|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN
MỘT SỐ NHIỆM VỤ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRONG LĨNH VỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2749/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026
và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2354/BC-STP ngày 10 tháng 3
năm 2026.
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định quy định về phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc Ủy
ban nhân dân Thành phố phân cấp thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ giải
quyết một số nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định từ Điều 4 đến Điều 14 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến các nội dung được quy định tại Điều 4 đến Điều 14 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Nội
dung phân cấp
Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân Thành phố trong lĩnh vực khoa học và công nghệ như sau:
1. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại,
gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất) theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn
thông;
2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại,
gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông
công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện không sử dụng
số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều
33 Luật Viễn thông;
3. Yêu cầu chấm dứt hoạt động
cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật
Viễn thông;
4. Ghi nhận tổ chức đáp ứng điều
kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản
1 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ;
5. Ghi nhận cá nhân đáp ứng điều
kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản
1 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ;
6. Xóa tên tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Sở hữu
trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều
1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022);
7. Xóa tên người đại diện sở hữu
công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ
(được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022);
8. Quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại điểm b, c, d khoản 1
Điều 145 và khoản 1 Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022);
9. Xử lý đơn đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản
3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh
doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019);
10. Chấp thuận chuyển giao công
nghệ quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Chuyển giao công nghệ;
11. Cấp giấy phép chuyển giao
công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Chuyển giao công
nghệ;
12. Cho phép thành lập tổ chức
khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài trên phạm vi địa bàn tỉnh quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Luật Khoa học và Công nghệ;
13. Cấp giấy phép thành lập văn
phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước
ngoài trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Khoa
học và Công nghệ;
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân Thành phố
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp
được thực hiện hiệu lực, hiệu quả; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn đã phân cấp trong trường hợp không bảo đảm điều kiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15.
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học
và Công nghệ
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo nội dung được phân cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này. Việc
thực hiện các công việc được phân cấp phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên
ngành có liên quan đến lĩnh vực được phân cấp và phù hợp với quy định tại văn bản
quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước Ủy ban nhân dân Thành phố việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp. Không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp.
c) Được sử dụng con dấu của Sở
Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện nội dung được Ủy ban nhân dân
Thành phố phân cấp.
d) Chuẩn bị các nguồn lực cần
thiết để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 2 Quyết định
này.
đ) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố công bố, công khai thủ tục hành chính có thay đổi, điều chỉnh
theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; rà soát, điều chỉnh và trình phê
duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định về cơ chế một
cửa, một cửa liên thông.
e) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện phân cấp. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố để xin ý kiến chỉ đạo.
3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Sở Nội vụ thực hiện theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện phân cấp theo quy định.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Khoa
học và Công nghệ và khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu cấp có thẩm
quyền bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 18 tháng 7 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027 trừ các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ Quyết định số
2446/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về việc ủy quyền thực hiện một số nội dung thuộc lĩnh vực khoa học và công
nghệ trên địa bàn Thành phố.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở
Tài chính các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành của Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX/VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|