|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 09 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VÀ
CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI KHOA HỌC,
ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn
cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều
lệ Sáng kiến;
Căn
cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được
ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;
Căn
cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 04/TTr- SKHCN
ngày 16 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định công nhận sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số
09/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định về tiêu chí đánh giá, cách chấm điểm công nhận sáng kiến trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Cổng Thông tin điện tử;
- NC (Ng, MĐ02);
- Lưu: VT, Ktr459/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY ĐỊNH
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VÀ CÔNG NHẬN HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC,
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
định này quy định về công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các
nội dung khác liên quan đến hoạt động sáng kiến không được quy định tại Quy định
này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3
năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến (sau đây viết tắt là Nghị định
số 13/2012/NĐ-CP), Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ
Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP (sau đây viết tắt là
Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN) và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động sáng kiến, công
nhận sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ và các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Nguyên tắc công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
1. Việc
công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến,
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ phải đảm bảo
tính dân chủ, khách quan, công khai, công bằng, thực chất và động viên được tổ
chức, cá nhân tích cực tham gia phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy
sáng kiến.
2.
Sáng kiến đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cao
hơn thì phải được công nhận và đề nghị từ cấp dưới.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 4. Thẩm quyền công nhận sáng kiến
1. Cơ
quan, tổ chức có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến theo quy định tại
Điều 2 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.
2. Thủ
trưởng đơn vị công nhận sáng kiến quyết định công nhận hoặc có thể thành lập Hội
đồng sáng kiến đánh giá đề nghị, trước khi quyết định công nhận sáng kiến.
Điều 5. Điều kiện công nhận sáng kiến
Sáng
kiến được công nhận đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều
3 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.
Điều 6. Yêu cầu công nhận sáng kiến
1. Tác
giả sáng kiến yêu cầu công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.
2. Đơn
yêu cầu công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 5
Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.
Điều 7. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ công nhận sáng kiến
1. Đơn
vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận
sáng kiến theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 13/2012/NĐ-
CP và khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.
2. Đơn
yêu cầu công nhận sáng kiến được xem xét hợp lệ khi đáp ứng các quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.
3. Đơn
vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận đơn yêu cầu
công nhận sáng kiến thông báo bằng văn bản cho tác giả biết. Trường hợp từ chối
chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, phải nêu rõ lý do.
Điều 8. Hội đồng sáng kiến
1. Hội
đồng sáng kiến do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập.
a)
Thành phần Hội đồng, gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Thư
ký và các Ủy viên là những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên
quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là đoàn
viên công đoàn (nếu có) và các thành phần khác, nếu cần thiết;
b) Số
lượng thành viên Hội đồng: 05 (năm) hoặc 07 (bảy) thành viên.
2. Nhiệm
vụ của Hội đồng sáng kiến
a)
Đánh giá hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến;
b) Đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng
kiến theo mẫu tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.
Mục 2. CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP
DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG
TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ
Thẩm
quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ (gọi chung là sáng kiến) để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng, như sau:
1. Người
có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định
tại Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng xem xét, công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở cấp cơ sở.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với
sáng kiến ở cấp tỉnh.
Điều 10. Điều kiện công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến
1.
Sáng kiến được công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cơ sở là
sáng kiến đã được công nhận và đã được áp dụng hoặc áp dụng thử có hiệu quả, có
khả năng nhân rộng ở cấp cơ sở.
2.
Sáng kiến được công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp tỉnh, đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
a) Là
sáng kiến đã được công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cơ sở;
b) Là
sáng kiến đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, có hiệu quả và có khả năng nhân rộng
để áp dụng trên địa bàn tỉnh hoặc sáng kiến là giải pháp đã đạt từ giải ba trở
lên tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Cà Mau, đáp ứng các quy định theo Điều lệ
sáng kiến;
c) Chứng
minh được hiệu quả áp dụng của sáng kiến là nổi bật, mang lại hiệu quả kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh và được đơn vị áp dụng xác nhận.
Điều 11. Hội đồng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến
1. Hội
đồng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở cấp cơ
sở do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này, quyết định
thành lập.
a)
Thành phần Hội đồng, gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Thư
ký và các Ủy viên là những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên
quan đến nội dung sáng kiến và các thành phần khác, nếu cần thiết;
b) Số
lượng thành viên Hội đồng: 05 (năm) hoặc 07 (bảy) thành viên.
c) Nhiệm
vụ của Hội đồng
Đánh
giá hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến.
Đề nghị
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến theo Mẫu số 11 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt
là Nghị định số 98/2023/NĐ-CP).
2. Hội
đồng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến ở cấp tỉnh
a) Hội
đồng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở cấp tỉnh
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.
b)
Thành phần Hội đồng, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng;
đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Chủ tịch Hội đồng Thường trực;
đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên là đại diện
lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Thư ký Hội đồng là đại diện
lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
c) Số
lượng thành viên Hội đồng: 07 (bảy) hoặc 09 (chín) thành viên. d) Nhiệm vụ của
Hội đồng
Nghiên
cứu, thảo luận, xem xét, rà soát, đánh giá hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp
dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để tư vấn, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, công nhận theo Mẫu
số 11 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.
Ý kiến
của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng được thể hiện trên phiếu
nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt
động của Hội đồng sáng kiến ở cấp cơ sở, cấp tỉnh
a) Hội
đồng sáng kiến làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, khoa học, trung thực,
tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của hoạt động tư vấn đánh giá sáng kiến;
b)
Phiên họp của Hội đồng sáng kiến chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành
viên Hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội
đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
c) Ý
kiến của thành viên Hội đồng sáng kiến vắng mặt (nếu có), chỉ có giá trị tham
khảo;
d) Quyết
định của Hội đồng sáng kiến được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ
phiếu kín; kết quả biểu quyết được thông qua phải có ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý
của các thành viên Hội đồng có mặt;
đ) Kết
quả làm việc của Hội đồng sáng kiến được lập bằng văn bản. Văn bản ghi nhận đầy
đủ ý kiến của các thành viên Hội đồng sáng kiến;
e) Hội
đồng sáng kiến có quyền yêu cầu tác giả, đồng tác giả trực tiếp báo cáo sáng kiến
hoặc tiến hành kiểm tra, thẩm định thực tế sáng kiến tại nơi áp dụng, nhân rộng,
nếu thấy cần thiết.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến
1. Hồ
sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở cấp
cơ sở
a) Tờ
trình của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này;
b)
Biên bản họp Hội đồng sáng kiến của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét công nhận
sáng kiến;
c) Các
tài liệu chứng minh hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi của
sáng kiến;
d) Giấy
chứng nhận sáng kiến hoặc Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
2. Hồ
sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở cấp
tỉnh
a) Tờ
trình của Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định
này;
b)
Biên bản họp Hội đồng sáng kiến hoặc Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ;
c) Các
tài liệu chứng minh hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi của
sáng kiến;
d) Giấy
chứng nhận sáng kiến hoặc Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Điều 13. Thời gian đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến
1. Thời
gian đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở
cấp cơ sở do người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định
này quyết định.
2. Thời
gian đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với sáng kiến ở
cấp tỉnh
a) Thủ
trưởng đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này có
trách nhiệm xem xét, lựa chọn những sáng kiến tiêu biểu đã được công nhận, có
tính mới, mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng rộng trên địa bàn tỉnh.
b) Lập
hồ sơ đề nghị Hội đồng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng đối với
sáng kiến ở cấp tỉnh để xem xét, đánh giá, làm cơ sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công nhận.
c) Hồ
sơ đề nghị Hội đồng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
ở cấp tỉnh, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, trước ngày 15 tháng 02 của năm
sau. Riêng ngành Giáo dục và Đào tạo, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước
ngày 15 tháng 7 hàng năm.
Điều 14. Thông báo kết quả và lưu trữ hồ sơ
1. Sau
khi có kết quả cuộc họp của Hội đồng sáng kiến, Hội đồng công nhận hiệu quả áp
dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ
quan giúp việc của Hội đồng (nơi trực tiếp nhận hồ sơ), có trách nhiệm thông
báo cho các đơn vị, cá nhân có liên quan được biết.
2. Cơ
quan hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ công nhận sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy
định về công tác lưu trữ. Đồng thời, lập sổ theo dõi kết quả công nhận sáng kiến;
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để phục vụ công
tác tra cứu, khi cần thiết; sổ theo dõi, gồm các nội dung tên sáng kiến, tác giả
sáng kiến, số quyết định công nhận.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Kinh phí thực hiện
Kinh
phí hoạt động sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông
tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực
hiện hoạt động sáng kiến; Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 10 năm
2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung và mức chi từ ngân
sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cà Mau và các
văn bản khác có liên quan.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Sở
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn công nhận sáng kiến và công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ.
Hàng
năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản
lý nhà nước về sáng kiến trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài
chính có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm
quyền phân bổ kinh phí và thẩm định dự toán chi cho hoạt động xét công nhận
sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ theo quy định.
3. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân liên quan có trách
nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện công tác sáng kiến theo Quy định này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Tiêu
chí đánh giá, chấm điểm công nhận sáng kiến năm 2024 tiếp tục được thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, cách chấm điểm
công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Trường
hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo văn bản mới.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh, kiến nghị về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Sở Khoa học và Công nghệ), để xem xét, giải quyết./.