|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3308/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH BỐ TRÍ HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12910/TTr-SNNMT-CCCNTY ngày 07 tháng
5 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bố trí hệ thống cơ sở giết mổ động vật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.
Điều 2. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ngành và Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; định kỳ báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công
nghệ, Công Thương; Giám đốc Công an Thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, PCT (BMT);
- VPUB: PCVP (HTT);
- Chi cục trưởng Chi cục CNTY;
- Phòng ĐT (Trọng);
- Lưu: VT, (ĐT/Thi).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
KẾ HOẠCH
BỐ TRÍ HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3308/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. QUAN ĐIỂM
VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Kế hoạch bố trí hệ thống cơ sở
giết mổ (CSGM) gắn với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương; bố trí CSGM
gắn với vùng sản xuất, cung ứng nguyên liệu; bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu quản
lý nhà nước với ổn định kinh tế của người dân và năng lực tổ chức thực hiện của
chính quyền cấp cơ sở; không làm ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm cho người
tiêu dùng; hạn chế tối đa việc hình thành các điểm giết mổ không phép khi dừng
hoạt động các CSGM công suất nhỏ.
Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng
mới các nhà máy giết mổ hiện đại, công suất lớn gắn với sơ chế và chế biến sản
phẩm. Duy trì các nhà máy, CSGM công suất trung bình và lớn hiện có, đáp ứng
được quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch, đất đai, bảo vệ môi trường,
thú y.
Nâng cấp, cải tạo hoặc di dời
các CSGM công suất trung bình và nhỏ nhằm bảo đảm quy định pháp luật hiện hành
về quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, đất đai, bảo vệ môi trường, thú
y.
Dừng hoạt động các CSGM công suất
nhỏ không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
không bảo đảm quy định pháp luật. Không khuyến khích xây dựng mới CSGM công suất
nhỏ; không xây dựng mới CSGM thủ công. Kiên quyết xử lý nghiêm, chấm dứt hoạt động
các điểm giết mổ không phép.
2. Mục tiêu
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với hoạt động giết mổ động vật nhằm kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh động
vật, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đến năm 2030, tất cả các CSGM
trên địa bàn Thành phố được bố trí có hệ thống, thuận lợi cho công tác quản
lý, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch, đất đai, bảo
vệ môi trường, thú y. Phấn đấu cung cấp khoảng 70% nhu cầu tiêu dùng thịt gia
súc, gia cầm; cùng với nguồn cung thịt đông lạnh nhập khẩu để cơ bản đáp ứng đủ
cho nhu cầu tiêu dùng của Thành phố.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Rà
soát, phân loại, đánh giá hiện trạng, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với các CSGM
1.1. Hoạt động giết mổ gia súc,
gia cầm quy mô công nghiệp được xếp vào Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo mục số 16 trong bảng danh mục tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
Do đó cần thiết phải rà soát,
phân loại công suất của các CSGM và phân loại dự án đầu tư theo quy định tại Điều
28 của Luật Bảo vệ môi trường. Nội dung phân loại công suất của các CSGM như
sau:
- Công suất lớn từ 1.000 con
gia súc/ngày hoặc từ 10.000 con gia cầm/ngày trở lên (nhóm cơ sở chiếm tỷ lệ
cao về năng lực cung ứng).
- Công suất trung bình từ 100
con đến dưới 1.000 con gia súc/ngày hoặc từ 1.000 con đến dưới 10.000 con gia cầm/ngày
(nhóm cơ sở đóng vai trò chuyển tiếp quan trọng).
- Công suất nhỏ từ 10 con đến
dưới 100 con gia súc hoặc từ 100 con đến dưới 1.000 con gia cầm/ngày (nhóm chiếm
đa số về số lượng nhưng năng lực cung ứng thấp và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm).
1.2. Đánh giá sự phù hợp theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết
mổ động vật tập trung được ban hành kèm theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia lĩnh vực thú y.
1.3. Chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại
Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản.
2. Di dời,
tạm dừng hoặc dừng hoạt động các CSGM
Trên cơ sở việc phân loại,
đánh giá hiện trạng, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các
CSGM; cơ quan có thẩm quyền xem xét hướng dẫn việc di dời, quyết định tạm dừng
hoặc dừng hoạt động các CSGM không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, không phù hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, không bảo đảm
các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, thú y.
Cơ quan có thẩm quyền đề nghị,
vận động, khuyến khích các CSGM thực hiện việc đầu tư, xây dựng, nâng cấp, di
dời cơ sở nhằm đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành.
Chính quyền địa phương phối hợp
cơ quan chức năng hướng dẫn giải pháp để tập trung nâng công suất hoạt động của
các CSGM đã đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành để đạt mục tiêu cung ứng
khoảng 70% nhu cầu tiêu dùng thịt gia súc, gia cầm cho Thành phố vào năm 2030.
2.1. Đối với cơ sở giết mổ có
công suất lớn
Tiếp tục duy trì hoạt động các
cơ sở hiện có nếu đáp ứng đầy đủ quy định về quy hoạch, đất đai, thú y và bảo
vệ môi trường.
Khuyến khích ứng dụng, nâng cấp
công nghệ tiên tiến trong giết mổ, sơ chế, chế biến và xử lý chất thải.
Hỗ trợ đầu tư, hướng dẫn áp dụng
các chính sách ưu đãi về thuế, thuê đất theo quy định hiện hành (nếu có). Ưu
tiên khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa
bàn Thành phố.
Hướng dẫn xác lập, bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ và hỗ trợ kinh phí đăng ký sở hữu trí tuệ (nếu có) đối với các
sản phẩm an toàn, chất lượng sau giết mổ.
2.2. Đối với cơ sở giết mổ có
công suất trung bình
Định kỳ rà soát, đánh giá kỹ
hiện trạng các cơ sở theo quy định hiện hành.
Yêu cầu các cơ sở chưa đạt chuẩn
phải đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống xử lý chất thải hoặc di dời vào
các khu/cụm công nghiệp tập trung để bảo đảm khoảng cách với khu dân cư.
Cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn
các cơ sở hoàn thiện thủ tục cấp phép môi trường và chứng nhận đủ điều kiện
an toàn thực phẩm theo quy định.
2.3. Đối với cơ sở giết mổ có
công suất nhỏ
Dừng hoạt động cơ sở công suất
nhỏ không phù hợp quy hoạch hoặc không bảo đảm điều kiện môi trường, thú y
theo quy định pháp luật và có lộ trình phù hợp điều kiện thực tiễn. Từ năm
2030 dừng hoạt động tất cả các cơ sở không phù hợp định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, không đáp ứng quy định pháp luật hiện hành. Khi dừng
hoạt động các cơ sở này phải có phương án bố trí các cơ sở khác ở khu vực lân cận
để tiếp nhận, tránh làm đứt gãy chuỗi cung ứng sản phẩm thịt cho người dân.
Khẩn trương di dời các cơ sở
vào các khu/cụm công nghiệp tập trung đủ điều kiện tiếp nhận. Không khuyến
khích xây dựng mới các CSGM quy mô nhỏ và tuyệt đối không xây dựng mới CSGM
theo phương thức thủ công.
3. Tuyên
truyền
Tuyên truyền rộng rãi bằng nhiều
hình thức trên phương tiện thông tin đại chúng về các quy định pháp luật hiện
hành về thú y, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm. Các cơ quan chức năng tổ
chức hội nghị để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, chủ CSGM về định hướng bố trí
hệ thống CSGM; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường, cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm...
4. Bảo đảm
nguồn nguyên liệu cung cấp cho hệ thống CSGM
Ưu tiên bố trí các cơ sở giết mổ
gắn liền với các khu vực tập trung chăn nuôi để tối ưu hóa chi phí vận chuyển
và kiểm soát dịch bệnh.
Giảm dần chăn nuôi nông hộ,
phân tán để tăng số lượng chăn nuôi quy mô trang trại, góp phần bảo đảm kiểm
soát chất lượng đầu vào cho giết mổ.
Nâng cao chất lượng nguồn
nguyên liệu: Đẩy mạnh vận động người chăn nuôi áp dụng quy trình VietGAP, chăn
nuôi an toàn sinh học và an toàn dịch bệnh để cung cấp nguồn thịt sạch, có thể
truy xuất nguồn gốc. Ứng dụng các mô hình chăn nuôi tuần hoàn và công nghệ xử
lý chất thải hiện đại để bảo đảm sự phát triển bền vững của vùng nguyên liệu,
tránh xung đột với quy hoạch đô thị. Tiếp tục duy trì và mở rộng các vùng, cơ sở
chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
Thực hiện liên kết vùng trong
khu vực Đông Nam Bộ hoặc Tây Nguyên: Các công ty, cơ sở chăn nuôi chủ động, định
hướng liên kết nguyên liệu từ các địa phương, vùng khác nhằm bảo đảm nguồn động
vật đưa vào các CSGM trên địa bàn Thành phố luôn ổn định, có chất lượng, giảm
chi phí, tăng sức cạnh tranh và tăng giá trị đối với sản phẩm động vật sau giết
mổ; đồng thời phải bảo đảm khả năng thực hiện truy xuất nguồn gốc.
Kiểm soát nguồn động vật nhập tỉnh:
Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành phố lân cận để kiểm soát dịch bệnh và kiểm
dịch động vật ngay từ gốc trước khi đưa vào các cơ sở giết mổ trên địa bàn
Thành phố.
Triển khai thí điểm sàn giao dịch
thịt heo để kết nối trực tiếp nguồn cung từ trang trại đến hệ thống giết mổ và
phân phối, giảm khâu trung gian, minh bạch giá cả và bảo đảm truy xuất nguồn gốc.
5. Cơ chế,
chính sách
Căn cứ Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các quy định, hướng dẫn
của Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định
các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, miễn
giảm tiền thuê đất... phù hợp điều kiện thực tế địa phương để thu hút các nhà
đầu tư xây dựng nhà máy, CSGM hiện đại để nâng công suất, chất lượng và đáp ứng
các tiêu chuẩn quốc tế.
Địa điểm, khu vực khuyến khích
đầu tư xây dựng các nhà máy giết mổ công nghiệp căn cứ một số tiêu chí sau: Định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quy hoạch đô thị và nông
thôn, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Khoảng cách gần, tuyến đường vận
chuyển phù hợp từ vùng chăn nuôi, nguyên liệu đến CSGM, nhà máy giết mổ và từ
cơ sở, nhà máy giết mổ đến vùng tiêu thụ (chợ đầu mối, chợ trung tâm, kênh phân
phối, siêu thị...).
6. Xây dựng,
triển khai các chương trình giám sát, kiểm tra
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và căn cứ quy định pháp luật hiện hành, định kỳ hàng năm các cơ quan
chức năng xây dựng chương trình giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về
thú y, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm của các CSGM. Định kỳ, đột xuất tổ
chức thực hiện kiểm tra hoạt động của tất cả các CSGM đã được cấp phép hoạt động;
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về thú y, bảo vệ môi
trường, an toàn thực phẩm.
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động
phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý triệt để các điểm giết mổ gia súc,
gia cầm không được cấp phép; việc giết mổ, buôn bán gia cầm sống tại các chợ,
điểm kinh doanh tự phát, lòng lề đường.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát chất lượng đối với nguồn sản phẩm từ các CSGM có công suất nhỏ, giết mổ
thủ công để bảo đảm chất lượng so với sản phẩm từ các nhà máy giết mổ công
nghiệp, có công suất và chi phí đầu tư lớn, giá thành giết mổ cao nhằm tạo sự
cạnh tranh công bằng về giá và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư các nhà máy giết
mổ công nghiệp, hiện đại.
III. ĐỊNH HƯỚNG
VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Định
hướng
Ưu tiên bố trí đầu tư xây dựng
mới các nhà máy giết mổ hiện đại, công suất lớn gắn với sơ chế và chế biến sản
phẩm và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù
hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Ưu tiên
bố trí nhà máy giết mổ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Thực hiện bố trí các CSGM có
trọng tâm, trọng điểm; phù hợp từng đặc điểm kinh tế, xã hội từng địa phương.
Đối với khu vực hiện hữu đã có
các nhà máy giết mổ công nghiệp, công suất lớn và khu vực chưa có CSGM thay thế:
Phường An Hội Tây, phường Bình Lợi Trung, xã Bà Điểm, xã Bình Khánh, xã Bình Mỹ,
xã Củ Chi, xã Phú Hòa Đông. Định hướng bố trí CSGM tại các phường, xã nêu trên.
Đối với khu vực phía Bắc Thành
phố, định hướng bố trí các CSGM tại: phường Bình Cơ, phường Bình Dương, phường
Bình Hòa, phường Chánh Hiệp, phường Hòa Lợi, phường Long Nguyên, phường Phú
An, phường Phú Lợi, phường Tân Đông Hiệp, phường Tân Hiệp, phường Tây Nam,
phường Thuận Giao, phường Tân Khánh, xã An Long, xã Bàu Bàng, xã Bắc Tân Uyên,
xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Phú Giáo, xã Phước Hòa, xã Phước
Thành, xã Thường Tân.
Đối với khu vực phía Đông Thành
phố, định hướng bố trí các CSGM tại: Cụm Công nghiệp chế biến thực phẩm Long
Phước, Cụm công nghiệp chế biến hải sản Lộc An, khu tiểu thủ công nghiệp Phước
Thắng, phường Tân Hải, phường Tân Thành, xã Kim Long, xã Hòa Hội, xã Ngãi Giao,
xã Xuyên Mộc, xã Long Hải, xã Xuân Sơn, xã Châu Pha, đặc khu Côn Đảo.
2. Lộ
trình thực hiện
Giai đoạn năm 2026 – 2028: Phân
loại, thẩm định, đánh giá hiện trạng các CSGM. Dừng hoạt động các CSGM công suất
nhỏ không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
không phù hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương. Nâng cấp, cải tạo hoặc di dời các CSGM công suất trung bình và nhỏ nhằm
bảo đảm quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch, đất đai, bảo vệ môi trường,
thú y. Khuyến khích đầu tư xây dựng mới các nhà máy giết mổ hiện đại, công suất
lớn gắn với sơ chế và chế biến sản phẩm, hướng đến đáp ứng các tiêu chí đạt yêu
cầu xuất khẩu. Đối với các CSGM công suất nhỏ, không phù hợp quy định pháp luật
tại khu vực phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng
khẩn trương di dời đến địa điểm phù hợp (cụm công nghiệp chế biến thực phẩm
Long Phước...).
Giai đoạn năm 2028 – 2030: Tiếp
tục dừng hoạt động các CSGM không phù hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch
sử dụng đất của địa phương; không bảo đảm các quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường. Tiếp tục nâng cấp các CSGM công suất trung bình và lớn với công nghệ
tiên tiến. Khuyến khích đầu tư xây dựng mới các nhà máy giết mổ hiện đại, công
suất lớn gắn với sơ chế và chế biến sản phẩm. Bảo đảm tất cả các CSGM trên địa
bàn Thành phố được bố trí có hệ thống, phù hợp với các quy định pháp luật
hiện hành về quy hoạch, đất đai, bảo vệ môi trường, thú y.
Lộ trình thực hiện:
|
Số lượng CSGM phân nhóm theo công suất
|
Số lượng CSGM Hiện nay
|
Số lượng CSGM Giai đoạn 2026-2028
|
Số lượng CSGM Giai đoạn 2028-2030
|
|
Công suất lớn
|
7
|
7
|
7
|
|
Công suất trung bình
|
15
|
21
|
21
|
|
Công suất nhỏ
|
64
|
35
|
29
|
|
Tổng số CSGM
|
86
|
63
|
57
|
|
TT
|
Xã, phường, đặc khu
|
Số lượng CSGM Hiện nay
|
Số lượng CSGM Giai đoạn 2026-2028
|
Số lượng CSGM Giai đoạn 2028-2030
|
|
1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2
|
2
|
2
|
|
2
|
Phường An Hội Tây
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Phường Bà Rịa
|
3
|
0
|
0
|
|
4
|
Phường Bến Cát
|
1
|
1
|
0
|
|
5
|
Phường Bình Cơ
|
1
|
1
|
1
|
|
6
|
Phường Bình Dương
|
1
|
1
|
1
|
|
7
|
Phường Bình Hòa
|
1
|
1
|
1
|
|
8
|
Phường Bình Lợi Trung
|
1
|
1
|
1
|
|
9
|
Phường Chánh Hiệp
|
2
|
1
|
1
|
|
10
|
Phường Chánh Phú Hòa
|
1
|
0
|
0
|
|
11
|
Phường Hòa Lợi
|
2
|
2
|
2
|
|
12
|
Phường Long Nguyên
|
2
|
2
|
2
|
|
13
|
Phường Phú An
|
1
|
1
|
1
|
|
14
|
Phường Phú Lợi
|
1
|
1
|
1
|
|
15
|
Phường Phú Mỹ
|
3
|
0
|
0
|
|
16
|
Phường Phước Thắng
|
1
|
0
|
0
|
|
17
|
Phường Rạch Dừa
|
1
|
0
|
0
|
|
18
|
Phường Tam Long
|
4
|
3
|
3
|
|
19
|
Phường Tân Đông Hiệp
|
3
|
2
|
2
|
|
20
|
Phường Tân Hải
|
1
|
1
|
1
|
|
21
|
Phường Tân Hiệp
|
1
|
1
|
1
|
|
22
|
Phường Tân Khánh
|
1
|
1
|
1
|
|
23
|
Phường Tân Phước
|
1
|
0
|
0
|
|
24
|
Phường Tân Thành
|
1
|
1
|
1
|
|
25
|
Phường Tân Uyên
|
1
|
0
|
0
|
|
26
|
Phường Tây Nam
|
3
|
3
|
3
|
|
27
|
Phường Thuận An
|
1
|
1
|
0
|
|
28
|
Phường Thuận Giao
|
1
|
1
|
0
|
|
29
|
Xã An Long
|
2
|
2
|
2
|
|
30
|
Xã Bà Điểm
|
1
|
1
|
1
|
|
31
|
Xã Bàu Bàng
|
1
|
1
|
1
|
|
32
|
Xã Bàu Lâm
|
1
|
1
|
1
|
|
33
|
Xã Bắc Tân Uyên
|
1
|
1
|
1
|
|
34
|
Xã Bình Châu
|
1
|
1
|
0
|
|
35
|
Xã Bình Khánh
|
1
|
1
|
1
|
|
36
|
Xã Bình Mỹ
|
1
|
1
|
1
|
|
37
|
Xã Châu Pha
|
0
|
1
|
1
|
|
38
|
Xã Củ Chi
|
1
|
1
|
1
|
|
39
|
Xã Dầu Tiếng
|
3
|
3
|
3
|
|
40
|
Xã Hòa Hiệp
|
1
|
1
|
1
|
|
41
|
Xã Hòa Hội
|
1
|
1
|
1
|
|
42
|
Xã Hồ Tràm
|
2
|
1
|
0
|
|
43
|
Xã Kim Long
|
2
|
1
|
1
|
|
44
|
Xã Long Điền
|
1
|
0
|
0
|
|
45
|
Xã Long Hải
|
1
|
1
|
1
|
|
46
|
Xã Long Hòa
|
1
|
1
|
1
|
|
47
|
Xã Minh Thạnh
|
2
|
2
|
1
|
|
48
|
Xã Ngãi Giao
|
2
|
1
|
1
|
|
49
|
Xã Phú Giáo
|
3
|
3
|
3
|
|
50
|
Xã Phú Hòa Đông
|
1
|
1
|
1
|
|
51
|
Xã Phước Hải
|
1
|
1
|
1
|
|
52
|
Xã Phước Hòa
|
2
|
2
|
2
|
|
53
|
Xã Phước Thành
|
1
|
1
|
1
|
|
54
|
Xã Thanh An
|
2
|
0
|
0
|
|
55
|
Xã Thường Tân
|
1
|
1
|
1
|
|
56
|
Xã Trừ Văn Thố
|
1
|
0
|
0
|
|
57
|
Xã Xuân Sơn
|
3
|
1
|
1
|
|
58
|
Xã Xuyên Mộc
|
2
|
1
|
1
|
|
|
Tổng số CSGM
|
86
|
63
|
57
|
Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân khi có nhu cầu thành lập CSGM, nhà máy giết mổ hiện đại, mới ngoài lộ trình
thực hiện của kế hoạch này thì Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp các cơ quan chức
năng căn cứ quy định hiện hành về quy hoạch, đất đai, môi trường, thú y để xem
xét phê duyệt theo thẩm quyền.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kinh phí từ nguồn ngân sách
Thành phố theo phân cấp quản lý ngân sách bố trí cho cơ quan nhà nước để thực
hiện: Tuyên truyền; giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về
thú y, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện
hành.
Các tổ chức, cá nhân có liên
quan tự bảo đảm kinh phí để đầu tư, xây dựng, nâng cấp, di dời CSGM nhằm đáp ứng
các quy định pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường, thú y, an toàn thực phẩm.
V. Tổ chức
thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp các sở, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch; định
kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch đến Ủy ban
nhân dân Thành phố.
Phối hợp các sở, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã có liên quan để tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ
sung thêm ngành nghề “giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp” vào loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động của một số khu công nghiệp, cụm
công nghiệp để di dời, xây dựng các nhà máy giết mổ cách biệt với khu dân cư;
triển khai các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng
nhà máy, cơ sở giết mổ.
Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã
tuyên truyền, hướng dẫn cho các CSGM thực hiện đúng các quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y; hướng dẫn về hồ sơ,
trình tự, thủ tục cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định về môi
trường, đất đai cho các CSGM, nhất là đối với các trường hợp xây dựng nhà máy
giết mổ hiện đại, công suất lớn gắn với sơ chế, chế biến sản phẩm.
Thực hiện giám sát, kiểm tra định
kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật môi trường tại các CSGM; xử lý vi phạm,
yêu cầu khắc phục, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý môi trường tại các CSGM nếu
không đạt tiêu chuẩn.
Nghiên cứu hướng dẫn CSGM ứng dụng
khoa học công nghệ, sử dụng thiết bị quan trắc môi trường, giám sát hình ảnh tại
CSGM.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, các đơn vị liên quan rà soát các quy định pháp luật hiện hành, tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố trình cấp có thẩm quyền về các chính sách hỗ trợ,
chính sách đặc thù để thu hút đầu tư lĩnh vực xây dựng nhà máy giết mổ công
nghiệp, hiện đại, quy mô lớn.
Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và
Thú y:
- Triển khai nội dung kế hoạch
này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
thực hiện các quy định về yêu cầu vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh động
vật đối với các CSGM.
- Thẩm định điều kiện an toàn
thực phẩm; tổ chức đánh giá sự phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định
về yêu cầu vệ sinh thú y đối với CSGM động vật tập trung theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn.
- Phối hợp với Công an Thành phố,
đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền và thường xuyên tổ chức kiểm
tra, kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp giết mổ gia súc, gia cầm không đúng
quy định.
2. Sở
Công Thương
Phối hợp các cơ quan, đơn vị có
liên quan kêu gọi đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá
nhân xây dựng các CSGM tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Tăng cường các hoạt động xúc tiến
thương mại, quảng bá thương hiệu để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng
nhà máy giết mổ.
Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị
trường phối hợp với chính quyền địa phương, ngành chức năng tăng cường kiểm
tra, xử lý các trường hợp giết mổ, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật
không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn thực phẩm, không bảo đảm vệ sinh thú
y.
3. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát đảm bảo việc sử dụng kinh phí tiết
kiệm, hiệu quả theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các sở, ngành triển
khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến quy
trình công nghệ về giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật sau giết mổ và
công nghệ xử lý chất thải tại các cơ sở giết mổ.
Hướng dẫn các cơ sở, nhà máy giết
mổ thực hiện các thủ tục xác lập, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và hỗ trợ kinh
phí đăng ký sở hữu trí tuệ.
5. Công
an Thành phố
Chỉ đạo các lực lượng công an
tăng cường phối hợp cơ quan chức năng, chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y; kiên quyết xử lý nghiêm các hoạt
động giết mổ không đúng quy định.
6. Ủy ban
nhân dân cấp xã
Quản lý hoạt động của các cơ sở
giết mổ động vật; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật,
sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.
Tuyên truyền đến các chủ cơ sở
giết mổ, người dân về kế hoạch bố trí hệ thống cơ sở giết mổ động vật trên địa
bàn Thành phố, lộ trình dừng hoạt động các cơ sở giết mổ và vận động tham gia
cơ sở giết mổ tập trung hoặc chuyển đổi ngành nghề nếu không đủ điều kiện hoạt
động. Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng
sản phẩm thịt động vật có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm soát của cơ quan thú y.
Rà soát, thống kê lại toàn bộ
cơ sở giết mổ trên địa bàn quản lý gồm: cơ sở giết mổ hợp pháp, điểm giết mổ nhỏ
lẻ, tự phát… Kiên quyết xử lý nghiêm các điểm giết mổ không phép tại địa
phương.
Theo thẩm quyền thực hiện hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền: Di dời hoặc dừng hoạt động các CSGM động vật
không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch
đô thị và nông thôn, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; không bảo đảm các quy
định pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, thú y.
Căn cứ quy hoạch đô thị và nông
thôn để công bố, công khai theo quy định đến người dân, người sử dụng đất là chủ
các CSGM nhằm bảo đảm các CSGM được xây dựng tại địa điểm phù hợp.
Bảo đảm thực hiện bố trí các
CSGM động vật đúng lộ trình của kế hoạch này theo từng giai đoạn; chịu trách
nhiệm về việc bố trí, quản lý hoạt động của CSGM tại địa phương theo lộ
trình, quy định hiện hành.
Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y theo thẩm
quyền đối với các CSGM tại địa phương. Không để xảy ra tình trạng kinh doanh sản
phẩm động vật không có nguồn gốc rõ ràng, chưa được kiểm soát của cơ quan thú
y.
Nhằm bảo đảm các điều kiện tiếp
tục hoạt động, ngưng hoạt động hoặc di dời đối với các CSGM, định kỳ tổ chức,
phối hợp với các cơ quan chức năng đánh giá sự phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia quy định về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập
trung; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; kiểm tra an
toàn thực phẩm theo quy định.
Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả
triển khai thực hiện kế hoạch đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Các cơ
quan thông tấn báo chí
Phối hợp các sở, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã tuyên truyền về cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và
các quy định pháp luật hiện hành về thú y, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.
8. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan
Thực hiện các nội dung của kế
hoạch này và các quy định pháp luật về lĩnh vực thú y, bảo vệ môi trường, an
toàn thực phẩm.
Chấp hành thực hiện nâng cấp,
cải tạo hoặc di dời các CSGM nhằm bảo đảm quy định pháp luật hiện hành về quy
hoạch, đất đai, bảo vệ môi trường, thú y; dừng hoạt động các CSGM không phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, không đúng quy định
pháp luật.
Trên đây là nội dung Kế hoạch bố
trí hệ thống cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2030; yêu cầu lãnh đạo các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu có ý kiến bằng văn bản, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp./.