|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3162/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hoàng Hải Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
06/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3162/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 06
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5717/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 9 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này vùng quy hoạch trồng
lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế với tổng diện tích
8.303 ha.
(Chi
tiết có phụ lục kèm theo)
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước được giao
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về sử dụng đất trồng lúa và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
2. Doanh nghiệp, Hợp tác xã và
liên hiệp Hợp tác xã, cá nhân (hoặc hộ gia đình), cộng đồng dân cư sử dụng đất
trồng lúa.
Điều 3.
Vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao
1. Vùng quy hoạch trồng lúa có
năng suất, chất lượng cao phải đảm bảo theo tiêu chí: Thuộc vùng đất chuyên trồng
lúa, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp
xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hệ thống thủy lợi chủ động hoặc được quy
hoạch để chủ động tưới tiêu, cấp thoát nước, phòng, chống thiên tai; hệ thống
giao thông nội đồng thuận lợi hoặc được quy hoạch giao thông nội đồng phục vụ sản
xuất trồng lúa; có năng suất cao.
2. Không được chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm triển khai, theo dõi, kiểm
tra, báo cáo việc thực hiện Quyết định trên địa bàn thành phố; tổ chức đánh
giá, rà soát lại vùng quy hoạch để tham mưu UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung
vùng quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế khi có đề xuất tại các địa
phương.
b) Chủ trì, tổng hợp đề xuất
nhu cầu thực hiện chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, áp dụng
khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất
lượng cao.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu UBND thành
phố cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn từ nguồn ngân sách trung
ương bổ sung có mục tiêu cho thành phố và các nguồn vốn khác để hỗ trợ địa
phương sản xuất lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao
theo quy định tại Nghị định 112/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật về đầu tư
công.
b) Chủ trì tham mưu UBND thành
phố phân bổ nguồn kinh phí thường xuyên để hỗ trợ địa phương sản xuất lúa tại
vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao theo quy định hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ tham mưu UBND thành phố ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao trên địa bàn thành phố theo quy định.
4. Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối tiêu thụ, xây dựng chuỗi giá trị lúa gạo chất lượng cao; hỗ
trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường trong và ngoài thành phố.
5. UBND các xã, phường
a) Xác định vùng quy hoạch
ngoài thực địa, tổ chức quản lý chặt chẽ vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao trên địa bàn, không thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng
cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày
11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa. Rà soát, đề xuất điều
chỉnh vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất (nếu có). Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước cấp trên.
b) Thông báo công khai, rộng
rãi vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao đến các tổ chức, cá
nhân sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn quản lý; vận động, hướng dẫn người dân
tăng cường sử dụng giống lúa có năng suất, chất lượng cao, thâm canh tăng năng
suất, áp dụng khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng đất vùng quy hoạch. Kêu gọi,
thu hút các nguồn đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và
công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
6. Trong quá trình thực
hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét điều chỉnh
cho phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND thành
phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo, Cổng TTĐT thành phố;
- VP: LĐ và các CV: TH, NVTC, ĐC, GPMB, XD, GT;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 3162/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2025 của UBND
thành phố)
|
STT
|
Đơn vị (xã, phường)
|
Diện tích (ha)
|
Địa chỉ (Xứ đồng, …)
|
|
1
|
Phong Điền
|
126
|
|
|
1,1
|
Hòa Mỹ
|
30
|
Đồng Phù Lưu
|
|
1,2
|
Cổ Xuân - Quảng Lộc
|
25
|
Đồng Đột, Đồng Đa
|
|
1,3
|
Xuân Lộc
|
20
|
Đồng Làng
|
|
1,4
|
Ưu Thượng
|
21
|
Đồng Dời, Đồng Giữa
|
|
1,5
|
Hiền An 2
|
15
|
Đồng Tàu
|
|
1,6
|
Khúc Lý - Ba Lạp
|
15
|
Đồng trên - Đồng dưới
|
|
2
|
Phong Thái
|
224
|
|
|
2,1
|
Hiền Lương
|
24
|
Tiền Đình
|
|
2,2
|
Sơn Tùng
|
26
|
Ruộng Tiền
|
|
2,3
|
An Lỗ
|
24
|
Hiền Lương
|
|
2,4
|
Tây Sơn
|
30
|
Đồng Thành, Đập Trại
|
|
2,5
|
Cổ Bi
|
30
|
Đồng Ngọ, Ong vàng
|
|
2,6
|
Tứ Chánh
|
20
|
Đồng Nan, Đồng Điểu
|
|
2,7
|
Phò Ninh
|
30
|
Đồng trong, Đồng Ngoài
|
|
2,8
|
Đông Lâm
|
20
|
Đồng Đồng
|
|
2,9
|
Thượng An
|
10
|
Đồng Vận
|
|
2,1
|
Bồ Điền
|
10
|
Đồng Kiện
|
|
3
|
Phong Dinh
|
1,035
|
|
|
3,1
|
Mỹ Phú
|
100
|
Ô Đạc Nhất, Ô Cồn Lái, Ô Cồn
Lôi
|
|
3,2
|
Phú Lộc
|
100
|
Ô Cồn Nỗi, Ô Địa Chất, Ô Bầu
Thái, Ô Hải Hạt
|
|
3,3
|
Vân Trình
|
120
|
Từ nội thôn Hoái đến Tây Phú
|
|
3,4
|
Vĩnh An
|
80
|
Trạm và Sẽ hoang
|
|
3,5
|
Đại Phú
|
60
|
Ô Sa
|
|
3,6
|
Mỹ Xuyên
|
40
|
Liền vùng Đạc 1 đến đạc 8, ruộng
cơm, Huỳnh Lộ trong, Mộng Cấu, ruộng Bò…
|
|
3,7
|
Nhất Phong
|
60
|
Hói Khe, Tân lệnh, Ruộng dân,
Đông có, Ô 15%
|
|
3,8
|
Trạch Phổ
|
45
|
Sa Chền
|
|
3,9
|
Lương Mai
|
40
|
Phù sa, Ruộng Cạn, Vùng
Hoang, Vùng Mới
|
|
3,1
|
Phò Trạch
|
80
|
Bàu Đưng
|
|
3,11
|
Ma nê
|
10
|
Ma nê
|
|
3,12
|
Trung Thạnh
|
70
|
Trung Thạnh
|
|
3,13
|
Chính An
|
80
|
Chính An
|
|
3,14
|
Bàu
|
10
|
Bàu
|
|
3,15
|
Siêu quần
|
40
|
Siêu quần
|
|
3,16
|
Hòa Viện
|
10
|
Hòa Viện
|
|
3,17
|
Tân Bình
|
10
|
Tân Bình
|
|
3,18
|
Ưu Điềm
|
70
|
Ưu Điềm
|
|
3,19
|
Đức Phú
|
10
|
Đức Phú
|
|
4
|
Phong Phú
|
526
|
|
|
4,1
|
Điền Hòa
|
176
|
Biền, Thượng Điền, Thượng Khê
|
|
4,2
|
Thanh Hương
|
130
|
Lường hạ, Dương hạ tây đông,
Chích nội đông tây, Lồi xứ tây đôn
|
|
4,3
|
Điền Lộc
|
126
|
Ô Tây mốc, Hòa Xuân, Trưa Má,
Nội Điền, Ngoại Điền
|
|
4,4
|
Kế Môn
|
40
|
Đồng trưa, Ruộng nhất cao
|
|
4,5
|
Vĩnh Xương
|
54
|
Vùng thượng điền, Hạ điền
|
|
5
|
Hương Trà
|
136
|
|
|
5,1
|
Văn Xá Đông
|
40
|
Chùa Trung, Chùa Nội, Dăm
|
|
5,2
|
Văn Xá Tây
|
50
|
Cầu Dăm , Thành Lang
|
|
5,3
|
Hương Vân
|
26
|
Ruộng đập, Đội - Bàu mặc
|
|
5,4
|
Phú Ốc
|
20
|
Lường, Đội, Dương Liễu, Bàu
cao, Lùng
|
|
6
|
Kim Trà
|
129
|
|
|
6,1
|
Triều Sơn Trung
|
10
|
Ruộng Thưởng
|
|
6,2
|
Giáp Trung, Giáp Kiền
|
20
|
Trường Đội, Kim Khố, Thượng
Tiền
|
|
6,3
|
An Thuận
|
10
|
Lường Nội, Lường Ngoại
|
|
6,4
|
La Chữ
|
10
|
Kên
|
|
6,5
|
Phụ Ổ
|
15
|
Lang Hồ, Hạ Lang
|
|
6,6
|
An Đô, Quê Chữ
|
14
|
Ông Hồng, Chò Ó
|
|
6,7
|
Thanh Lương
|
34
|
Ông Chỗ, Cựa Trộ, Vịnh, Đạt đạt,
Bàu Đìa
|
|
6,8
|
Thanh Tiên, Trung thôn, Thượng
Khê
|
16
|
Mày nay, Bờ Sơn, Mồ Oan
|
|
7
|
Hóa Châu
|
245
|
|
|
7,1
|
Thuận Hòa
|
65
|
Thượng đồng
|
|
7,2
|
Thanh Phước
|
20
|
Ruộng Vé
|
|
7,3
|
Phú Thanh
|
40
|
Đạt nhất, 5 Mẫu
|
|
7,4
|
Kim Thành
|
40
|
Bàu Mới
|
|
7,5
|
Vân An
|
45
|
Bạc, Trước Cửa
|
|
7,6
|
Hương Vinh
|
35
|
Hà Giang
|
|
8
|
Mỹ Thượng
|
275
|
|
|
8,1
|
Phú Mỹ 1
|
75
|
Mong An, Dưỡng Mong, Vinh Vệ,
Phước Linh
|
|
8,2
|
Phú Mỹ 2
|
30
|
An Lưu, Mỹ Lam
|
|
8,3
|
Phú Thượng
|
25
|
Trường Nam, Trường Chín, An
Nhơn, Bào Phổ Thượng
|
|
8,4
|
Phú An
|
145
|
Triều Thủy, Truyền Nam, An
Truyền
|
|
9
|
Thanh Thủy
|
230
|
|
|
9,1
|
Thủy Phương
|
30
|
Vùng Lợi Nông, Tổ 6
|
|
9,2
|
Thủy Dương
|
50
|
Tích Điền, Bẫu Lỗ, Hom Tranh,
Đạt Dài Cồn Rai
|
|
9,3
|
Thủy Thanh
|
150
|
Vùng nông nghiệp đội 1, đội
2, vùng tiền làng đội 5,6,7,8
|
|
10
|
Hương Thủy
|
218
|
|
|
10,1
|
Thủy Châu
|
40
|
Đạt 1,2,3,4 Nhà Tùy; Đạt
1,2,3 Bầu Năng Đạt 1,2,3,4 Cửa vực
|
|
10,2
|
Phù Nam
|
28
|
Trường dài 2, Hói Đào, Khố Điền;
Đạt 1,2,3 Bình Giang; Đạt 3,4,5 An Lưu.
|
|
10,3
|
Thủy Lương
|
34
|
Cửa Khe 8, Hạ Đoạn 7; Nhà
Thương 6,9; Hà Củi 6,8; Hà Su 5,4.
|
|
10,4
|
Thủy Tân
|
116
|
Cánh Buồm, Thượng Bàu Đâu, Hạ
Làng Võ
|
|
11
|
Phú Bài
|
341
|
|
|
11,1
|
Phù Bài
|
220
|
Hà Chứa, Tây Sâu, La Ngà
|
|
11,2
|
Thuỷ Phù
|
121
|
Vùng Hà tra, ngoại lối, hạ
thượng
|
|
12
|
Dương Nổ
|
116
|
|
|
12,1
|
Phú Mậu 2
|
40
|
TDP Vọng Trì, Cồn Mới, Tân Cựu,
Thanh Kiều, Ruộng Tư
|
|
12,2
|
Phú Thanh 1
|
40
|
Cồn Dương, Phò Quốc Công, Thượng
Đình, Eo, Nội Đồng, Tiên Thọ, Thượng hạ 18m
|
|
12,3
|
Phú Dương
|
36
|
Trường 9, Cồn, Tiêu 9m, Hương
hỏa, Lường dài
|
|
13
|
Đan Điền
|
682
|
|
|
13,1
|
Tam Giang
|
67
|
Vùng ô 773
|
|
13,2
|
Thống Nhất
|
50
|
Vùng bắc biên
|
|
13,3
|
Nam Vinh
|
70
|
Vùng Ô 1, Ô 2, Sơn Tùng
|
|
13,4
|
Bắc Vinh
|
40
|
Đồng Thượng, Trà Sơ, Kênh
ngang, Đông, Tây Rấy
|
|
13,5
|
Đông Vinh
|
100
|
Vinh Phú, Trịa
|
|
13,6
|
Tín Lợi
|
100
|
Vùng Ô, Sơn Quan
|
|
13,7
|
Phú Hoà
|
65
|
Thượng, Mã hóp, Đồng Bạt, Phò
Nam, Bà Đăng, Rột ngang, Rột dọc, Hương dánh, Rột hạ
|
|
13,8
|
Phú Thuận
|
100
|
Cao Xá, Đức Trọng, Bầu Pheo,
Nhà thờ, Tây lê
|
|
13,9
|
Thắng Lợi
|
90
|
Lô 1 đến lô 20
|
|
14
|
Quảng Điền
|
765
|
|
|
14,1
|
Quảng Thọ I
|
60
|
Quảng Thọ I
|
|
14,2
|
Quảng Thọ II
|
40
|
Quảng Thọ II
|
|
14,3
|
Đông Phước
|
80
|
Đông Phước
|
|
14,4
|
Mai Phước
|
55
|
Mai Phước
|
|
14,5
|
Số 1 Sịa
|
90
|
Số 1 Sịa
|
|
14,6
|
Số 2 Sịa
|
120
|
Số 2 Sịa
|
|
14,7
|
Đông Phú
|
170
|
Đông Phú
|
|
14,8
|
An Xuân
|
150
|
An Xuân
|
|
15
|
Phú Hồ
|
570
|
|
|
15,1
|
Phú Hồ
|
200
|
Phú Hồ
|
|
15,2
|
Phú Lương 1
|
120
|
Phú Lương 1
|
|
15,3
|
Phú Lương 2
|
100
|
Phú Lương 2
|
|
15,4
|
Phú Lương 3
|
150
|
Phú Lương 3
|
|
16
|
Phú Vang
|
790
|
|
|
16,1
|
Vinh Hà
|
400
|
Ô 1, Ô 2, Ô 3, Ô 4, Ô 5
|
|
16,2
|
Phú Gia
|
180
|
Hà Muống, Bàu Kênh - Thanh
Lam Bồ, Bàu Hà
|
|
Kênh
|
|
16,3
|
Phú Đa 1
|
70
|
Bàu Đỏ, Ô Hòa Tây
|
|
16,4
|
Phú Đa 2
|
140
|
Bàu Kênh, Điều Gà, Đầm Quang,
Sở 18
|
|
17
|
Vinh Lộc
|
20
|
|
|
17,1
|
Mỹ Hải
|
20
|
Ông Lễ
|
|
18
|
Hưng Lộc
|
455
|
|
|
18,1
|
An Nông 1
|
105
|
Cửa chùa, Mương Lấp, Bàu
Năng, Cây Qụa, cồn Nghê, Cồn Mồng, Trộ Mợn.
|
|
18,2
|
An Nông 2
|
130
|
Ô Vách, Ô Họ, Ô 3, 7 mẫu, Ô 5,
Hà ô NHơn, Biền, cửa Hà, Hà Rơi, Chi Chu, Cồn Chè, Ô
|
|
Vượng, Nền trại, Bến Lừ
|
|
18,3
|
Bắc Sơn
|
150
|
Hàu, Bại, Chẹo, Ô Đầm, 19/9,
Lục xã trên, Lục xã ngoài
|
|
18,4
|
Nam Sơn
|
70
|
Ô Đầm, Hạ Cừa, Hạ Đoạn
|
|
19
|
Lộc An
|
506
|
|
|
19,1
|
Đại Thành
|
220
|
Đại Thành
|
|
19,2
|
Tiến Lực
|
90
|
Tiến Lực
|
|
19,3
|
Hải Hà
|
25
|
Hải Hà
|
|
19,4
|
Châu Thành
|
46
|
Châu Thành
|
|
19,5
|
Đông Sơn
|
35
|
Đông Sơn
|
|
19,6
|
Đông Hưng
|
70
|
Đông Hưng
|
|
19,7
|
Đông Xuân
|
20
|
Đông Xuân
|
|
20
|
Phú Lộc
|
200
|
|
|
20,1
|
Song Hà
|
120
|
Đồng Sát
|
|
20,2
|
Bắc Hà
|
60
|
Bắc Hà
|
|
20,3
|
Tân Hòa
|
20
|
Tân Hòa
|
|
21
|
Chân Mây - Lăng Cô
|
170
|
|
|
21,1
|
Thủy An
|
50
|
Thủy An
|
|
21,2
|
Thủy Tân
|
40
|
Thủy Tân
|
|
21,3
|
Song Thủy
|
20
|
Song Thủy
|
|
21,4
|
An Lộc
|
20
|
An Lộc
|
|
21,5
|
Trung Tiến
|
20
|
Trung Tiến
|
|
21,6
|
Phú Sơn
|
20
|
Phú Sơn
|
|
22
|
Khe Tre
|
16
|
|
|
22,1
|
Ka Tư, KaZa, Khe Lá
|
16
|
Ka Tư, KaZa, Khe Lá
|
|
23
|
A Lưới 1
|
87
|
|
|
23,1
|
Pa Dứa, Viên
|
10
|
Pa Dứa, Viên
|
|
23,2
|
A Tia 2, Đút 1
|
32
|
A Tia 2, Đút 1
|
|
23,3
|
A Đeeng Par Lieng 1
|
25
|
A Đeeng Par Lieng 1
|
|
23,4
|
A Niêng Lê Triêng 1
|
20
|
A Niêng Lê Triêng 1
|
|
24
|
A Lưới 2
|
150
|
|
|
24,1
|
Thôn 3, 6, 7
|
20
|
3, 6, 7
|
|
24,2
|
Thôn Pi ây 1, A Lưới
|
30
|
Pi ây 1, A Lưới
|
|
24,3
|
Thôn Pâr nghi, Pâr nghi 1, A
Ngo, Bình Sơn
|
70
|
Pâr nghi, Pâr nghi 1, A Ngo,
Bình Sơn
|
|
24,4
|
Thôn Lê Ninh, Lê Lộc 2
|
30
|
Lê Ninh, Lê Lộc 2
|
|
25
|
A Lưới 3
|
106
|
|
|
25,1
|
Căn Tô, Quảng Hợp
|
10
|
Căn Tô, Quảng Hợp
|
|
25,2
|
Hợp Thựơng, A Đên
|
20
|
Hợp Thựơng, A Đên
|
|
25,3
|
Quảng Phú, Quảng Lộc, Quảng
Ngạn, Quảng Thọ
|
40
|
Quảng Phú, Quảng Lộc, Quảng
Ngạn, Quảng Thọ
|
|
25,4
|
Vinh Lợi
|
26
|
Vinh Lợi
|
|
25,5
|
A Xáp
|
10
|
A Xáp
|
|
26
|
A Lưới 4
|
185
|
|
|
26,1
|
Ân Cáp, M Rung
|
30
|
Ân Cáp, M Rung
|
|
26,2
|
Âr Cỏ, Sil
|
45
|
Âr Cỏ, Sil
|
|
26,3
|
C8-C9
|
25
|
C8-C9
|
|
26,4
|
Thôn A Đớt
|
15
|
A Đớt
|
|
26,5
|
Thôn A Chi Lanh- A Ro
|
50
|
A Chi Lanh- A Ro
|
|
26,6
|
A Tin, Loah, Ta Vai, Tru
Chaih, Ka Vá
|
20
|
A Tin, Loah, Ta Vai, Tru
Chaih, Ka Vá
|
|
Tổng
|
8,303
|
|
Quyết định 3162/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3162/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
11/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
356
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|