|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1210/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2016-2025
CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN 110 KV
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Điện lực
ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày
20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT
ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục
lập, thẩm định phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;
Xét đề nghị của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 về việc thẩm định
và phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035 Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110
kV; Văn bản góp ý cho đề án số 5613/EVNNPT-KH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Tổng
công ty Truyền tải điện Quốc gia, số 5220/EVNNPC-QLXD ngày 15 tháng 12 năm 2015
của Tổng công ty Điện lực miền Bắc; hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh Đề án do Viện Năng lượng lập tháng 01 năm 2016;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng
lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110
kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025 có xét đến
năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải
gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương
trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được
nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với
tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của
hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện,
quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương
trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện
mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm
thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện 10
kV sang cấp điện áp 35 kV, 22 kV và điện khí hóa
nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự
phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp
điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các
thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính
linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện
tại thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết
kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc
bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV
phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: Ưu tiên sử dụng loại cột
nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: Được thiết kế với cấu
hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥
400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có
dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥
240 mm2.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất
125 MVA, 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 40, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối
với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy
theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ
vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện
bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV, 35 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện
áp 22 kV, 35 kV được chuẩn hóa cho phát
triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Lưới 22 kV được phát triển tại các
khu vực mật độ phụ tải cao và vùng đồng bằng. Lưới 35 kV được duy trì và phát
triển tại khu vực trung du và miền núi nơi có mật độ phụ tải thấp, bán kính cấp
điện lớn. Thực hiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ lưới 10 kV lên 22 kV, 35 kV. Xây
dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm
bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn
và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở;
khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm
việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép
của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực
đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc
cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện
dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu
du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE
tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc
cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm
lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện
≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho
xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử
dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1000 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha
có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được
thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân
phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa
phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8-9 %/năm, giai
đoạn 2021-2025 là 7,5-8,5 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 6,5-7,5 %/năm. Nhu cầu
điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 220 MW, điện
thương phẩm 972 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng
năm giai đoạn 2016-2020 là 12,4 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng
16,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng
14,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,3
%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.224 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 350 MW, điện
thương phẩm 1.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng
năm giai đoạn 2021-2025 là 10,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng
11,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng
13,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,9
%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.935 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 520 MW, điện
thương phẩm 2.460 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng
năm giai đoạn 2026-2030 là 9,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng
10,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng
10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7
%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.979 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 740 MW, điện
thương phẩm 3.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng
năm giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,6
%/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,9 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,5
%/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,4
%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.313 kwh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải
được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo
phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện
trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong
vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường
dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110
kV, công suất 125 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch
kép, chiều dài 101 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110
kV, công suất 250 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch,
chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến
áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV
với tổng công suất 240 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến
áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 55 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 142,8 km; Cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều
dài 108 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kV
với tổng công suất 80 MVA; Cải tạo, mở rộng
nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 95
MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 106 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với
tổng công suất 143 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp
110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 25 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV
với công suất 40 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110
kV với tổng công suất tăng thêm 149 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 67 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp
220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi
tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ
đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D722-LS-HPI-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.638 trạm biến áp phân phối 35/0,4
kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 348.496 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 304 trạm biến áp
22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 52.351 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.204 km đường dây trung áp 22 kV,
35 kV;
+ Cải tạo nâng điện áp và tiết diện dây dẫn là
848,8 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.222,9 km, cải tạo 1.135,3 km đường
dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong
Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện
trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ
do Viện Năng lượng lập năm 2006 trên địa bàn Tỉnh với tổng công suất khoảng
69,24 MW, đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt chủ trương đầu
tư và đang thực hiện.
Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng
khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
Tiếp tục thực hiện “Dự án tổng thể cấp điện cho các
thôn bản chưa có điện giai đoạn 2012-2020”, nhằm đưa điện lưới Quốc gia đến các
thôn bản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Với những nơi địa hình phức tạp khó kéo lưới
điện Quốc gia, xem xét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời và thủy điện cực nhỏ để
cấp điện.
Tại khu vực đỉnh núi Mẫu Sơn huyện Lộc Bình có tiềm
năng về gió và có thể phát triển phong điện. Đến năm 2025, xây dựng nhà máy
phong điện Mẫu Sơn với quy mô công suất 15 MW.
đ) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải
tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện
trung áp ước tính là 5.230 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 1.724 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 1.638 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.796 tỷ đồng;
+ Năng lượng tái tạo: 72 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 1.368 tỷ đồng và vốn cần
bổ sung là 3.862 tỷ đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn tổ chức công bố quy hoạch, chịu trách nhiệm giành quỹ đất
cho các công trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ đạo Sở Công Thương Lạng
Sơn tổ chức triển khai lập quy hoạch phát
triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2016-2025, có xét đến năm 2035 Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới
điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng
cấp xã, chuẩn xác quy mô, tiến độ cải tạo lưới trung áp nhằm tiết kiệm vốn đầu
tư và giảm tổn thất điện năng.
2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty
Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc và các nhà đầu tư phối
hợp với các cơ quan chức năng tỉnh Lạng Sơn để tổ chức thực hiện quy hoạch.
Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối,
các đơn vị điện lực phải tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện
áp được phê duyệt; tuân thủ Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống
điện phân phối đã được ban hành.
3. Sở Công Thương Lạng Sơn chỉ đạo đơn vị tư vấn lập
đề án hoàn thiện Đề án quy hoạch theo
đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi Hồ sơ Đề án đã hoàn thiện về Tổng cục Năng lượng - Bộ
Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn, Sở Công Thương Lạng Sơn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Công ty Điện lực Lạng Sơn để quản
lý và thực hiện. Sở Công Thương Lạng Sơn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản
lý thực hiện Quy hoạch đã được duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Tổng
giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện
Quốc gia, Tổng giám đốc Tổng công ty Điện
lực miền Bắc, Giám đốc Công ty Điện lực Lạng Sơn và các cơ quan liên quan có
trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KHĐT;
- UBND tỉnh Lạng Sơn;
- Sở Công Thương Lạng Sơn;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Tổng công ty Điện lực miền Bắc;
- Công ty Điện lực Lạng Sơn;
- Viện Năng lượng;
- Lưu: VT, TCNL (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Quốc Vượng
|
PHỤ LỤC 1
NHU CẦU CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG TOÀN TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020-2025-2030-2035
(Ban hành kèm theo quyết định số:
1210/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Hạng mục
|
Năm 2015
|
Năm 2020
|
Năm 2025
|
Năm 2030
|
Năm 2035
|
Tăng trưởng
bình quân/năm (%)
|
|
P
(MW)
|
A
(GWh)
|
%A
|
P
MW)
|
A
(GWh)
|
%A
|
P
(MW)
|
A
(GWh)
|
%A
|
P
(MW)
|
A
(GWh)
|
%A
|
P
(MW)
|
A
(GWh)
|
%A
|
2016-2020
|
2021-2025
|
2026-2030
|
2031-2035
|
|
1
|
Công nghiệp, xây dựng
|
56,0
|
234,07
|
43,2
|
116,7
|
493
|
50,7
|
191,5
|
861,67
|
54,3
|
317,1
|
1.437,045
|
58,4
|
478,2
|
2.167,153
|
60,4
|
16,1
|
11,8
|
10,8
|
8,6
|
|
2
|
Nông - lâm - thủy sản
|
0,7
|
1,457
|
0,3
|
1,0
|
2,01
|
0,2
|
1,3
|
2,61
|
0,2
|
1,6
|
3,303
|
0,1
|
1,9
|
3,991
|
0,1
|
6,6
|
5,4
|
4,8
|
3,9
|
|
3
|
Thương mại, dịch vụ
|
6,9
|
21,06
|
3,9
|
13,2
|
40,796
|
4,2
|
25,2
|
78,117
|
4,9
|
42,1
|
126,638
|
5,1
|
66,2
|
199,117
|
5,6
|
14,1
|
13,9
|
10,1
|
9,5
|
|
4
|
Quản lý và TDDC
|
89,4
|
256,952
|
47,5
|
132,1
|
396,304
|
40,8
|
197,1
|
591,438
|
37,3
|
277,8
|
823,256
|
33,5
|
381,3
|
1.129,852
|
31,5
|
9,1
|
8,3
|
6,8
|
6,5
|
|
5
|
Các nhu cầu khác
|
10,3
|
27,827
|
5,1
|
14,2
|
39,615
|
4,1
|
18,9
|
52,785
|
3,3
|
24,0
|
69,653
|
2,8
|
29,7
|
86,5
|
2,4
|
7,3
|
5,9
|
5,7
|
4,4
|
|
6
|
Tổng thương phẩm
|
|
541,366
|
100
|
|
971,725
|
100
|
|
1.586,620
|
100
|
|
2.459,894
|
100
|
|
3.586,613
|
100
|
12,4
|
10,3
|
9,2
|
7,8
|
|
7
|
Tổn thất
|
|
|
8,98
|
|
|
6,07
|
|
|
5
|
|
|
4,5
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
8
|
Tổng điện nhận
|
|
594,780
|
|
|
1.034,520
|
|
|
1.670,130
|
|
|
2.575,805
|
|
|
3.736,055
|
|
11,7
|
10,1
|
9,1
|
7,7
|
|
9
|
Pmax toàn tỉnh (MW)
|
125
|
220
|
350
|
530
|
740
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG
GIAI ĐOẠN 2016-2025
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1210/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Bảng 2.1. Khối lượng
và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110 kV tỉnh Lạng Sơn
|
TT
|
Danh mục
|
Tiết diện (mm2)
|
Quy mô
|
Năm vận hành
|
Ghi chú
|
|
Hiện có
|
XDM hoặc sau cải
tạo
|
Số mạch
|
Chiều dài (km)
|
|
I
|
Giai đoạn 2016-2020
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Đường dây 220 kV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắc Giang - Lạng Sơn
|
|
400
|
2
|
101,6
|
2017
|
Năm 2017 treo dây một mạch, năm 2020 treo dây mạch
hai
|
|
B
|
Đường dây 110 kV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
142,8
|
|
|
|
1
|
Đồng Đăng - Bình Gia
|
|
300
|
1
|
56,5
|
2016
|
Đồng bộ với trạm 110 kV Bình Gia
|
|
2
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Hữu Lũng
|
|
300
|
2
|
2
|
2016
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây XM Đồng Bành - Bắc
Giang
|
|
3
|
Nhánh rẽ trạm nâng áp TĐ Thác Xăng
|
|
240
|
2
|
2
|
2016
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lạng Sơn - Quảng
Uyên
|
|
4
|
Trạm 220 kV Lạng Sơn - Đồng Đăng
|
|
240
|
2
|
9
|
2017
|
Trạm 110 kV Đồng Đăng nhận điện từ trạm 220 kV Lạng
Sơn
|
|
5
|
Trạm 220 kV Lạng Sơn - ĐZ 110 kV Lạng Sơn - Quảng
Uyên
|
|
240
|
1
|
2,1
|
2017
|
Chuyển đấu nối ĐZ 110 kV Lạng Sơn - Quảng Uyên về
thanh cái 110 kV trạm 220 kV Lạng Sơn
|
|
6
|
Trạm 220 kV Lạng Sơn - ĐZ 110 kV mạch kép Na
Dương - Lạng Sơn
|
|
300
|
2
|
9,7
|
2017
|
Chuyển đấu nối cụm NĐ Na Dương về thanh cái 110
kV trạm 220 kV Lạng Sơn
|
|
7
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Tràng Định
|
|
240
|
2
|
0,5
|
2018
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lạng Sơn - Quảng
Uyên
|
|
8
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Na Dương
|
|
300
|
2
|
1
|
2019
|
Đấu chuyển tiếp trên một mạch đường dây Na Dương
- Lạng Sơn
|
|
9
|
Bình Gia - Võ Nhai (Thái Nguyên)
|
|
300
|
1
|
60
|
2020
|
Đoạn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn dài 35 km
|
|
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn
|
|
|
|
108
|
|
|
|
1
|
Trạm 110 kV Lạng Sơn đến vị trí rẽ vào trạm 220
kV Lạng Sơn
|
185
|
240
|
2
|
9,5
|
2017
|
Cải tạo đường dây mạch đơn thành mạch kép
|
|
2
|
Bắc Giang - Đồng Mỏ
|
150
|
300
|
1
|
60
|
2018
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn
|
|
3
|
NĐ Na Dương - Rẽ trạm 110 kV Lạng Sơn
|
185
|
300
|
2
|
38,5
|
2019
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn
|
|
II
|
Giai đoạn 2021-2025
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đường dây 220 kV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhánh rẽ trạm 220 kV Đồng Mỏ
|
|
400
|
4
|
2
|
2023
|
Đấu nối trạm 220 kV Đồng Mỏ chuyển tiếp trên hai
mạch đường dây 220 kV Bắc Giang - Lạng Sơn
|
|
|
Đường dây 110 kV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
106
|
|
|
|
1
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Cao Lộc
|
|
300
|
2
|
1
|
2022
|
Đấu chuyển tiếp trên một mạch ĐZ 110 kV NĐ Na
Dương - Lạng Sơn
|
|
2
|
Trạm 220 kV Đồng Mỏ - Đồng Mỏ
|
|
240
|
2
|
0,5
|
2023
|
Chuyển trạm 110 kV Đồng Mỏ nhận điện từ trạm 220
kV Đồng Mỏ
|
|
3
|
Trạm 220 kV Đồng Mỏ - Lục Ngạn
|
|
240
|
2
|
35
|
2023
|
Phần trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chiều dài 20 km
|
|
4
|
Nhánh rẽ từ trạm 220 kV Đồng Mỏ
|
|
300
|
2
|
0,5
|
2023
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây XM Đồng Bành - Lạng
Sơn
|
|
5
|
Trạm 220 kV Lạng Sơn - Trạm 220 kV Đồng Mỏ
|
|
300
|
1
|
45
|
2023
|
Tăng độ tin cậy
|
|
6
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Bắc Sơn
|
|
300
|
2
|
1
|
2023
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Bình Gia - Võ Nhai
|
|
7
|
Nhánh rẽ trạm nâng áp Phong điện Mẫu Sơn
|
|
300
|
2
|
7
|
2021-2025
|
Đấu chuyển tiếp trên một mạch đường dây Na Dương
- Lạng Sơn
|
|
8
|
Nhánh rẽ trạm nâng áp TĐ Tân Việt
|
|
240
|
2
|
1
|
2021-2025
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lạng Sơn - Tràng Định
|
|
9
|
Nhánh rẽ trạm nâng áp TĐ Đào Viên
|
|
240
|
2
|
15
|
2021-2025
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lạng Sơn - Tràng Định
|
Bảng 2.2. Khối lượng
trạm biến áp 220, 110 kV xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất của
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020
|
TT
|
Danh mục trạm
|
Máy
|
Hiện trạng
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
Ghi chú
|
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
|
I
|
Trạm 220 kV
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
1
|
Lạng Sơn
|
AT1
|
|
|
|
|
125
|
220/110
|
|
|
|
|
|
|
|
|
AT2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trạm 110 kV
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
1
|
Đồng Đăng
|
T1
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
2
|
Bình Gia
|
T1
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hữu Lũng
|
T1
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tràng Định
|
T1
|
|
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Na Dương
|
T1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mở rộng, nâng
quy mô công suất
|
|
|
1
|
XM Đồng Bành
|
T1
|
25
|
110/6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lắp máy T2
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
40
|
110/35/6
|
|
|
|
|
|
2
|
Đồng Mỏ
|
T1
|
25
|
110/35/10
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
Thay máy T1
|
|
T2
|
25
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2.3. Khối lượng
trạm biến áp 220, 110 kV xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất của
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
|
TT
|
Danh mục trạm
|
Máy
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Ghi chú
|
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
|
I
|
Trạm 220 kV
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
1
|
Đồng Mỏ
|
AT1
|
|
|
|
|
|
|
250
|
220/110
|
|
|
|
|
|
|
AT2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trạm 110 kV
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
1
|
Cao Lộc
|
T1
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bắc Sơn
|
T1
|
|
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mở rộng, nâng
quy mô công suất
|
|
|
1
|
Đồng mỏ
|
T1
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay máy T2
|
|
T2
|
25
|
110/35/22
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hữu Lũng
|
T1
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lắp máy T2
|
|
T2
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Na Dương
|
T1
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lắp máy T2
|
|
T2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
Bảng 2.3. Khối lượng
xây dựng mới và cải tạo lưới điện trung, hạ áp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2016-2025
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Giai đoạn
2016-2020
|
Giai đoạn
2021-2025
|
|
1
|
TBA phân phối
|
|
1156/235557
|
786/165290
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
trạm/kVA
|
881/188516
|
757/159980
|
|
|
Trạm Điện lực
|
trạm/kVA
|
795/122406
|
713/123210
|
|
|
Trạm Khách hàng
|
trạm/kVA
|
86/66110
|
44/36770
|
|
b
|
Cải tạo điện áp, NCS
|
trạm/kVA
|
275/47041
|
29/5310
|
|
|
Trạm Điện lực
|
trạm/kVA
|
275/47041
|
29/5310
|
|
2
|
Đường dây trung áp
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
km
|
719,7
|
484,3
|
|
|
Đường trục (AC-150, 120)
|
km
|
146
|
43,8
|
|
|
Nhánh rẽ (AC-95, 70, 50)
|
km
|
573,7
|
440,5
|
|
b
|
Cải tạo
|
km
|
509,3
|
339,5
|
|
3
|
Lưới hạ áp
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
km
|
2199,4
|
2023,5
|
|
|
Cải tạo
|
km
|
741,9
|
393,4
|
|
b
|
Công tơ
|
cái
|
23.000
|
14.000
|
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG
GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1210/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Bảng 3.1. Khối lượng
dự kiến xây dựng đường dây 220 - 110 kV tỉnh Lạng Sơn
|
TT
|
Danh mục
|
Tiết diện (mm2)
|
Quy mô
|
Địa điểm/Ghi
chú
|
|
Hiện có
|
XDM hoặc sau cải
tạo
|
Số mạch
|
Chiều dài (km)
|
|
|
Đường dây 110 kV
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
92
|
|
|
a
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
25
|
|
|
1
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Văn Lãng
|
|
240
|
2
|
1
|
Đấu chuyển tiếp
trên đường dây Lạng Sơn - Tràng Định
|
|
2
|
Trạm 220 kV Lạng Sơn - Văn Lãng
|
|
240
|
1
|
18
|
Đảm bảo tiêu chí
N-1
|
|
3
|
Nhánh rẽ trạm 110 kV Đình Lập
|
|
240
|
2
|
1
|
Đấu chuyển tiếp
trên đường dây Na Dương - Tiên Yên
|
|
4
|
Trạm 220 kV Lạng Sơn - Lạng Sơn 2
|
|
300
|
2
|
5
|
Đồng bộ trạm 110
kV Lạng Sơn 2
|
|
b
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
67
|
|
|
1
|
Trạm 220 kV Đồng Mỏ - XM Đồng Bành
|
|
300
|
1
|
12
|
Đảm bảo tiêu chí
N-1
|
|
2
|
Trạm 220 kV Đồng Mỏ - Văn Quan
|
|
300
|
2
|
30
|
Đồng bộ trạm 110
kV Văn Quan
|
|
3
|
Văn Quan - Bình Gia
|
|
300
|
1
|
25
|
Đảm bảo tiêu chí
N-1
|
Bảng 3.2. Khối lượng
trạm biến áp 220 kV, 110 kV xây dựng mới và cải tạo tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2026-2035
|
TT
|
Danh mục trạm
|
Máy
|
Giai đoạn
2026-2030
|
Giai đoạn
2031-2035
|
Ghi chú
|
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
Quy mô (MVA)
|
Điện áp (kV)
|
|
A
|
Trạm 220 kV
|
|
II
|
Cải tạo, mở rộng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lạng Sơn
|
AT1, AT2
|
125
|
220/110
|
2x125
|
220/110
|
Lắp máy 2
|
|
2
|
Đồng Mỏ
|
AT1, AT2
|
250
|
220/110
|
2x250
|
220/110
|
Lắp máy 2
|
|
B
|
Trạm 110 kV
|
|
I
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Văn Lãng
|
T1
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
2
|
Lạng Sơn 2
|
T1
|
63
|
110/35/22
|
|
|
|
|
3
|
Đình Lập
|
T1
|
40
|
110/35/22
|
|
|
|
|
4
|
Văn Quan
|
T1
|
|
|
40
|
110/35/22
|
|
|
II
|
Cải tạo, mở rộng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cao Lộc
|
T1, T2
|
2x40
|
110/35/22
|
|
|
Lắp máy 2
|
|
2
|
Tràng Định
|
T1, T2
|
2x40
|
110/35/22
|
|
|
Lắp máy 2
|
|
3
|
Na Dương
|
T1, T2
|
2x40
|
110/35/22
|
2x63
|
110/35/22
|
Thay 2 máy
|
|
4
|
Lạng Sơn 2
|
T1, T2
|
63
|
110/35/22
|
2x63
|
110/35/22
|
Lắp máy 2
|
|
5
|
Bắc Sơn
|
T1, T2
|
40
|
110/35/22
|
2x40
|
110/35/22
|
Lắp máy 2
|
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ KÈM THEO HỒ SƠ QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH LẠNG SƠN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Ban hành kèm theo quyết định số:
1210/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
TÊN BẢN VẼ
|
KÝ HIỆU
|
|
1
|
Bản đồ lưới điện 220 -110 kV tỉnh Lạng Sơn đến
năm 2025
|
D722-LS-HPI-01
|
|
2
|
Sơ đồ nguyên lý lưới điện 220 -110 kV tỉnh Lạng
Sơn đến năm 2025
|
D722-LS-HPI-02
|
|
3
|
Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến trung áp liên kết
sau các trạm 110 kV tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025
|
D722-LS-HPI-03
|