|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2279/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh,
ngày 09 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, KHAI THÁC,
SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU GIÁM SÁT TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản
ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Công điện số
49/CĐ-TTg ngày 15/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung phát hiện,
điều tra và xác minh thông tin để xử lý vi phạm quy định về Hệ thống giám sát
hành trình tàu cá (VMS);
Căn cứ Quyết định số
11/QĐ-TS-TTTS ngày 11/01/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản về ban hành “Quy
trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
24m trở lên không duy trì hoạt động hoặc vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành
trình trong quá trình hoạt động trên biển”;
Căn cứ Quyết định số
40/QĐ-TS-TTTS ngày 02/02/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản sản về ban hành “Quy
trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
24 m trở lên vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển”;
Căn cứ Quyết định số
559/QĐ-TCTS-TTTS ngày 17/10/2019 của Tổng cục Thủy sản về việc ban hành Quy chế
quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá từ Trung tâm dữ
liệu giám sát tàu cá tại Tổng cục Thủy sản;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 929/TTr-SNNMT ngày 25/8/2025
(sau khi tổng hợp ý kiến của các Sở, ngành, địa phương liên quan), ý kiến đồng
ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng và xử
lý dữ liệu giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định: số 1128/QĐ-UBND
ngày 22/5/2023 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng
thông tin dữ liệu giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, số 1147/QĐ-UBND
ngày 25/5/2023 về việc ban hành Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối
với tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên mất tín hiệu kết nối, vượt ranh giới cho
phép trong quá trình hoạt động trên biển của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
Văn phòng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường có
tàu cá; Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh phụ trách;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Hồng Lĩnh
|
QUY
CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ
DỮ LIỆU GIÁM SÁT TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm
theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 09/9/2025 của UBND tỉnh)
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về
phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu giám sát tàu cá thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, sử dụng thiết bị giám
sát tàu cá và khai thác, sử dụng thông tin, xử lý dữ liệu của hệ thống giám sát
tàu cá, cung cấp, lắp đặt, sử dụng dịch vụ giám sát tàu cá, cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các đơn vị trực thuộc, gồm: Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng cá
và Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá;
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Công an tỉnh và các
đơn vị trực thuộc, gồm: Công an xã, phường;
- Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng và các đơn vị trực thuộc, gồm: Phòng Tham mưu, các Đồn, Trạm Biên
phòng tuyến biển;
- Văn phòng Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường có tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và phòng Kinh tế/Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị;
- Bộ phận kiểm tra,
kiểm soát nghề cá;
- Các đơn vị cung cấp thiết
bị giám sát hành trình cho tàu cá được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố và
có cung cấp thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá tỉnh Hà Tĩnh;
- Các chủ tàu, thuyền
trưởng tàu cá khai thác thủy sản và tàu hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tập trung, thống
nhất sự chỉ huy, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền
hạn của từng cơ quan, đơn vị; thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ trao đổi
thông tin.
2. Kịp thời, thiết
thực, hiệu quả, đoàn kết, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan,
đơn vị, địa phương hoàn thành nhiệm vụ.
3. Có trách nhiệm bảo
vệ, giữ bí mật về lực lượng, phương tiện, biện pháp nghiệp vụ của các cơ quan
phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Xử lý những khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, thống nhất giải
quyết trên cơ sở thẩm quyền được giao. Nếu chưa đồng thuận phải tổng hợp, báo
cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 4. Nội dung phối
hợp
1. Tiếp nhận, phát
hiện, trích xuất, phân tích, đánh giá, cung cấp, trao đổi và xử lý thông tin
tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình tàu cá; tàu cá vượt
qua ranh giới cho phép trên biển; tàu cá phát cảnh báo cầu cứu hoặc khẩn cấp và
một số trường hợp khác theo quy định.
2. Kiểm tra, giám sát,
xác minh lịch sử hành trình hoạt động tàu cá và kết luận vụ việc; xử lý vi phạm
(nếu có) theo thẩm quyền quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Cung cấp, trao đổi
thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tham mưu, tổ chức thực hiện các văn
bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên và quy định của pháp luật về giám sát hành
trình tàu cá. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá thuộc hệ thống
giám sát tàu cá.
Điều 5. Phương thức
phối hợp
1. Các sở, ban, ngành,
các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên phối hợp với cơ quan đầu mối trong
công tác quản lý nhà nước về hoạt động giám sát hành trình tàu cá; chủ động
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động giám sát
hành trình tàu cá trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Các cơ quan chủ trì,
phối hợp phải thường xuyên trao đổi thông tin, kịp thời đề xuất về các nội dung
cần phối hợp, thống nhất, triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ và hiệu quả.
3. Theo tính chất, quy
mô của từng vụ việc cụ thể, cơ quan chủ trì ban hành văn bản, trao đổi trực
tiếp thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hoặc sử dụng các nền tảng như
Facebook, Zalo, hoặc Google Groups để thông báo đề nghị phối hợp theo chức năng,
nhiệm vụ được giao. Chi cục Thủy sản thành lập nhóm Zalo “Giám sát tàu cá Hà Tĩnh”
gồm các thành viên là: Cán bộ trực theo dõi trên Hệ thống giám sát hành trình
tàu cá; Đồn trưởng, Trạm trưởng Biên phòng tuyến biển và cán bộ có liên quan;
cán bộ của các xã, phường có tàu cá lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu
cá; cán bộ phụ trách của các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu
cá cho tàu cá Hà Tĩnh; chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của
chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên.
4. Đối với những vụ
việc cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị, cơ quan chủ trì chủ động
thực hiện hoạt động phối hợp bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và tuân thủ trình
tự, thủ tục giải quyết theo quy định.
Chương
II
PHỐI
HỢP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TRÊN HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ
Điều 6. Tổ chức quản
lý, vận hành hệ thống giám sát tàu cá
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản
lý, vận hành Hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh và kiểm tra, xử lý về việc thực
hiện các quy định quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên
hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Hà Tĩnh.
2. Chi cục Thủy sản là
cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu giám
sát tàu cá của tỉnh, xử lý dữ liệu giám sát tàu cá đối với tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; xử lý thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá
đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên theo phân quyền của Cục
Thủy sản và Kiểm ngư.
3. Hệ thống giám sát
tàu cá tỉnh đặt tại Chi cục Thủy sản được bố trí phòng làm việc riêng và trang
thiết bị cần thiết đảm bảo điều kiện làm việc, kết nối đồng bộ Trung tâm giám
sát tàu cá Trung ương (máy vi tính dung lượng lớn, tốc độ xử lý nhanh, màn hình
chuyên dụng, tủ hồ sơ, bàn làm việc, đường truyền internet tốc độ cao,...); có
nhân sự tổ chức theo dõi, giám sát 24/24 giờ 100% tàu cá hoạt động trên biển qua
hệ thống giám sát tàu cá.
Chi cục Thủy sản quản
lý toàn bộ thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá tỉnh; chia sẻ, xử lý
dữ liệu giám sát tàu cá từ Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo phân quyền; phân quyền
truy cập hệ thống giám sát tàu cá tỉnh cho các tổ chức, cá nhân có liên quan
quy định tại Điều 2 Quy chế này (sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Cục
Thủy sản và Kiểm ngư); cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước liên
quan và đưa ra các cảnh báo, khuyến cáo, hướng dẫn các nội dung có liên quan
đối với tàu cá hoạt động trên biển; thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy
định của pháp luật.
4. Các cơ quan, đơn vị
được phân quyền truy cập, phân quyền thao tác, phân quyền dữ liệu hệ thống giám
sát tàu cá theo Điều 2 Quy chế này tiếp nhận, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo
phân quyền từ Chi cục Thủy sản; bố trí nhân lực để theo dõi, khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu cá tỉnh theo quy định; có trách
nhiệm quản lý toàn bộ thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá của địa phương, đơn vị
và thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phân quyền truy
cập hệ thống giám sát tàu cá
1. Các cơ quan, đơn vị
tại Điều 2 Quy chế này lập danh sách những người có trách nhiệm gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường để xem xét, đề nghị Cục Thủy sản và Kiểm ngư phân quyền
truy cập hệ thống giám sát tàu cá và hướng dẫn khai thác, sử dụng, thực hiện
chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định.
2. Phân quyền truy cập
dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu cá:
a) Chi cục Thủy sản
được Cục Thủy sản và Kiểm ngư xác định phân quyền truy cập, phân quyền thao
tác, phân quyền dữ liệu theo quy định.
b) Các cơ quan, đơn vị
tại Điều 2 Quy chế này được Chi cục Thủy sản chia sẻ, phân quyền truy cập vào
hệ thống giám sát tàu cá. Dựa vào mục đích sử dụng cụ thể của mỗi tổ chức, cá
nhân được nhận chia sẻ, Chi cục Thủy sản xác định phân quyền truy cập, phân
quyền thao tác, phân quyền dữ liệu theo quy định.
3. Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị tại Điều 2 Quy chế này chịu trách nhiệm về việc quản lý, khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu cá theo cấp độ được phân
quyền; không chia sẻ thông tin tài khoản và dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu
cá cho các tổ chức, cá nhân khác và thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy
định.
4. Tổ chức, cá nhân vi
phạm quy định về việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên hệ
thống giám sát tàu cá và chế độ bảo mật thông tin, tùy theo mức độ vi phạm sẽ
bị xử lý theo quy định.
Điều 8. Khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá
1. Cơ quan, đơn vị tại Điều
2 Quy chế này khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu giám sát hành trình tàu cá
vào các mục đích sau:
a) Phát hiện, cảnh báo,
ngăn chặn, xử lý vi phạm các trường hợp vi phạm về hoạt động nghề cá trên biển;
xử lý các tranh chấp nghề cá trên biển.
- Vi phạm vùng biển của
quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ chức
nghề cá khu vực;
- Vào khu vực cấm khai
thác thủy sản, hoạt động sai vùng khai thác thủy sản;
- Vào cảng cá không
đúng với cảng cá chỉ định.
b) Việc xác nhận truy
xuất hành trình hoạt động, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc hải sản khai thác;
c) Hỗ trợ chủ tàu tra
cứu thông tin và kiểm soát tình hình hoạt động của tàu cá trên biển;
d) Tổng hợp, báo cáo
tình hình hoạt động của tàu cá thuộc hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh theo quy
định;
đ) Công tác tìm kiếm
cứu hộ và cứu nạn trên biển, các trường hợp khẩn cấp phục vụ công tác đảm bảo
an ninh, chủ quyền trên biển;
e) Điều tra, khảo sát,
nghiên cứu về tàu cá.
2. Các tổ chức, cá nhân
ngoài khoản 1 Điều này nếu có yêu cầu về thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá để
thực hiện nhiệm vụ cần thiết của cơ quan, đơn vị do pháp luật quy định, liên hệ
Chi cục Thủy sản để được cung cấp theo quy định.
Chương
III
PHỐI
HỢP XỬ LÝ DỮ LIỆU HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ
Điều 9. Trường hợp
thiết bị giám sát tàu cá mất tín hiệu kết nối trên biển
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
a) Chi cục Thủy sản
tiếp nhận, phát hiện, xử lý thông tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu
hệ thống giám sát tàu cá và lập danh sách tàu cá mất kết nối.
b) Khi phát hiện tàu cá
mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình, Bộ phận trực ban Chi cục
Thủy sản xác định thông tin về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký, nghề hoạt động…)
vào sổ theo dõi; đồng thời thông báo cho chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người đại
diện hợp pháp của chủ tàu, các cơ quan, đơn vị và UBND xã/phường bằng điện
thoại, email, qua nhóm Zalo “Giám sát tàu cá Hà Tĩnh” yêu cầu thuyền trưởng bật
thiết bị giám sát hành trình. Trường hợp tàu cá có kết nối trở lại thì kết thúc
theo dõi.
c) Trường hợp tàu cá
mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên 6 giờ đến dưới 10 ngày,
Bộ phận trực ban Chi cục Thủy sản yêu cầu chủ tàu cá/thuyền trưởng phải báo vị
trí hoạt động của tàu cá trên biển với tần suất 06 giờ/lần đến khi có kết nối
trở lại trong thời hạn 10 ngày thì kết thúc theo dõi.
d) Trường hợp tàu cá
mất tín hiệu thiết bị giám sát hành trình trên 6 giờ đến dưới 10 ngày mà không
liên lạc được chủ tàu cá/thuyền trưởng hoặc chủ tàu cá/thuyền trưởng không thực
hiện báo cáo vị trí đầy đủ theo quy định, Chi cục Thủy sản xác định thông tin
về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký, nghề hoạt động…) vào sổ theo dõi, tham mưu
thông báo bằng văn bản đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường ven biển và tổ chức, cá nhân liên quan để kiểm tra, xác
minh và xử lý khi tàu cá về bờ.
e) Trường hợp chủ tàu
cá/thuyền trưởng không chấp hành cảnh báo hoặc không liên lạc được sau 10 ngày
kể từ khi phát hiện tàu cá mất tín hiệu kết nối trên biển, Chi cục Thủy sản lập
danh sách tàu cá mất kết vào sổ theo dõi, tham mưu thông báo bằng văn bản đến
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường ven
biển và tổ chức, cá nhân có liên quan để có thông tin xử lý theo quy định.
(Mẫu Thông báo theo Phụ
lục 1, quy trình phối hợp xử lý tàu mất kết nối trên biển theo Phụ lục 2 đính
kèm).
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng:
a) Khi nhận được thông
tin tàu cá mất tín hiệu thiết bị giám sát hành trình trên biển từ Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) bằng điện thoại, email, hoặc qua nhóm
Zalo “Giám sát tàu cá Hà Tĩnh”, có trách nhiệm phối hợp thông báo chủ tàu cá,
yêu cầu thuyền trưởng bật thiết bị giám sát hành trình;
b) Kiểm tra, rà soát
thông tin, kết quả tàu cá xuất, nhập bến trình Trạm Kiểm soát Biên phòng tuyến
biển và quá trình chấp hành pháp luật của chủ tàu cá, thuyền trưởng liên quan
đến tàu cá;
c) Khi nhận được thông
báo tàu cá mất kết nối trên biển bằng văn bản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng kiểm tra, xác minh làm rõ vụ việc, xử lý vi phạm
(nếu có) theo thẩm quyền quy định và gửi báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý về Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
3. Ủy ban nhân dân
xã/phường:
a) Khi nhận được thông
tin tàu cá mất tín hiệu thiết bị giám sát hành trình trên biển từ Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) bằng điện thoại, email, hoặc qua nhóm
Zalo “Giám sát tàu cá Hà Tĩnh”, UBND các xã, phường có tàu cá mất kết nối trên
biển thông báo đến chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu yêu cầu thuyền
trưởng bật thiết bị giám sát hành trình và duy trì kết nối, báo cáo kết quả xử
lý qua nhóm Zalo “Giám sát tàu cá Hà Tĩnh” trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận
thông tin đề nghị phối hợp xử lý;
b) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ khi thực hiện các biện pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này mà
tàu cá vẫn chưa có tín hiệu kết nối trở lại trên hệ thống giám sát tàu cá, mời
chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu để làm việc;
c) Khi nhận được thông
báo tàu cá mất kết nối trên biển bằng văn bản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xác minh
làm rõ vụ việc tại nơi cư trú của chủ tàu cá, gửi kết quả về Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
4. Bộ phận kiểm tra,
kiểm soát nghề cá tại cảng, Ban Quản lý các cảng cá và Khu neo đậu tránh trú
bão tàu cá:
a) Phối hợp với các đơn
vị chức năng có liên quan kiểm tra, xử lý tàu cá bị mất tín hiệu kết nối trên
biển ngay khi tàu cá về Cảng theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Chi cục
Thủy sản cập nhật kết quả xử lý, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Công an tỉnh
Khi nhận được thông báo
tàu cá mất kết nối trên biển bằng văn bản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu
xét thấy có dấu hiệu vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thiết bị VMS, chỉ đạo
các phòng nghiệp vụ và lực lượng Công an các xã, phường có tàu cá nắm tình
hình, áp dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ để kiểm tra, điều tra, xử lý
nghiêm các đối tượng vi phạm (nếu có).
6. Sở Khoa học và Công
nghệ
Khi nhận được thông báo
tàu cá mất kết nối trên biển bằng văn bản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Khoa học và Công nghệ yêu cầu đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu
cá xác định nguyên nhân mất tín hiệu kết nối, gửi kết quả về Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
7. Đơn vị cung cấp
thiết bị giám sát hành trình:
a) Kiểm tra kỹ thuật và
xác định nguyên nhân thiết bị mất kết nối;
b) Liên lạc với chủ
tàu, thuyền trưởng yêu cầu bật thiết bị giám sát hành trình. Trường hợp thiết
bị giám sát bị hỏng, yêu cầu thuyền trưởng thực hiện báo cáo vị trí theo quy
định;
c) Liên lạc với Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) báo cáo cụ thể tình hình tàu cá mất tín
hiệu biết, để cùng phối hợp khắc phục.
8) Thuyền trưởng tàu
cá:
a) Thông báo vị trí cho
chủ tàu hoặc cơ quan giám sát tàu cá ở trung ương (trực ban Trung tâm Thông tin
thủy sản, Cục Thủy sản qua số điện thoại trực: 024.37710294) hoặc cơ quan giám
sát tàu cá ở địa phương (Qua số điện thoại 0964456937 hoặc 0912.255.372, nhắn
tin qua tần số 8009 KHz) định kỳ 06 giờ/lần bằng các phương thức liên lạc như:
Thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến điện (khi tàu đang hoạt động tại khu vực
ngoài vùng phủ sóng di động) hoặc điện thoại di động (khi tàu đang hoạt động ở
khu vực phủ sóng di động) hoặc điện thoại vệ tinh và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của vị trí đã thông báo;
b) Sử dụng các thiết bị
ghi hình (điện thoại hoặc máy ảnh) chụp lại vị trí trên thiết bị định vị gắn
trên tàu hoặc dùng các phần mềm chụp ảnh có tính năng hiển thị vị trí tọa độ,
thời gian hoặc sử dụng giấy bút ghi lại vị trí của tàu định kỳ 06 giờ/lần để
báo cáo cơ quan quản lý tại cảng khi tàu cập cảng; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của vị trí được ghi lại.
Điều
10. Trường hợp thiết bị giám sát cảnh báo tàu cá vượt ranh giới cho phép trên
biển
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
a) Bộ phận trực hệ
thống giám sát tàu cá của Chi cục Thủy sản tiếp nhận, phát hiện, xử lý thông
tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá: Khi phát
hiện tàu cá gần ranh giới cho phép trên biển, Bộ phận trực hệ thống giám sát
tàu cá của Chi cục Thủy sản xác định thông tin về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký,
nghề hoạt động…) và hành trình của tàu cá từ khi bắt đầu vượt qua vùng được
phép khai thác thủy sản trên biển (vị trí tọa độ, vận tốc, hướng di chuyển…)
vào sổ theo dõi; đồng thời thông báo cho chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người đại
diện hợp pháp của chủ tàu, các cơ quan, đơn vị và UBND xã/phường bằng điện
thoại, email, qua nhóm Zalo “Giám sát tàu cá Hà Tĩnh” và yêu cầu thuyền trưởng
đưa tàu cá trở về vùng biển Việt Nam. Trường hợp tín hiệu tiếp theo tàu cá trở
lại vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thì kết thúc theo dõi. Vào sổ
theo dõi, tham mưu thông báo bằng văn bản đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng,
Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển và tổ chức, cá nhân liên
quan để kiểm tra, xác minh và xử lý khi tàu cá về bờ.
b) Trường hợp không
liên lạc được với chủ tàu cá/thuyền trưởng hoặc thuyền trưởng tàu cá cố tình vi
phạm vượt ranh giới cho phép trên biển, Bộ phận trực hệ thống giám sát tàu cá
của Chi cục Thủy sản xác định thông tin về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký, nghề
hoạt động…) và hành trình của tàu cá từ khi bắt đầu vượt qua vùng được phép
khai thác thủy sản trên biển (vị trí tọa độ, vận tốc, hướng di chuyển…) cho đến
khi tàu cá trở về vùng biển Việt Nam. Vào sổ theo dõi, tham mưu thông báo bằng
văn bản đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường ven biển và tổ chức, cá nhân liên quan để kiểm tra, xác minh và xử
lý khi tàu cá về bờ.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng:
a) Khi tiếp nhận thông
tin tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển từ Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Thủy sản) bằng văn bản, điện thoại, email, qua nhóm Zalo “Giám sát tàu
cá Hà Tĩnh” phối hợp thông báo ngay đến chủ tàu cá, yêu cầu thuyền trưởng đưa
tàu cá trở về vùng biển Việt Nam;
b) Trường hợp tàu cá cố
tình vi phạm hoặc không liên lạc được thì phối hợp với các lực lượng chức năng
trên biển bằng mọi biện pháp yêu cầu thuyền trưởng đưa tàu cá trở về vùng biển
Việt Nam;
c) Xử lý vi phạm khi
tàu về bờ (nếu có), gửi báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý về Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
3. Công an tỉnh
Phối hợp với Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan xác minh, làm rõ vụ
việc để xử lý (nếu có) theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân
xã/phường:
a) Khi nhận được thông
tin tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển từ Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Thủy sản) bằng điện thoại, email, hoặc qua nhóm Zalo “Giám sát tàu cá
Hà Tĩnh”, UBND các xã, phường có tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển thông
báo đến chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu yêu cầu thuyền trưởng đưa
tàu cá trở về vùng biển Việt Nam, báo cáo kết quả xử lý qua nhóm Zalo “Giám sát
tàu cá Hà Tĩnh” trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận thông tin đề nghị phối hợp xử
lý;
b) Trong thời hạn sau
04 giờ, kể từ khi thực hiện các biện pháp quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này
mà tàu cá vẫn chưa trở về vùng biển Việt Nam, mời chủ tàu hoặc đại diện hợp
pháp của chủ tàu để làm việc, lập hồ sơ báo cáo;
c) Khi nhận được thông
báo tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển bằng văn bản từ Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân xã/phường phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm
tra, xác minh làm rõ vụ việc tại nơi cư trú của chủ tàu cá, gửi kết quả về Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
5. Bộ phận kiểm tra,
kiểm soát nghề cá tại cảng, Ban Quản lý các cảng cá và Khu neo đậu tránh trú
bão tàu cá:
a) Phối hợp với các đơn
vị chức năng có liên quan kiểm tra, xử lý tàu cá vượt ranh giới trên biển ngay
khi tàu cá về Cảng theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Chi cục
Thủy sản cập nhật kết quả xử lý, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Mẫu
Thông báo theo Phụ lục 3, quy trình phối hợp xử lý tàu cá vượt ranh giới cho
phép theo Phụ lục 4 đính kèm).
Điều
11. Trường hợp thiết bị giám sát cảnh báo tàu cá cấp cứu, khẩn cấp
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
a) Bộ phận trực hệ
thống giám sát tàu cá của Chi cục Thủy sản tiếp nhận, phát hiện, xử lý thông
tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá: Khi phát
hiện các trường hợp tàu cá bật tín hiệu cấp cứu (SOS), liên lạc ngay với chủ
tàu cá, thuyền trưởng hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu cá, thuyền trưởng để
xác minh thông tin;
b) Trường hợp tàu cá gặp
tai nạn hoặc sự cố trên biển, thông báo gửi Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng
a) Khi tiếp nhận thông
tin hợp tàu cá gặp tai nạn hoặc sự cố trên biển từ Bộ phận trực hệ thống giám
sát tàu cá của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) phối hợp liên
lạc với chủ tàu cá, thuyền trưởng hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu cá, thuyền
trưởng để xác minh thông tin;
b) Phối hợp hỗ trợ tàu
cá gặp sự cố, tai nạn trên biển.
3. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh
Khi tiếp nhận thông tin
tàu cá gặp sự cố, tai nạn trên biển từ các cơ quan thì thực hiện các biện pháp
hỗ trợ tàu cá gặp sự cố, tai nạn trên biển theo quy định.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
12. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường: chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc (Chi cục Thủy sản, Bộ
phận kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại cảng, Ban Quản lý các cảng cá và Khu neo
đậu tránh trú bão tàu cá) thực hiện nhiệm vụ được giao theo Quy chế này và chỉ
đạo Chi cục Thủy sản tổ chức theo dõi, duy trì hoạt động Hệ thống giám sát tàu
cá để giám sát chung tình hình tàu cá hoạt động trên các vùng biển.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng: Tổ chức theo dõi, giám sát chung tình hình tàu cá hoạt động trên
biển và chỉ đạo các phòng, ban, đồn, trạm kiểm soát trực thuộc thực hiện các
nhiệm vụ được giao theo Quy chế này.
3. Công an tỉnh: Triển
khai các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để theo dõi, kiểm soát, phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời ngay từ trong bờ các chủ tàu, thuyền trưởng, môi giới, móc
nối đưa tàu cá, ngư dân đi vi phạm vùng biển nước ngoài, tháo gửi thiết bị
VMS,... theo quy định của pháp luật.
4. UBND xã/phường:
Tuyên truyền phổ biến pháp luật về thủy sản đến chủ tàu cá, thuyền trưởng và
ngư dân sống trên địa bàn; phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu.
5. Trách nhiệm của chủ
tàu, thuyền trưởng tàu cá lắp thiết bị giám sát hành trình:
a) Duy trì chế độ kết
nối thông tin với Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá tỉnh 24/24 giờ từ khi tàu
cá rời cảng đến khi cập cảng, trừ trường hợp bất khả kháng;
b) Trường hợp thiết bị
giám sát hành trình tàu cá bị hư hỏng, chủ tàu, thuyền trưởng phải báo ngay cho
Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá và đơn vị cung cấp thiết bị để kịp thời sửa
chữa, khắc phục: Chỉ được phép cho tàu cá hoạt động khi thiết bị giám sát hành
trình trên tàu cá hoạt động bình thường;
c) Nghiêm cấm việc thực
hiện báo động giả về cứu hộ, cứu nạn trên thiết bị giám sát hành trình lắp trên
tàu cá;
d) Trường hợp có thay
đổi thông tin về tàu cá, thiết bị giám sát hành trình (mua, bán, sang tên
chuyển nhượng, cải hoán...) chủ tàu phải khai báo với cơ quan quản lý thủy sản
và đơn vị cung cấp thiết bị để điều chỉnh thông tin phù hợp.
6. Đơn vị cung cấp
thiết bị giám sát tàu cá: Phối hợp với các cơ quan chức năng và chủ tàu cá để
kiểm tra xác định nguyên nhân thiết bị giám sát tàu cá mất kết nối hoặc không
hoạt động và thực hiện đầy đủ các cam kết với chủ tàu cá về bảo hành, sửa chữa
hoặc thay mới thiết bị.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, các tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ
LỤC 1
THÔNG BÁO TÀU CÁ BỊ MẤT TÍN HIỆU KẾT NỐI TRÊN
BIỂN
|
|
UBND
TỈNH HÀ TĨNH
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
ĐT: …………………..,………………
Fax: …………………………………..
Email: ………………………………….
|
Số:
……. Hà Tĩnh,
ngày tháng năm 202
|
Kính gửi:
|
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
- Ủy ban nhân dân xã, phường…….;
- Chi cục Thủy sản;
- Ban quản lý các cảng cá và KNĐTTBTC;
- Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nghề cá.
|
|
1. Thông tin tàu cá
|
|
Thông tin từ
|
Hệ thống giám sát tàu
cá
|
|
Tên/ số đăng ký tàu
cá
|
Phụ lục đính kèm
|
|
Họ tên thuyền trưởng/
Chủ tàu cá
|
Danh sách kèm theo
|
Số điện thoại:
Tần số liên lạc:
|
Danh sách Kèm theo
|
|
2.
Thời gian và vị trí phát hiện tàu cá bị mất tín hiệu kết nối trên biển
|
|
Thời
gian
|
Theo
danh sách kèm theo
|
Vị
trí
|
Theo
danh sách chi tiết kèm theo
|
|
Nhật ký hải trình
(Hình ảnh và vị trí chi tiết kèm theo)
|
|
Hình ảnh và vị trí
chi tiết kèm theo: 01
|
|
3. Báo cáo/ thông báo
tới
|
|
- Cục Thủy sản và
Kiểm ngư;
- Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường…….;
- Chi cục Thủy sản;
- Ban quản lý các
cảng cá và KNĐTTBTC;
- Bộ phận kiểm tra,
kiểm soát nghề cá.
|
|
4. Đề nghị
|
|
+ Thông báo và yêu
cầu tàu cá bật thiết bị kết nối trên biển
+ Xử lý khi tàu về bờ
|
|
5. Ghi chú
|
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
TRỰC
BAN
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
KT.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
|
DANH
SÁCH TÀU MẤT KẾT NỐI TRÊN BIỂN (TỪ …….GIỜ, NGÀY …/…/20… ĐẾN ….GIỜ, NGÀY
../../20..)
(Kèm
theo Thông báo số … ngày …/…/20…. của Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
Stt
|
Biển
số tàu
|
Vĩ
độ
|
Kinh độ
|
Nhà
cung
cấp
|
Thời gian
|
Chủ
tàu
|
Địa chỉ
|
Số
điện
thoại
|
|
1
|
HT-
99999-TS
|
14°2'
30''
|
110°10'
42''
|
Vishipel
|
6/9/2020
21:59
|
Nguyễn
Văn A
|
Thôn,
Xã.
|
84123456
789
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 2
QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀU CÁ MẤT KẾT
NỐI TRÊN BIỂN

PHỤ
LỤC 3
THÔNG BÁO TÀU CÁ VƯỢT RANH GIỚI CHO PHÉP TRÊN
BIỂN
|
|
UBND
TỈNH HÀ TĨNH
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
ĐT: …………………..,………………
Fax: …………………………………..
Email: ………………………………….
|
Số:
……. Hà Tĩnh,
ngày tháng năm 202
|
Kính gửi:
|
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
- Ủy ban nhân dân xã, phường…….;
- Chi cục Thủy sản;
- Ban quản lý các cảng cá và KNĐTTBTC;
- Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nghề cá.
|
|
1. Thông tin tàu cá
|
|
Thông tin từ
|
Hệ thống giám sát tàu
cá
|
|
Tên/ số đăng ký tàu
cá
|
|
|
Họ tên thuyền trưởng/
Chủ tàu cá
|
|
Số điện thoại:
Tần số liên lạc:
|
|
|
2. Thời gian và vị
trí phát hiện tàu cá bị mất tín hiệu kết nối trên biển
|
|
Thời
gian
|
Hồi….giờ….phút
Ngày…tháng….năm……….
|
Vị
trí
|
Độ vĩ Bắc: …..0…. ’ ….’’
Độ kinh Đông: …..0…. ’ ….’’
Hướng đi:
Vận tốc:
|
|
Khoảng cách… hải lý
về phía……………………………………………………………..
|
|
Hình ảnh và vị trí
chi tiết kèm theo: 01
|
|
3. Báo cáo/ thông báo
tới
|
|
- Cục Thủy sản và
Kiểm ngư;
- Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường…….;
- Chi cục Thủy sản;
- Ban quản lý các
cảng cá và KNĐTTBTC;
- Bộ phận kiểm tra,
kiểm soát nghề cá.
|
|
4. Đề nghị
|
|
□ Thông báo và yêu
cầu điều động tàu cá quay trở lại ranh giới cho phép trên biển
□ Xử lý khi tàu về bờ
□ Phối hợp cung cấp
thông tin
□
……………………………………………………………………………………
|
|
5. Ghi chú
|
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRỰC
BAN
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
KT.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC 4
QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀU CÁ VƯỢT
RANH GIỚI
