|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
44/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Trịnh Xuân Trường
|
|
Ngày ban hành:
|
12/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2025/QĐ-UBND
|
Lào
Cai, ngày 12 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ
Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi
tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 76/TTr-SNNMT
ngày 28 tháng 3 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa
bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2025 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
điều chỉnh: Quyết định này phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2025 - 2030.
2. Đối tượng
áp dụng
a) Các tổ
chức, cá nhân sử dụng đất trồng lúa, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa; Thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và
công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
b) Các cơ quan
đơn vị có liên quan đến việc quản lý đất trồng lúa và chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; tổ chức thực hiện Chính sách đầu tư, hỗ
trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy
hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
Điều 2. Phê duyệt vùng quy
hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tổng diện
tích vùng quy hoạch 2.639 ha trên địa bàn 66 xã, thị trấn tại các huyện Mường
Khương, Bảo Yên, Văn Bàn, Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà và Thành phố Lào Cai. (Có
phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì
phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm triển khai,
theo dõi, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Quyết định trên địa bàn tỉnh; Tổ chức
đánh giá, rà soát lại vùng quy hoạch để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung
vùng quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế khi có đề xuất tại các địa
phương.
b) Chủ trì
tổng hợp đề xuất nhu cầu thực hiện Chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ
tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có
năng suất, chất lượng cao.
c) Tổ chức
công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
phê duyệt; đặc biệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao đã được
phê duyệt.
2. Sở Tài
chính: Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư
công trung hạn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh và
các nguồn vốn khác để hỗ trợ địa phương sản xuất lúa tại vùng quy hoạch trồng
lúa có năng suất, chất lượng cao theo quy định hiện hành. Tham mưu phân bổ nguồn
vốn để hỗ trợ địa phương sản xuất lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao theo quy định hiện hành.
3. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Xác định
vùng quy hoạch ngoài thực địa, tổ chức quản lý chặt chẽ vùng quy hoạch trồng
lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn, không thực hiện chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng
lúa. Rà soát, đề xuất điều chỉnh vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng
cao phù hợp với quy hoạch sử dụng đất (nếu có). Báo cáo định kỳ, đột xuất theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
b) Thông báo công
khai, rộng rãi vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao đến
các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn quản lý; vận động, hướng
dẫn Nhân dân tăng cường sử dụng giống lúa có năng suất, chất lượng cao, thâm
canh tăng năng suất, áp dụng khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng đất vùng quy
hoạch. Kêu gọi, thu hút các nguồn đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, áp dụng
khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất
lượng cao.
c) Đề xuất
nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng sản xuất theo quy định tại khoản
1 điều 16 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP; Tổng hợp đăng ký nhu cầu hỗ trợ đầu
tư của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2, khoản 3, điều
16 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP trình cấp có thẩm quyền quyết định.
d) Nội
dung chuyển tiếp: Khi thực hiện Chính quyền 2 cấp (cấp tỉnh, cấp xã) nội dung
giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện chuyển
giao Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện. Trường hợp các xã tại vùng
quy hoạch trồng lúa tại Quyết định này khi có sự thay đổi về tổ chức bộ máy
theo quy định của cấp thẩm quyền thì xã thực hiện là xã mới hình thành sau hợp
nhất.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Ngoài các quy
định tại quy định này, việc thực hiện vùng quy hoạch trồng lúa có năng
suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2025 - 2030 phải đảm
bảo các quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa và
quy định pháp luật hiện hành.
2. Quyết định
có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
3. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ NN và MT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 4 QĐ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Lào Cai; Đài PTTH tỉnh Lào Cai;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NLN1,2, TH.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
PHỤ LỤC
VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2025/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Lào Cai)
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Diện tích
(ha)
|
Cánh đồng thuộc Thôn, bản
|
|
|
Tổng
|
2.639
|
|
|
1
|
Huyện
Mường Khương
|
148
|
|
|
-
|
Xã Bản Lầu
|
37
|
Thôn Na Lin, Na
Nhung, Cốc Chứ, Na Pao, Na Mạ 1, Na Mạ 2
|
|
-
|
Xã Lùng Vai
|
52
|
Thôn Đồng
Căm, Bản Sinh, Lùng Vai, Tảo Giàng, Na Hạ, Cốc Cái, Na Lang
|
|
-
|
Xã Thanh Bình
|
26
|
Thôn Nậm
Rúp
|
|
-
|
Xã Bản
Sen
|
33
|
Thôn Na Nối,
Bản Sen, Phẳng Tao
|
|
2
|
Huyện
Bảo Yên
|
494
|
|
|
-
|
Xã Nghĩa Đô
|
60
|
Thôn Mường
Kem, Nặm Cằm, Nà Luông, Nà Khương, Rịa
|
|
-
|
Xã Phúc Khánh
|
45
|
Thôn Mòng 1,
Mòng 2, Trĩ Ngoài, Trĩ trong
|
|
-
|
Xã Vĩnh Yên
|
43
|
Thôn Khuổi
Vèng, Khuổi Phường, Nặm Mược, Nặm Khạo
|
|
-
|
Xã Xuân Hòa
|
43
|
Thôn Chuân,
Sáo, Mai Hạ
|
|
-
|
Xã Xuân Thượng
|
57
|
Thôn 1 Là, 2
Là, 3 Là
|
|
-
|
Xã Bảo
Hà
|
29
|
Thôn Bùn 1,
Liên Hải, Tắp 2, Khoai 2
|
|
-
|
Xã Minh Tân
|
6
|
Thôn Mai 1, Mai
2
|
|
-
|
Xã Kim Sơn
|
50
|
Khu AB
|
|
-
|
Xã Việt
Tiến
|
28
|
Thôn Già Hạ,
Tân Bèn, Cuông Cọ
|
|
-
|
Xã Lương Sơn
|
45
|
Thôn Lương Hải,
Chiềng 1, Chiềng 2
|
|
-
|
Xã Tân Dương
|
40
|
Thôn Bản
Mủng, Bản Qua, Bản Dằm
|
|
-
|
Xã Cam Cọn
|
15
|
Thôn Hồng
Cam, Lỵ 1-2, Lỵ 2-3, Tân Thành
|
|
-
|
Xã Tân Tiến
|
11
|
Thôn Thác Xa 1,
Nậm Bon
|
|
-
|
Xã Điện
Quan
|
10
|
Thôn Bản
Điện
|
|
-
|
Xã Yên Sơn
|
12
|
Thôn Mạ
1, Múi 1, Lự
|
|
3
|
Huyện
Văn Bàn
|
706
|
|
|
-
|
Xã Dương Quỳ
|
45
|
Mường A
(thôn Tông Pháy, thôn Khuân Đo, Mường B (Thôn Bản Pầu, Nà Có, Nà Hin, Nà Hạch)
|
|
-
|
Xã Hòa Mạc
|
10
|
Thôn Làng Chút,
Thôn Nà lộc,
|
|
-
|
Xã Khánh Yên Hạ
|
136
|
Đồng Bụt,
thôn Pắc Xung; Chiềng Thảnh, thôn Độc Lập; Tham Kha, thôn Bô; Nà Lui, thôn Bô
1; Khu Chiềng Khằm, thôn Bô 1; Thôn Bô 2; Cưởm, Phát thôn Phát Cưởm; Đồng
Váy, Nà tòng thôn Xuân Khánh; Nà Tâm, Bản Lèo thôn Lảng 1; Nà Liểu, Bản Lèo
thôn Lảng 2; Nà Pạc, Húi thôn Sung 1; Nà Trà, Nà Nghè, Tạng Tèo thôn Sung 2
|
|
-
|
Xã Khánh Yên
Trung
|
56
|
Thôn Noong Khuấn;
Thôn Én 1; Thôn Én 2; Thôn Trung Tâm, Nà Quan cũ; Thôn Làn 1; thôn Làn 2,
thôn Bơ,
|
|
-
|
Xã Khánh Yên
Thượng
|
18
|
Noong Dờn
- Thôn Noong Dờn; Nậm Chấn - Thôn Văn Tiến; Nà Noỏng - thôn Bản Noỏng,
|
|
-
|
Xã Liêm Phú
|
35
|
Thôn Giằng;
Thôn Liêm; Thôn Ỏ; Thôn Đồng Qua,
|
|
-
|
Xã Chiềng
Ken
|
125
|
Thôn Chiềng
1+2; thôn Chiềng 3; thôn Ken 1; thôn Ken 2; thôn Ken 3; Bẻ 1, thôn Bẻ 2; thôn
Bẻ 3; thôn Đồng Vệ; thôn Thi,
|
|
-
|
Xã Minh Lương
|
4
|
Thôn 2 Minh Chiềng,
|
|
-
|
Xã Nậm
Xé
|
16
|
Nà Sài - Huổi
Piên, thôn Tu Hạ
|
|
-
|
Xã Dần
Thàng
|
15
|
Thôn Nậm
Tăm
|
|
-
|
Xã Thẳm Dương
|
98
|
Thôn Bản
Thẳm; thôn Bản Ngoang; thôn Bản Bô,
|
|
-
|
Xã Nậm
Xây
|
25
|
Thôn Nà Hằm;
thôn Nậm Van; thôn Phiêng Đóong,
|
|
-
|
Xã Sơn Thủy
|
11
|
Thôn Ta Khuấn;
Thôn Khổi Nghè,
|
|
-
|
Xã Võ Lao
|
75
|
Cụm thôn
Chiềng 1, Chiềng 2, Chiềng 3 và Cụm thôn Chiềng 4, Chiềng 5, Én 2, Én 2, Én 3
|
|
-
|
Xã Dần
Thàng
|
4
|
Thôn Nậm
Kẹn
|
|
-
|
Xã Nậm
Tha
|
20
|
Thôn Khe Cóc
|
|
-
|
Xã Làng Giàng
|
13
|
Thôn Tòng
Khoang thôn Hô Phai; cánh đồng Nà Ma thôn An
|
|
4
|
Huyện
Bảo Thắng
|
394
|
|
|
-
|
Xã Xuân Quang
|
16
|
Thôn Làng Bạc,
Làng My, Tân Quang, Na Ó
|
|
-
|
Thị trấn
Phong Hải
|
37
|
Tổ dân
phố số 1, 2, 3, 5, Ải Dõng, Ải Nam 1, 2, Sín Thèn, Tòng Già
|
|
-
|
Xã Bản
Phiệt
|
35
|
Thôn Làng
Chung, Làng Xủm, Làng Ói, Cốc Lầy, Nậm Sò
|
|
-
|
Xã Bản Cầm
|
25
|
Thôn Bản
Cầm, Nậm Chủ, Nậm Choỏng
|
|
-
|
Xã Phong Niên
|
26
|
Thôn Cốc
Tủm 2, Làng cung 1, Cốc Sâm 4, 5, Cốc Toòng, Cán Hồ
|
|
-
|
Xã Thái Niên
|
37
|
Thôn Làng
Giàng, Múc, Thái Niên, Quyết Tâm, Tân Thắng, Mom Đào 2
|
|
-
|
Xã Sơn Hà
|
12
|
Thôn An Trà,
Khe Mụ 1
|
|
-
|
Xã Xuân Giao
|
45
|
Thôn Hùng Xuân
2, Mường 2, Cù 1, Tiến Lợi 1, Tân Lợi, Cù Hà, Hành
|
|
-
|
Xã Gia Phú
|
43
|
Thôn Muồng,
Chang, Cắp kẹ, Hùng Thắng, Phú Hùng, Chính Tiến
|
|
-
|
Xã Phú Nhuận
|
70
|
Thôn Tân Lập,
Khe Bá, Phú An 1, 2, Nhuần 1, 6, Phú Lâm
|
|
-
|
Thị trấn
Tằng Loỏng
|
4
|
Thôn Tằng
Loỏng 1
|
|
-
|
Xã Trì Quang
|
4
|
Cầu Nhò
- Liên Hợp
|
|
-
|
Xã Sơn Hải
|
40
|
Thôn Cánh Địa,
Soi Chát, Đồng Tâm, Cố Hải, Làng Chưng
|
|
5
|
Huyện
Bát Xát
|
335
|
|
|
-
|
Xã Quang Kim
|
11
|
Thôn Tả
Trang, Làng Pẳn
|
|
-
|
Thị trấn
Bát Xát
|
5
|
Tổ 12 Bản
Trang
|
|
-
|
Xã Mường
Vi
|
170
|
Thôn Lâm Tiến,
Ná Ản, Làng Mới, Ná Rin
|
|
-
|
Xã Bản
Vược
|
18
|
Thôn Sơn Hà,
Thôn 2,3, Thôn Sang Bang
|
|
-
|
Xã Cốc Mỳ
|
51
|
Thôn Vĩ Kẽm,
Tân Long, Ná Lùng, Bản Trang, Nậm Chỏn
|
|
-
|
Xã Bản
Qua
|
43
|
Thôn Tân Bảo,
Bản Vai, Bản Vền, Bản Qua, Bản Pho
|
|
-
|
Xã Bản
Xèo
|
5
|
Thôn Bản
Xèo
|
|
-
|
Xã Trịnh
Tường
|
32
|
Thôn Tân Quang,
Bản Trung, Phìn Ngan
|
|
6
|
Huyện
Bắc Hà
|
188
|
|
|
-
|
Xã Cốc Ly
|
19
|
Thôn Lùng Xa; Nậm Giá
|
|
-
|
Xã Nậm Mòn
|
23
|
Thôn Nậm Mòn
|
|
-
|
Xã Bảo Nhai
|
76
|
Thôn Trung Đô; Nậm Trì;
Bảo Nhai; Bản Mẹt; Khởi Xá Trong
|
|
-
|
Xã Nậm Lúc
|
32
|
Thôn Nậm Lúc Hạ; Nậm Lúc
Thượng; Nậm Nhù; Nậm Lầy; Nậm Kha 1; Nậm Kha 2
|
|
-
|
Xã Cốc Lầu
|
22
|
Thôn Bản Giàng; Làng Chảng;
Cốc Lầu
|
|
-
|
Xã Bản Cái
|
16
|
Thôn Làng Quỳ; Làng Tát;
Ma Sín Chải
|
|
7
|
Thành phố
Lào Cai
|
374
|
|
|
-
|
Xã Hợp
Thành
|
184
|
Pèng 1, Pèng 2,
Cáng 1, Cáng 2, Bắc Công, Tượng 1, Tượng 2, Tượng 3, Thành Châu, Kíp
Tước 1, Kíp Tước 2, Nậm Rịa
|
|
-
|
Xã Cốc
San
|
80
|
Thôn Tòng Xành,
Tòng Xành 1, Tòng Chú, Tòng Chú 3, An San, Luổng Đơ, Ún Tà, Luổng Láo
1, Luổng Láo 2
|
|
-
|
Xã Thống
Nhất
|
110
|
Thống Nhất,
Bản Cam, An Thành, Mường Bát, Phú Hùng, Cắp Kẹ, Muồng, Chang, Hoà Lạc, Tiến
Thắng, Giao Ngay, Giao Tiến, Tiến Cường, Tân Tiến, Khe Luộc
|
Quyết định 44/2025/QĐ-UBND phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2025-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 44/2025/QĐ-UBND ngày 12/05/2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2025-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2026
Ban hành:
06/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
11/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
396
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|