|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1363/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “NÂNG CAO SỨC KHỎE ĐẤT
VÀ QUẢN LÝ DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số
3458/QĐ-BNN-BVTV ngày 11/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về phê duyệt Đề án “Nâng cao sức khỏe đất
và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 13549/TTr- SNNMT ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện
“Nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030” trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai
thực hiện.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
bãi bỏ Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long
An (trước khi sáp nhập) về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện “Nâng cao sức khỏe
đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030” kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- TT. TU, TU. HĐND tỉnh ;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN “NÂNG CAO SỨC KHỎE ĐẤT VÀ QUẢN LÝ DINH DƯỠNG CÂY
TRỒNG ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ về nâng
cao sức khỏe đất trồng trọt và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 3458/QĐ-BNN-BVTV ngày 11/10/2024 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), phù
hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Yêu cầu
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao,
các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tập trung chỉ đạo, tổ chức
triển khai đồng bộ, kịp thời và hiệu quả các giải pháp theo Kế hoạch; bảo đảm sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Ổn định và nâng cao sức khỏe đất
trồng trọt thông qua quản lý dinh dưỡng cây trồng hiệu quả, nhằm hạn chế suy
thoái đất, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất trồng trọt
(bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm); góp phần phát triển
nông nghiệp xanh, bền vững, các-bon thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Đánh giá các chỉ tiêu lý học,
hóa học và sinh học của đất; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng phục vụ một số
cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh.
- Áp dụng bộ chỉ tiêu và thang phân
cấp đánh giá sức khỏe đất trồng trọt theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Áp dụng các quy trình canh
tác hợp lý gắn với sử dụng phân bón hiệu quả, giảm thất thoát chất dinh dưỡng
trên các loại đất chính trồng cây chủ lực; góp phần ổn định, nâng cao sức khỏe
đất trồng trọt, bảo vệ và phát triển hệ sinh vật có ích, giảm phát thải khí nhà
kính.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý sức
khỏe đất trồng trọt và dinh dưỡng cây trồng trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
1. Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sức khỏe đất trồng trọt và dinh dưỡng
cây trồng
- Rà soát, thống nhất hệ thống
phân loại đất và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đất của tỉnh, bảo đảm phù hợp,
đồng bộ với hệ thống phân loại đất và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đất cấp
quốc gia.
- Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về sức khỏe đất trồng trọt và chất lượng phân bón theo quy định.
2. Xây dựng
cơ sở dữ liệu về chất lượng đất và sử dụng phân bón cho cây trồng chủ lực
- Xây dựng, áp dụng cơ sở
dữ liệu về chất lượng đất trồng trọt và công cụ khai thác trực tuyến cho các
cây trồng chủ lực (lúa, rau, cây ăn quả, dừa, hoa và cây cảnh) trên các loại đất
chính của tỉnh theo Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Xây dựng, áp dụng cơ sở dữ liệu
về sử dụng phân bón và công cụ khai thác trực tuyến cho các cây trồng chủ lực.
- Cập nhật, thống kê và số hóa
cơ sở dữ liệu về chất lượng đất và sử dụng phân bón, tích hợp với bản đồ dinh
dưỡng đất và bản đồ chất lượng đất phục vụ sản xuất cây trồng chủ lực.
3. Áp dụng,
xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá sức khỏe đất trồng trọt gắn với quản lý dinh dưỡng
cây trồng
Áp dụng, xây dựng bộ chỉ tiêu
và phân cấp chỉ tiêu đánh giá sức khỏe đất trồng trọt về các mặt vật lý, hóa học
và sinh học theo từng loại đất chính và cây trồng chủ lực, bảo đảm hài hòa với
tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
4. Áp dụng
quy trình canh tác hợp lý gắn với sử dụng phân bón hiệu quả
- Tổng hợp, đánh giá hiệu
quả sử dụng phân bón trên các cây trồng chủ lực và các loại đất chính tại các
vùng sinh thái.
- Chuyển giao, áp dụng các công
nghệ sản xuất phân bón mới (vô cơ, hữu cơ, sinh học) trong nước và nhập khẩu có
hiệu quả sử dụng cao.
- Áp dụng các quy trình sử dụng
phân bón phù hợp và hiệu quả đáp ứng nguyên tắc “đúng loại đất, đúng loại cây,
đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng cách”.
- Nhân rộng các quy trình canh
tác hợp lý gắn với quản lý dinh dưỡng theo hướng tuần hoàn, phù hợp với hiện trạng
sức khỏe đất trồng trọt và điều kiện sản xuất thâm canh.
- Xây dựng và nhân rộng các quy
trình canh tác đối với cây trồng chủ lực trên các loại đất có vấn đề (đất phèn,
đất xám bạc màu,…) nhằm ổn định, phục hồi chất lượng đất, bảo vệ hệ sinh vật có
ích và nâng cao hàm lượng các-bon trong đất canh tác.
- Xây dựng, nhân rộng các mô
hình canh tác tổng hợp nhằm duy trì và nâng cao sức khỏe đất trồng trọt tại các
vùng sản xuất thâm canh trên địa bàn tỉnh.
5. Nâng cao
năng lực và nhận thức cộng đồng
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
giảng viên nguồn và đội ngũ cán bộ kỹ thuật về sức khỏe đất trồng trọt, phân
bón và dinh dưỡng cây trồng.
- Từng bước hình thành mạng lưới
cán bộ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, nâng cao sức khỏe đất trồng trọt với
sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và doanh nghiệp.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ
chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất ban hành các
cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư cho hoạt động trồng trọt gắn với
bảo vệ, nâng cao sức khỏe đất trồng trọt và quản lý dinh dưỡng cây trồng theo
quy định của Luật Trồng trọt và quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính
sách khuyến khích bảo vệ và phát triển sinh vật có ích, sử dụng phân bón sinh học,
phân bón mới có hiệu quả cao và áp dụng các mô hình canh tác giảm phát thải khí
nhà kính.
2. Về
khoa học, công nghệ và khuyến nông
- Ưu tiên triển khai các
đề tài nghiên cứu về sức khỏe đất trồng trọt và dinh dưỡng cây trồng gắn với
chuyển giao, ứng dụng công nghệ hiệu quả.
- Khuyến khích kế thừa, tận dụng
kết quả các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Huy động các nguồn lực khoa học
– công nghệ thông qua sự phối hợp giữa các viện, trường, doanh nghiệp, chuyên
gia và cơ quan địa phương.
- Xây dựng, đánh giá và nhân rộng
các mô hình canh tác, mô hình sử dụng phân bón hiệu quả.
3. Về
chuyển đổi số
- Cập nhật, đồng bộ hóa
các cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt và phân bón từ
Trung ương đến địa phương phục vụ công tác quản lý, giám sát và tra cứu thông
tin.
- Khuyến khích người dân ứng dụng
thiết bị điện tử và công nghệ số trong quản lý sức khỏe đất và dinh dưỡng cây
trồng.
4. Về
thông tin, truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến
các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và chính sách liên quan.
- Phối hợp với các tổ chức chính
trị – xã hội, hội, hiệp hội, doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn.
- Phối hợp với các cơ quan báo
chí tuyên truyền về vai trò, sự cần thiết của nâng cao sức khỏe đất trồng trọt
và quản lý dinh dưỡng cây trồng hiệu quả.
5. Về đào
tạo, tập huấn
- Tổ chức tập huấn cho từng
nhóm đối tượng (nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật, doanh nghiệp, người dân), gắn với
chuỗi liên kết giá trị.
- Đa dạng hóa hình thức tập huấn,
ưu tiên tập huấn thông qua mô hình thực tế và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo,
nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực đất, phân bón và dinh dưỡng
cây trồng.
6. Về hợp
tác công tư
- Tăng cường hợp tác
công – tư trong xây dựng, chuyển giao và nhân rộng các mô hình canh tác, sử dụng
phân bón hiệu quả.
- Khuyến khích liên kết sản xuất
và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng
cốt.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, dự án và kế hoạch hằng
năm của các đơn vị, địa phương.
- Các nguồn tài trợ, viện trợ
và nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Căn cứ vào mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh phù hợp
với thực tiễn.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn hướng
dẫn nâng cao sức khỏe đất trồng trọt và sử dụng phân bón, đặc biệt là hướng dẫn
người dân kiến thức sử dụng phân bón nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng, tiết kiệm
chi phí và hạn chế ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền các văn
bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các chính sách liên
quan đến sức khỏe đất trồng trọt và dinh dưỡng cây trồng.
- Xây dựng các mô hình sử dụng
tiết kiệm và nâng cao sức khỏe đất trồng trọt; áp dụng quy trình công nghệ canh
tác tiên tiến, an toàn; đầu tư hạ tầng (giao thông, thủy lợi...), giảm thiểu rủi
ro, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạn chế suy thoái đất, ô nhiễm môi trường đất.
- Quản lý nhà nước về sức khỏe
đất trồng trọt và dinh dưỡng cây trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
phân bón, dinh dưỡng cây trồng, cơ sở dữ liệu dinh dưỡng về đất và cập nhật
trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra
việc thực hiện Kế hoạch, tổng hợp và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin nội dung kế hoạch
này đến các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh được biết để triển khai
thực hiện.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn, đặt hàng và triển khai các nhiệm vụ khoa học – công nghệ
liên quan đến sức khỏe đất và dinh dưỡng cây trồng.
3. Đề nghị
Hội Nông dân tỉnh
Tuyên truyền, vận động hội viên
sử dụng phân bón tiết kiệm, cân đối và hiệu quả, góp phần giảm chi phí, nâng
cao năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường.
4. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện trên địa bàn.
- Tăng cường công tác đào tạo,
tuyên truyền, quản lý và kiểm tra hoạt động liên quan đến sức khỏe đất và sử dụng
phân bón.
5. Các
doanh nghiệp
Phối hợp triển khai tập huấn,
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; tham gia liên kết sản xuất và xây dựng mô hình sử
dụng phân bón hiệu quả.
Các sở, ngành, địa phương và
đơn vị liên quan chủ động tổ chức thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo theo quy
định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.