|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 20
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH 15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày
19/6/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính; số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi; số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước; số 08/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngay 14/5/2018; số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn: số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 quy định chi tiết
một số điều của Luật Thủy lợi; số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 quy định chế
độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; 03/2022/TT-BNNPTNT ngày
16/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/5/2018;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 1038/TTr-SNNMT ngày 17/9/2025 (kèm Báo cáo thẩm định số
2251/BC-STP ngày 11/9/2025 của Sở Tư pháp); thực hiện kết luận phiên họp ngày
09/10/2025 của UBND tỉnh (Thông báo số 546/TB-UBND ngày 09/10/2025) và của Ban
Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (Thông báo số 14-TB/ĐU ngày 09/10/2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy định phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Hà Tình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý,
khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2025 và thay thế
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi;
- Cục Kiểm tra VB và QLXVPHC-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch PCT UBND tỉnh;
- MTTQ VN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Báo Hà Tĩnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định các nội dung liên quan phân cấp,
quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Những nội
dung không có trong Quy định này thực hiện theo Luật Thủy lợi, Luật Tài nguyên
nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), các doanh nghiệp,
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện
phân cấp, quản lý
1. Bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc quy định về
phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Căn cứ vào quy mô, nhiệm vụ, mức độ phức tạp về
kỹ thuật và tầm quan trọng của công trình để phân cấp, quản lý; phân định rõ
trách nhiệm giữa chức năng quản lý nhà nước và hoạt động khai thác, kinh doanh
của đơn vị khai thác công trình thủy lợi.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật
của từng công trình, hệ thống công trình theo quy định.
4. Đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và phát huy
hiệu quả khai thác đa mục tiêu các công trình thủy lợi trong đó có cấp nước tưới,
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Công trình trên kênh là công trình xây dựng trên
hệ thống kênh nhằm phân phối, điều tiết nước và phục vụ các mục đích kỹ thuật,
dân sinh. Bao gồm: cống lấy nước và phân phối nước ở đầu kênh; cống điều tiết
nước trên hệ thống; cống tháo nước ở cuối kênh; công trình nối tiếp tại vị trí
kênh chuyển nước qua chướng ngại vật (như cầu máng, cống luồn, xi phông, dốc nước,
bậc nước); công trình đo nước; cầu giao thông qua kênh; tràn bên; công trình khống
chế bùn cát và các công trình khác phục vụ quản lý vận hành hệ thống kênh.
2. Kênh tiêu là kênh dẫn nước thừa từ mặt ruộng hoặc
từ các đối tượng có nhu cầu tiêu nước đến công trình đầu mối tiêu để tiêu ra
nơi nhận nước tiêu.
3. Công trình thủy lợi liên xã là công trình thủy lợi
có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi
thuộc từ 02 xã, phường trở lên.
4. Kè là công trình thủy lợi được xây dựng để bảo vệ
bờ sông, bờ kênh, bờ hồ, hoặc mái dốc của các công trình thủy lợi khác khỏi bị
xói lở, sạt lở do tác động của dòng chảy, sóng, hoặc các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp quản lý công
trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy
lợi đã giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quản lý, khai
thác và tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật khác có liên quan
và quản lý các công trình thủy lợi như sau:
a) Đối với hồ chứa nước:
- Hồ chứa nước có dung tích thiết kế toàn bộ ≥
500.000m3 hoặc hồ có chiều cao đập ≥ 10m;
- Hồ chứa nước có phạm vi phục vụ tưới liên xã
(không kể quy mô).
b) Đối với đập dâng:
- Đập dâng có chiều cao đập ≥ 10m;
- Đập dâng có phạm vi phục vụ tưới liên xã (không kể
quy mô).
c) Đối với trạm bơm:
Trạm bơm có tổng lưu lượng thiết kế từ 12.000m3/h
trở lên.
d) Đối với cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ
ngọt (trừ cống qua đê):
Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10m trở lên
và có yêu cầu quản lý vận hành phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương.
đ) Đối với kênh tưới và công trình trên kênh thuộc
công trình đầu mối tại điểm a, b, c khoản này:
Tính từ vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi đến công trình thủy lợi đầu mối. Việc xác định quy mô, vị trí điểm giao nhận
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo Điều 5.
e) Đối với kênh tiêu:
Kênh tiêu có lưu lượng từ 20m3/s trở lên
hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên và trên kênh có cống tiêu thoát lũ,
cống ngăn mặn - giữ ngọt quy định tại điểm d khoản này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi như sau:
a) Đối với hồ chứa nước, đập dâng, trạm bơm, cống
tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt:
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy
lợi trên địa bàn trừ các công trình được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1
Điều này.
b) Đối với kè:
Kè thuộc phạm vi địa giới hành chính của xã, phường
nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.
c) Đối với kênh và công trình trên kênh:
- Kênh và công trình trên kênh thuộc các công trình
thủy lợi đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
- Kênh và công trình trên kênh kể từ điểm giao nhận
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến mặt ruộng đã được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này.
d) Đối với kênh tiêu:
Kênh tiêu thuộc phạm vi địa giới hành chính của xã,
phường nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản 1 Điều này.
Điều 5. Vị trí điểm giao nhận sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là vị
trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ
chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ được xác định theo quy mô thủy lợi nội
đồng tại khoản 2 Điều này.
2. Quy mô thủy lợi nội đồng áp dụng trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế của khu vực tưới, tiêu
đối với từng vùng như sau:
a) Vùng miền núi: Nhỏ hơn hoặc
bằng 50ha;
Việc xác định xã miền núi được căn cứ theo phân
vùng của Thủ tướng Chính phủ.
b) Vùng còn lại: Nhỏ hơn hoặc bằng 100ha.
Trường hợp tổ chức thủy lợi cơ sở đáp ứng điều kiện
năng lực, việc mở rộng quy mô thủy lợi nội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 6. Quản lý nhà nước về
lĩnh vực thủy lợi
1. Thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo vệ công trình
thủy lợi
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án đối với
công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt Phương án đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý.
2. Thẩm quyền phê duyệt Quy trình vận hành công
trình thủy lợi
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy trình vận
hành đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai Quy trình vận hành đối với
công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Thẩm quyền thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý đối
với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý đối với
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý đối với
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Phê duyệt Kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch bảo trì
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho
doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
thì việc bảo trì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình
xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Đối với chi phí
bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi lập Kế hoạch bảo trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch bảo
trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn
vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan triển khai thực hiện quy định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục công
trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trong đó có các công trình đã
có giá trị tài sản tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các công
trình do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý) và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về lĩnh vực thủy lợi; hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
tham mưu công tác quản lý, khai thác (giao, nhận) các công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý
nhà nước đối với các công trình thủy lợi quy định tại Điều 21,
Điều 22, Điều 23 và Điều 57 Luật Thủy lợi.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan,
địa phương, đơn vị trong việc quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
theo đúng quy định hiện hành.
e) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung về quản
lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp hướng dẫn các địa phương, đơn vị các nội
dung có liên quan trong thực hiện khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi hoặc liên quan đến vốn nhà nước theo quy định hiện hành.
b) Quản lý, phân bổ kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi theo kế hoạch được duyệt cho các đơn vị, tổ chức, cá
nhân khai thác công trình thủy lợi theo quy định.
c) Theo chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thuộc phạm vi quản lý để thực hiện công tác
quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, chỉ đạo các
doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi trong việc quản lý, sử dụng lao động theo quy định hiện
hành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan triển khai thực hiện quy định này.
b) Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thủy lợi trên địa
bàn; Hướng dẫn, chỉ đạo thành lập, củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực Tổ chức
thủy lợi cơ sở để quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
c) Thực hiện các trách nhiệm
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tại Điều
16 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Phối hợp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật khi để xảy ra hiện tượng lấn,
chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được
giao quản lý theo thẩm quyền.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 57 Luật Thủy lợi.
e) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ
xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình được
giao quản lý; báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức
giao, nhận trên thực địa.
5. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
a) Thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định.
b) Thực hiện các quyền và
trách nhiệm tại Điều 53, Điều 54 Luật Thủy lợi; rà soát các trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP thực hiện đăng ký hoặc cấp giấy phép khai thác, sử
dụng tài nguyên nước theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP và các quy định liên
quan khác của pháp luật hiện hành.
c) Sắp xếp bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo
năng lực đáp ứng theo quy định hiện hành của pháp luật.
d) Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công
tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trình thẩm định, phê duyệt theo quy
định.
đ) Lập hồ sơ xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi đối với các công trình được giao quản lý, khai thác; trình thẩm định,
phê duyệt theo quy định; tổ chức giao, nhận trên thực địa.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát
sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với quy định hiện hành.
Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan có thay
đổi làm cho nội dung Quy định này không còn phù hợp, Sở Nông nghiệp và Môi trường
báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đảm bảo thống nhất với pháp luật hiện hành./.