|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 174/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
21 tháng 02 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2018
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/Tb ngày 24/6/2011 của
Tỉnh ủy khóa XVIII về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2011 - 2015, định hướng đến năm 2020;
Thực hiện Kết luận số 18-KL/TU ngày 19/4/2016 của
Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX về đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng
Ngãi giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2017/NQ-HĐND ngày
09/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh vế Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của
UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 20/3/2017
của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện dây mạnh phát triển công nghiệp
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 217/TTr-SCT ngày 07/02/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện đẩy mạnh
phát triển công nghiệp của tình Quảng Ngãi năm 2018, cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành
và UBND các huyện, thành phố nhằm triển khai thực hiện đạt các mục tiêu theo
Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 20/3/2017 của UBND tỉnh và Kết luận số 18-KL/TU
ngày 19/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX.
b) Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) năm 2018 đạt
111.488 tỷ đồng, trong đó: Giá trị SXCN không có sản phẩm lọc hóa dầu đạt
24.349 tỷ đồng, tăng 9,6% so với năm 2017; giá trị SXCN của sản phẩm lọc
hóa dầu đạt 87.138,9 tỷ đồng; tăng 10,2% so với năm 2017.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng Tổng sản phẩm (GRDP)
của khu vực công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 11,1%, trong đó công nghiệp khoảng
10%, xây dựng khoảng 20,2%.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng
chiếm 53-54%.
2. Yêu cầu các sở, ban ngành và UBND các huyện,
thành phố nêu cao tinh thần trách nhiệm, xác định nhiệm vụ trọng tâm, chủ động
thực hiện các nhiệm vụ về phát triển công nghiệp đã được UBND tỉnh giao cho cơ
quan, địa phương, đơn vị mình đảm bảo về chất lượng công việc, tiến độ kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông
thoáng, thuận lợi; đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các giải
pháp cải cách thủ tục hành chính, đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp
* Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban
ngành, UBND các huyện thành phố:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 172/QĐ-UBND
ngày 04/4/2016 của UBND tỉnh; ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải
cách hành chính của các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và UBND cấp
xã trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông, cơ chế một của theo hướng hiện đại của các ngành, địa phương; sớm
đưa Trung tâm hành chính công tỉnh và Trung tâm hành chính công thành phố Quảng
Ngãi, huyện Mộ Đức, huyện Sơn Hà vào hoạt động đúng thời gian quy định; đồng thời,
xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung tâm hành chính công với các cơ
quan và tổ chức, cá nhân trong hoạt động TTHC.
- Rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các Hiệp,
Hội ngành hàng đang hoạt động liên quan đến sản xuất công nghiệp trên địa bàn
nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
doanh nghiệp trên địa bàn.
* Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện:
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh:
rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư,
kinh doanh.
…
của các cơ quan đơn vị, kịp thời báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ) đối với những cơ quan đơn vị lơ là, chậm trễ.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan
để xem xét, giải quyết các vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này; trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo.
c) Trước ngày 10/4/2017, tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh việc xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch này của các đơn vị. Định
kỳ 06 tháng, 01 năm tổng hợp kết quả triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, nội
dung báo cáo phải thể hiện rõ theo mục: các nội dung đã thực hiện, chưa thực hiện,
thời gian theo tiến độ và có đảm bảo chất lượng theo yêu cầu. Trên cơ sở đó, kiến
nghị UBND tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời nhằm đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu theo
Kế hoạch đề ra.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Sở Công Thương theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này của các cơ quan, đơn vị
để kịp thời tham mưu UBND tỉnh xem xét trách nhiệm của người đứng đầu đối với
những cơ quan, đơn vị thực hiện lơ là, chậm trễ theo quy định tại Quyết định số
306-QĐ/TU ngày 25/5/2016 của Tỉnh ủy.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Các Huyện ủy, Thành ủy;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Liên hiệp Hội Khoa học - Kỹ thuật
tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PT -TH tỉnh;
- VPUB: PCVP.TH, CBTH;
- Lưu: VT, CNXD (ttrung73)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tăng Bính
|