|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2026/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 03
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y;
Căn cứ Nghị định số
32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định mật độ
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt
động chăn nuôi và quản lý nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
Điều 2. Quy định mật độ chăn
nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông
nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung quy định về mật độ chăn nuôi trong khi cần thiết.
b) Phối hợp với các sở, ngành,
địa phương và đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát
triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo mật độ
chăn nuôi theo quy định tại Quyết định này.
c) Hướng dẫn các chính sách quy
định về đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quyết
định này, thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi
trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đảm
bảo mật độ chăn nuôi theo quy định.
3. Các sở, ngành liên
quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền theo chức
năng, nhiệm vụ.
4. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này trên địa bàn, tuyên truyền, phổ biến quy định mật độ chăn nuôi đến
tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan hoạt động chăn nuôi trên địa bàn biết và
thực hiện.
b) Căn cứ quy định về mật độ
chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh để định hướng,
xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương; phối hợp với các ngành chức năng
trong việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo đúng quy hoạch
và mật độ chăn nuôi đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định
của pháp luật.
c) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi và tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả
thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn theo quy định.
d) Kiểm tra, xử lý các vi phạm
có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định.
5. Các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt
động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
a) Tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo
đảm đáp ứng quy định về mật độ chăn nuôi tại Quyết định này và các quy định của
pháp luật hiện hành.
b) Thực hiện kê khai hoạt động
chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Chăn nuôi.
c) Thực hiện các biện pháp chăn
nuôi an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; xử lý chất thải chăn
nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, PCT, các UV UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- VPUB: PCVP; TPKT;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh
- Lưu: VT, KT (pvT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|