác định diện tích
đất nông nghiệp (khi có thay đổi) làm căn cứ cho các địa phương xây dựng kế hoạch
phát triển đàn vật nuôi đến năm 2030 phù hợp với quy định về mật độ chăn nuôi.
c) Hướng dẫn thực hiện các
chính sách pháp luật về đất đai đối với tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn
nuôi theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi theo
thẩm quyền, bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở Dự án của
các đơn vị lập và ý kiến đề xuất của đơn vị quản lý chuyên ngành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm kiểm tra,
rà soát, thực hiện mật độ chăn nuôi tại địa phương bảo đảm phù hợp với mật độ
chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Quyết định này và tình hình thực tế trên địa
bàn.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan đến các tổ chức,
cá nhân hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.
c) Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn cấp trên giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn;
tham gia hướng dẫn, thẩm định hoặc tổ chức triển khai các chương trình, dự án,
kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương bảo đảm đúng quy hoạch,
kế hoạch và mật độ chăn nuôi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phối hợp xây dựng và tổ chức
thực hiện quy hoạch của tỉnh cho hoạt động chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật
độ chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật về đất
đai.
đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, kịp
thời phát hiện và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa
bàn theo thẩm quyền.
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
quy định về mật độ chăn nuôi khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với thực tiễn và
quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
a) Căn cứ định hướng, kế hoạch
phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức chăn nuôi, bảo đảm đúng quy định
về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
b) Tuân thủ quy định của pháp
luật có liên quan đến hoạt động chăn nuôi.
c) Thực hiện các biện pháp chăn
nuôi an toàn sinh học; bảo đảm vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; thu gom, xử
lý chất thải chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mật độ chăn
nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, thực hiện; trường hợp vượt thẩm
quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBND cấp xã;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Phòng NN-XD;
- Lưu: VT, Giao13/QĐ, TH241/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|