Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 428/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 428/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 18/03/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Sẽ điều chỉnh biểu giá bán điện theo mùa và theo vùng

Đó là một trong những giải pháp về giá điện thuộc Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 tại Quyết định 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016.

Theo đó, tiếp tục cải tiến, hoàn thiện biểu giá bán điện hiện hành theo hướng:

- Điều chỉnh giá điện theo thay đổi của giá nhiên liệu, tỷ giá hối đoái, cơ cấu sản lượng điện phát và giá trên thị trường điện.

- Giảm dần tiến tới bỏ bù chéo giữa các nhóm khách hàng, giữa các miền, nghiên cứu thực hiện biểu giá bán điện theo mùa và theo vùng.

- Bổ sung biểu giá điện 2 thành phần: Giá công suất và giá điện năng, trước tiên áp dụng cho các khách hàng sử dụng điện lớn.

Ngoài ra, giá bán điện phải bảo đảm thu hồi được chi phí và có mức lợi nhuận hợp lý đảm bảo các DN ngành điện tự chủ được về tài chính.

Đồng thời, cần xem xét tới các đặc thù vùng và cư dân các vùng biên giới, hải đảo, nông thôn, miền núi…với điều tiết trợ giá, trợ thuế cần thiết để giảm bớt cách biệt hưởng thụ năng lượng điện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng, miền.

Quyết định 428/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 428/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực;

Xét Tờ trình số 13649/TTr-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015, Công văn số 1703/BCT-TCNL ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ, ngành về Đề án Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII Điều chỉnh) với các nội dung chính sau đây:

1. Quan Điểm phát triển:

a) Phát triển điện đi trước một bước nhằm cung cấp đủ điện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân.

b) Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, kết hợp với nhập khẩu điện, nhập khẩu nhiên liệu hp lý nhằm đa dạng hóa các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện. Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo, tạo đột phá trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần bảo tồn tài nguyên năng lượng, giảm thiu tác động tiêu cực tới môi trường trong sản xuất điện.

c) Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện trên cơ sở các nguồn lực và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội; thực hiện đầu tư cân đối giữa phát triển nguồn điện và nhu cầu điện giữa các vùng, miền trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp của mỗi vùng, miền.

d) Phát triển lưới truyền tải 220 kV, 500 kV trong hệ thống điện quốc gia nhằm bảo đảm truyền tải điện từ các trung tâm điện lực tới các trung tâm phụ tải một cách an toàn, tin cậy và kinh tế; đồng thời chú trọng phát triển các nguồn điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện phân phối, góp phần giảm tổn thất điện năng.

đ) Từng bước nâng cao chất lượng điện năng để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao. Thực hiện giá bán điện theo cơ chế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư phát triển ngành điện; khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả.

e) Phát triển thị trường điện lực cạnh tranh theo đúng lộ trình nhằm đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh điện. Nhà nước chỉ giữ độc quyền lưới điện truyền tải để đảm bảo an ninh hệ thống năng lượng quốc gia.

2. Mục tiêu:

a) Mục tiêu tổng quát:

Huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển điện lực để bảo đảm cung cấp đủ điện với chất lượng ngày càng cao, giá điện hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; sử dụng đa dạng, hiệu quả các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện; đẩy mạnh phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo cho sản xuất điện, từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ sự phụ thuộc vào nguồn điện sản xuất từ than nhập khẩu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, có khả năng tích hợp với nguồn năng lượng tái tạo có tỷ lệ cao.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, đáp ứng cho Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với mức tăng trưởng GDP bình quân Khoảng 7,0%/năm trong giai đoạn 2016 - 2030:

+ Điện thương phẩm: Năm 2020 Khoảng 235 - 245 tỷ kWh; năm 2025 Khoảng 352 - 379 tỷ kWh; năm 2030 Khoảng 506 - 559 tỷ kWh.

+ Điện sản xuất và nhập khẩu: Năm 2020 Khoảng 265 - 278 tỷ kWh; năm 2025 Khoảng 400 - 431 tỷ kWh và năm 2030 Khoảng 572 - 632 tỷ kWh.

- Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng tái tạo cho sản xuất điện; tăng tỷ lệ điện năng sản xuất từ các nguồn năng lượng tái tạo (không kể nguồn thủy điện lớn và vừa, thủy điện tích năng) đạt Khoảng 7% năm 2020 và trên 10% năm 2030.

- Xây dựng hệ thống lưới điện vận hành linh hoạt, khả năng tự động hóa cao từ khâu truyền tải đến khâu phân phối; thực hiện phát triển các trạm biến áp không người trực và bán người trực để nâng cao năng suất lao động ngành điện.

- Đẩy nhanh chương trình điện khí hóa nông thôn, miền núi, đảm bảo đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn được tiếp cận và sử dụng điện.

3. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia:

a) Quy hoạch phát triển nguồn điện:

- Định hướng phát triển:

+ Phát triển cân đối công suất nguồn trên từng miền: Bắc, Trung và Nam, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện trên từng hệ thống điện miền nhằm giảm tổn thất truyền tải, chia sẻ công suất nguồn dự trữ và khai thác hiệu quả các nhà máy thủy điện trong mùa mưa và mùa khô.

+ Phát triển hợp lý các trung tâm điện lực, kết hợp với phát triển các nguồn điện vừa và nhỏ tại các vùng, miền trong cả nước nhằm đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tại chỗ và giảm tổn thất trên hệ thống điện quốc gia cũng như đảm bảo tính kinh tế của các dự án, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho từng vùng và cả nước.

+ Phát triển nguồn điện mới đi đối với đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành; đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; sử dụng công nghệ hiện đại đối với các nhà máy điện mới.

+ Đa dạng hóa các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế.

- Quy hoạch phát triển nguồn điện:

+ Đẩy nhanh phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo (thủy điện, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối v.v...), từng bước gia tăng tỷ trọng của điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn điện:

. Ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, nhất là các dự án lợi ích tổng hợp (chống lũ, cấp nước, sản xuất điện); nghiên cứu đưa nhà máy thủy điện tích năng vào vận hành phù hợp với phát triển của hệ thống điện quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống điện. Tổng công suất các nguồn thủy điện (bao gồm cả thủy điện vừa và nhỏ, thủy điện tích năng) từ gần 17.000 MW hiện nay lên Khoảng 21.600 MW vào năm 2020, Khoảng 24.600 MW vào năm 2025 (thủy điện tích năng 1.200 MW) và Khoảng 27.800 MW vào năm 2030 (thủy điện tích năng 2.400 MW). Điện năng sản xuất từ nguồn thủy điện chiếm tỷ trọng Khoảng 29,5% vào năm 2020, Khoảng 20,5% vào năm 2025 và Khoảng 15,5% vào năm 2030.

. Đưa tổng công suất nguồn điện gió từ mức 140 MW hiện nay lên Khoảng 800 MW vào năm 2020, Khoảng 2.000 MW vào năm 2025 và Khoảng 6.000 MW vào năm 2030. Điện năng sản xuất từ nguồn điện gió chiếm tỷ trọng Khoảng 0,8% vào năm 2020, Khoảng 1% vào năm 2025 và Khoảng 2,1% vào năm 2030.

. Phát triển điện sử dụng nguồn năng lượng sinh khối: Đồng phát điện tại các nhà máy đường, nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm; thực hiện đồng đốt nhiên liệu sinh khối với than tại các nhà máy điện than; phát điện từ chất thải rắn v.v... Tỷ trọng điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng sinh khối đạt Khoảng 1% vào năm 2020, Khoảng 1,2% vào năm 2025 và Khoảng 2,1% vào năm 2030.

. Đẩy nhanh phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng mặt trời, bao gồm cả nguồn tập trung lắp đặt trên mặt đất và nguồn phân tán lắp đặt trên mái nhà: Đưa tổng công suất nguồn điện mặt trời từ mức không đáng kể hiện nay lên Khoảng 850 MW vào năm 2020, Khoảng 4.000 MW vào năm 2025 và Khoảng 12.000 MW vào năm 2030. Điện năng sản xuất từ nguồn điện mặt trời chiếm tỷ trọng Khoảng 0,5% năm 2020, Khoảng 1,6% vào năm 2025 và Khoảng 3,3% vào năm 2030.

+ Phát triển các nhà máy nhiệt điện với tỷ lệ thích hợp, phù hợp với khả năng cung cấp và phân bố của các nguồn nhiên liệu:

. Nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên và khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG): Đến năm 2020, tổng công suất Khoảng 9.000 MW, sản xuất Khoảng 44 tỷ kWh điện, chiếm 16,6% sản lượng điện sản xuất; năm 2025, tổng công suất Khoảng 15.000 MW, sản xuất Khoảng 76 tỷ kWh điện, chiếm 19% sản lượng điện sản xuất; năm 2030, tổng công suất Khoảng 19.000 MW, sản xuất Khoảng 96 tỷ kWh điện, chiếm 16,8% sản lượng điện sản xuất.

Khu vực Đông Nam bộ: Bảo đảm nguồn khí ổn định cung cấp cho các nhà máy điện tại: Phú Mỹ, Bà Ra và Nhơn Trạch.

Khu vực miền Tây Nam Bộ: Khẩn trương đưa khí từ Lô B vào bờ từ năm 2020 để cung cấp cho các nhà máy điện tại các trung tâm điện lực: Kiên Giang và Ô Môn với tổng công suất Khoảng 4.500 MW.

Khu vực miền Trung: Dự kiến sau năm 2020 sẽ phát triển các nhà máy điện với tổng công suất Khoảng 3.000 MW - 4.000 MW, tiêu thụ Khoảng 3,0 đến 4,0 tỷ m3 khí/năm.

Phát triển hệ thống kho, cảng nhập khẩu LNG tại Sơn Mỹ (Bình Thuận) để bổ sung khí cho các trung tâm điện lực: Phú Mỹ, Nhơn Trạch khi nguồn khí thiên nhiên tại khu vực miền Đông suy giảm; nghiên cứu phương án cung cấp khí bổ sung cho các trung tâm điện lực: Cà Mau, Ô Môn qua đường ống khí liên kết các hệ thống khí khu vực miền Đông và miền Tây Nam bộ.

. Nhiệt điện than: Khai thác tối đa nguồn than trong nước cho phát triển các nhà máy nhiệt điện, ưu tiên sử dụng than trong nước cho các nhà máy nhiệt điện khu vực miền Bắc. Đến năm 2020, tổng công suất Khoảng 26.000 MW, sản xuất Khoảng 131 tỷ kWh điện, chiếm Khoảng 49,3% điện sản xuất, tiêu thụ Khoảng 63 triệu tấn than; năm 2025, tổng công suất Khoảng 47.600 MW, sản xuất Khoảng 220 tỷ kWh điện, chiếm Khoảng 55% điện sản xuất, tiêu thụ Khoảng 95 triệu tấn than; năm 2030, tổng công suất Khoảng 55.300 MW, sản xuất Khoảng 304 tỷ kWh, chiếm Khoảng 53,2% điện sản xuất, tiêu thụ Khoảng 129 triệu tấn than. Do nguồn than sản xuất trong nước hạn chế, cần xây dựng một số nhà máy nhiệt điện tại các trung tâm điện lực: Duyên Hải, Long Phú, Sông Hậu, Long An v.v... sử dụng nguồn than nhập khẩu.

+ Phát triển các nhà máy điện hạt nhân nhằm bảo đảm ổn định cung cấp điện trong tương lai khi nguồn năng lượng sơ cấp trong nước bị cạn kiệt: Đưa tổ máy điện hạt nhân đầu tiên vào vận hành năm 2028; đến năm 2030 nguồn điện hạt nhân có công suất 4.600 MW, sản xuất Khoảng 32,5 tỷ kWh chiếm 5,7% sản lượng điện sản xuất.

+ Xuất, nhập khẩu điện: Thực hiện trao đổi điện năng có hiệu quả với các nước trong khu vực, bảo đảm lợi ích của các bên, tăng cường trao đổi để đảm bảo an toàn hệ thống điện, đẩy mạnh nhập khẩu tại các vùng có tiềm năng về thủy điện, trước hết là với các quốc gia khu vực Đông Nam Á (ASEAN) và Tiểu vùng sông Mê Kông (GMS).

- Cơ cấu nguồn điện:

+ Năm 2020:

. Tổng công suất các nhà máy điện Khoảng 60.000 MW, trong đó: Thủy điện lớn, vừa và thủy điện tích năng Khoảng 30,1%; nhiệt điện than Khoảng 42,7%; nhiệt điện khí (kể cả LNG) 14,9%; nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo (gồm: thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) 9,9%; nhập khẩu điện 2,4%.

. Điện năng sản xuất và nhập khẩu Khoảng 265 tỷ kWh, trong đó: Thủy điện lớn, vừa và thủy điện tích năng Khoảng 25,2%; nhiệt điện than Khoảng 49,3%; nhiệt điện khí (kể cả LNG) 16,6%; nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo (gồm: thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) 6,5%; nhập khẩu điện 2,4%.

+ Năm 2025:

. Tổng công suất các nhà máy điện Khoảng 96.500 MW, trong đó: Thủy điện lớn, vừa và thủy điện tích năng Khoảng 21,1%; nhiệt điện than Khoảng 49,3%; nhiệt điện khí (kcả LNG) 15,6%; nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo) (gồm: thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khi) 12,5%; nhập khẩu điện 1,5%.

. Điện năng sản xuất và nhập khẩu Khoảng 400 tỷ kWh, trong đó: Thủy điện lớn, vừa và thủy điện tích năng Khoảng 17,4%; nhiệt điện than Khoảng 55%; nhiệt điện khí (kể cả LNG) 19,1%; nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo (gồm: thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) 6,9%; nhập khẩu điện 1,6%.

+ Năm 2030:

. Tổng công suất các nhà máy điện Khoảng 129.500 MW, trong đó: Thủy điện lớn, vừa và thủy điện tích năng Khoảng 16,9%; nhiệt điện than Khoảng 42,6%; nhiệt điện khí (kể cả LNG) 14,7%; nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo (gồm: thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) 21%; điện hạt nhân 3,6%; nhập khẩu điện 1,2%.

. Điện năng sản xuất và nhập khẩu Khoảng 572 tỷ kWh, trong đó: Thủy điện lớn, vừa và thủy điện tích năng Khoảng 12,4%; nhiệt điện than Khoảng 53,2%; nhiệt điện khí (kể cả LNG) 16,8%; nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo (gồm: thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) 10,7%; điện hạt nhân 5,7%; nhập khẩu điện 1,2%.

Danh Mục và tiến độ đưa vào vận hành các dự án nguồn điện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Quy hoạch phát triển lưới điện:

- Định hướng phát triển:

+ Xây dựng và nâng cấp lưới điện, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới điện truyền tải; đến năm 2020, lưới điện truyền tải đạt tiêu chuẩn độ tin cậy N-1 cho các thiết bị chính và bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

+ Khắc phục được tình trạng quá tải, nghẽn mạch, chất lượng điện áp thấp của lưới điện truyền tải; bảo đảm cung ứng điện với độ tin cậy được nâng cao cho các trung tâm phụ tải.

+ Lưới điện truyền tải 500 kV được xây dựng để truyền tải điện năng từ các trung tâm điện lực lớn về trung tâm phụ tải, liên kết các hệ thống điện miền và trao đổi điện năng với các nước trong khu vực.

+ Lưới điện truyền tải 220 kV được đầu tư xây dựng theo cấu trúc mạch vòng kép, các trạm biến áp trong khu vực có mật độ phụ tải cao cần đảm bảo thiết kế theo sơ đồ hợp lý đđảm bảo có thể vận hành linh hoạt. Nghiên cứu xây dựng các trạm biến áp GIS, trạm biến áp 220/22 kV, trạm ngầm, trạm biến áp không người trực tại các trung tâm phụ tải. Ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh trong truyền tải điện.

- Khối lượng lưới điện truyền tải xây dựng theo từng giai đoạn trong Bảng 1 sau:

Bảng 1. Khối lượng lưới điện truyền tải dự kiến xây dựng đến năm 2030

Hạng Mục

Đơn vị

2016 - 2020

2021 - 2025

2026 - 2030

Trạm 500 kV

MVA

26.700

26.400

23.550

Trạm 220 kV

MVA

34.966

33.888

32.750

Đường dây 500 kV

km

2.746

3.592

3.714

Đường dây 220 kV

km

7.488

4.076

3.435

- Các công trình lưới điện quan trọng giai đoạn 2016 - 2020 cần đảm bảo tiến độ đáp ứng yêu cầu cung ứng điện cho các tỉnh phía Nam gồm:

+ Các công trình 500 kV: Nâng cấp các dàn tụ bù 500 kV trên toàn tuyến đường dây 500 kV Bắc - Trung - Nam; xây dựng các đường dây 500 kV: Vĩnh Tân - Rẽ Sông Mây - Tân Uyên, Duyên Hải - Mỹ Tho - Đức Hòa, Long Phú - Ô Môn, Sông Hậu - Đức Hòa; xây dựng trạm biến áp 500 kV Pleiku 2 (vận hành năm 2016).

+ Các công trình đường đây 220 kV: Hà Tĩnh - Đà Nng (vận hành năm 2017); Bình Long - Tây Ninh (2016 - 2017); Vĩnh Tân - Tháp Chàm - Nha Trang và Vĩnh Tân - Phan Thiết - Hàm Tân - Tân Thành.

Danh Mục và tiến độ các dự án lưới điện truyền tải cần cải tạo và đầu tư mới tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Liên kết lưới điện với các nước trong khu vực:

- Tiếp tục nghiên cứu hợp tác, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực ASEAN và GMS.

- Thực hiện liên kết lưới điện với Lào bằng các tuyến đường dây 220 kV để nhập khẩu điện từ các nhà máy thủy điện tại Nam Lào và Trung Lào.

- Duy trì liên kết lưới điện với Campuchia qua tuyến đường dây 220 kV hiện có; nghiên cứu khả năng tăng cường liên kết lưới điện giữa Việt Nam với Campuchia thông qua các chương trình hợp tác song phương và đa phương.

- Duy trì liên kết mua bán điện giữa Việt Nam và Trung Quốc qua các cấp điện áp 220 kV, 110 kV hiện có; nghiên cứu giải pháp hòa không đồng bộ giữa các hệ thống điện bằng trạm chuyển đổi một chiều - xoay chiều. Tiếp tục nghiên cứu khả năng trao đổi điện năng với Trung Quốc qua lưới điện liên kết với cấp điện áp 500 kV.

d) Về cung cấp điện cho khu vực nông thôn miền núi và hải đảo:

Tiếp tục thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với việc cung cấp điện từ nguồn năng lượng mới cho khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo; đm bảo thực hiện được Mục tiêu đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có điện.

đ) Tổng nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư của phát triển nguồn và lưới điện (không tính các nguồn điện được đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT) giai đoạn 2016 - 2030 Khoảng 3.206.652 tỷ đồng (tương đương 148 tỷ USD), phân chia theo các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 2016 - 2020: Khoảng 858.660 tỷ đồng (tương đương gần 40 tỷ USD, trung bình 7,9 tỷ USD/năm). Trong đó 75% cho đầu tư phát triển nguồn điện; 25% cho đầu tư phát triển lưới điện.

- Giai đoạn 2021 - 2030: Khoảng 2.347.989 tỷ đồng (tương đương 108 tỷ USD, trung bình hơn 10,8 tỷ USD/năm). Trong đó 74% cho đầu tư phát triển nguồn điện; 26% cho đầu tư phát triển lưới điện.

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Nhóm giải pháp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia:

- Các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam (EVN), Dầu khí Việt Nam (PVN), Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) chịu trách nhiệm chính trong phát triển nguồn điện. Tổng công ty truyền tải điện quốc gia chịu trách nhiệm trong phát triển lưới điện truyền tải.

- Thực hiện đa dạng hóa nguồn nhiên liệu, năng lượng sơ cấp cung cấp cho sản xuất điện.

- Thực hiện các giải pháp để tăng tỷ lệ các nguồn điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo: Xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật với các cơ chế khuyến khích phù hợp để đẩy nhanh phát triển nguồn điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, trong đó tập trung vào cơ chế giá hỗ trợ cho các dự án sử dụng năng lượng gió, mặt trời, sinh khối, địa nhiệt v.v...

- Thực hiện kế hoạch phát triển điện hạt nhân một cách chặt chẽ, tuân thủ đúng quy định của pháp luật và đảm bảo các Mục tiêu hàng đầu là an toàn và hiệu quả. Phối hợp với các nước và các tổ chức quốc tế để đẩy nhanh việc sử dụng năng lượng hạt nhân; từng bước làm chủ công nghệ và phát triển điện hạt nhân vì Mục đích hòa bình.

- Thực hiện chính sách ưu đãi về tài chính và mở rộng hợp tác quốc tế để tăng cường công tác tìm kiếm thăm dò, nâng cao trữ lượng và khả năng khai thác than, khí đốt và năng lượng tái tạo, bảo đảm an ninh cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho sản xuất điện.

- Tích cực tìm kiếm bổ sung cho các nguồn khí sẽ suy giảm và cạn kiệt trong thời gian tới. Đẩy nhanh đàm phán với các nước để ký hợp đồng nhập khẩu than ổn định, lâu dài để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện.

- Tập trung xây dựng các hệ thống cảng trung chuyển than tại từng miền để tối ưu hóa chi phí nhập khẩu than; đẩy nhanh việc tìm kiếm, đàm phán để nhập khu than, LNG ổn định, lâu dài nhằm cung cấp nhiên liệu ổn định cho các nhà máy điện.

b) Giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư phát triển ngành điện:

- Đẩy mạnh cổ phần hóa các tổng công ty, công ty phát điện thuộc EVN, PVN và Vinacomin.

- Từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các doanh nghiệp ngành điện thông qua các giải pháp: Nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệp ngành điện, bảo đảm có tích luỹ, đảm bảo tỷ lệ vốn tự có cho đầu tư phát triển theo yêu cầu của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế, tiến tới nguồn huy động vốn chính cho các công trình điện là vốn tự tích luỹ của các doanh nghiệp.

- Phát triển các tập đoàn, tổng công ty hoạt động trong ngành điện có tín nhiệm tài chính cao để giảm chi phí huy động vốn cho các dự án điện, tự huy động vốn không cần đến sự hỗ trợ bảo lãnh của Chính phủ.

- Tăng cường huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu trong và ngoài nước để đầu tư các công trình điện, áp dụng biện pháp chuyển tiết kiệm trong nước thành vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng. Trong giai đoạn đầu, Nhà nước bảo lãnh phát hành trái phiếu cho các dự án điện trọng điểm, cấp bách.

- Thực hiện liên doanh trong nước và nước ngoài nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước tham gia xây dựng phát triển các dự án điện, cảng trung chuyển nhập than, cơ sở hạ tầng cho các dự án phát triển LNG.

- Thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp ngành điện Nhà nước không cn giữ 100% vốn.

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào phát triển các dự án điện. Ưu tiên các dự án FDI có thể thanh toán bằng tiền trong nước, hoặc thanh toán bằng đổi hàng và không yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ.

- Tăng cường thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài, bao gồm: vốn viện trợ phát triển chính thức ưu đãi, viện trợ phát triển chính thức không ưu đãi, vay thương mại nước ngoài v.v... vào phát triển các công trình điện.

c) Giải pháp về giá điện:

- Thực hiện giá bán điện theo cơ chế thị trường có sự Điều tiết của Nhà nước, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa các Mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội của Nhà nước và Mục tiêu sản xuất kinh doanh, tự chủ tài chính của các doanh nghiệp ngành điện. Giá bán điện cần kích thích phát triển điện, tạo môi trường thu hút đầu tư và khuyến khích cạnh tranh trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối, bán lẻ và sử dụng điện.

- Giá bán điện phải bảo đảm thu hồi được chi phí và có mức lợi nhuận hợp lý (thành phần đầu tư tái sản xuất mở rộng) nhằm bảo đảm các doanh nghiệp ngành điện tự chủ được về tài chính.

- Tiếp tục cải tiến và hoàn thiện biểu giá điện hiện hành theo hướng:

+ Thực hiện Điều chỉnh giá bán điện theo thay đổi của giá nhiên liệu, tỷ giá hối đoái, cơ cấu sản lượng điện phát và giá trên thị trường điện.

+ Giảm dần tiến tới bỏ bù chéo giữa các nhóm khách hàng, giữa các miền; nghiên cứu thực hiện biu giá bán điện theo mùa và theo vùng.

+ Bổ sung biểu giá điện hai thành phần: Giá công suất và giá điện năng, trước tiên áp dụng cho các khách hàng sử dụng điện lớn.

- Giá bán điện cần phải xem xét tới các đặc thù vùng và cư dân các vùng biên giới, hải đảo, nông thôn, miền núi v.v... với Điều tiết trợ giá, trợ thuế cần thiết để giảm bớt cách biệt về hưởng thụ năng lượng điện, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa giữa các khu vực và bộ phận dân cư, giữa miền núi và miền xuôi, giữa nông thôn và thành thị.

- Giá điện được Điều chỉnh dần từng bước nhằm đạt chi phí biên dài hạn của hệ thống điện để bảo đảm cho ngành điện có khả năng phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển hệ thống điện.

- Việc định giá bán điện phải nhằm Mục tiêu bảo tồn năng lượng, tránh lãng phí nguồn năng lượng không tái tạo, khuyến khích sử dụng hợp lý các dạng năng lượng và sử dụng năng lượng nội địa, giảm phụ thuộc năng lượng ngoại nhập.

d) Giải pháp về đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động điện lực:

- Nghiên cứu và triển khai thực hiện các mô hình quản lý ngành điện phù hợp nhằm nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án điện, nâng cao độ tin cậy trong vận hành hệ thống điện.

- Thực hiện tái cơ cấu ngành điện để từng bước phát triển thị trường điện cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở bảo đảm an ninh cung cấp điện, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh điện; đưa ra tín hiệu giá một cách công khai, minh bạch để thu hút đầu tư, phát triển ngành điện bền vững.

đ) Các giải pháp về bảo vệ môi trường:

- Thực hiện các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường của dự án và đánh giá môi trường chiến lược của các quy hoạch.

- Tăng cường, củng cố tổ chức quản lý môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện lực.

- Sử dụng chất thải tro xỉ các nhà máy nhiệt điện than cho sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp khác nhằm giảm diện tích bãi thải cho các dự án nhà máy nhiệt điện bảo đảm theo đúng quy định.

- Thực hiện đầy đủ công tác theo dõi, quan trắc, đo đạc và quản lý các chỉ tiêu môi trường; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ngành điện.

- Triển khai có hiệu quả chương trình tiết kiệm điện, nâng cao hiệu suất trong các lĩnh vực sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện.

- Kết hợp phát triển ngành điện với bảo vệ môi trường:

+ Nhà nước có chính sách hỗ trợ về đầu tư, thuế để phát triển các dạng năng lượng ít ảnh hưởng và góp phần cải thiện môi trường: Năng lượng mới và tái tạo; sử dụng chất phế thải của nông lâm nghiệp, rác thải của các thành phố để phát điện v.v...

+ Quản lý chặt chẽ công nghệ phát điện về phương diện môi trường. Các công nghệ được lựa chọn phải tiên tiến, hiệu suất cao, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Xây dựng các quy chế tài chính về môi trường ngành điện, tính đúng, tính đủ chi phí môi trường trong đầu tư, giá thành.

- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều năng lượng tăng cường hợp tác với các nước thực hiện cơ chế phát triển sạch (CDM) dưới các hình thức: Phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo; nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và phát triển các dự án bảo tồn năng lượng.

e) Giải pháp và chính sách phát triển khoa học - công nghệ:

- Hoàn thiện, hiện đại hóa và đổi mới công nghệ thiết bị điện để phát triển năng lượng cho trước mt cũng như lâu dài.

- Xác định mô hình và lộ trình công nghệ nguồn và lưới điện thích hợp, đảm bảo phát triển n định và phù hợp với Điều kiện Việt Nam về tiềm năng tài nguyên, khả năng đầu tư, giá thành hợp lý và bảo vệ môi trường.

- Các công trình điện được xây dựng mới phải có công nghệ hiện đại, phù hợp với Điều kiện kinh tế của Việt Nam; từng bước nâng cấp, cải tạo công trình hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và môi trường.

- Kết hợp giữa công nghệ mới hiện đại và hoàn thiện cải tiến công nghệ hiện có nhằm nâng cao hiệu suất, tiết kiệm năng lượng.

- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới ở các nhà máy nhiệt điện: Bung đt phun, tng sôi, thông số hơi siêu tới hạn, trên siêu tới hạn, chu trình tuabin khí hỗn hợp; công nghệ xử lý chất thải tiên tiến v.v... để nâng cao hiệu suất và bảo vệ môi trường, giảm diện tích đất sử dụng cho bãi thải tro xỉ.

- Cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa lưới truyền tải và phân phối điện, nhằm giảm tổn thất, đảm bảo an toàn, tin cậy.

- Hiện đại hóa hệ thống Điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, Điều khiển và tự động hóa phục vụ Điều độ lưới điện trong nước và liên kết khu vực.

- Từng bước áp dụng các biện pháp khuyến khích và bắt buộc đổi mới công nghệ, thiết bị của các ngành sử dụng nhiều điện (thép, xi măng, hóa chất); hạn chế, tiến tới cấm nhập khẩu các thiết bị cũ, hiệu suất thấp trong sản xuất và sử dụng điện năng.

g) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:

- Về công tác đào tạo nguồn nhân lực: Phát triển khối các trường chuyên ngành điện lực, phấn đấu để xây dựng một số trường đạt tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng chương trình chuẩn thống nhất trong ngành về đào tạo các lĩnh vực chuyên sâu.

- Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành then chốt trong các lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng dần chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực và thế giới.

- Đổi mới chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành điện, đa dạng hóa hình thức đào tạo và gắn liền đào tạo với thực tế sản xuất; chú trọng công tác tuyển chọn và gửi cán bộ khoa học, cán bộ quản lý đi đào tạo ở nước ngoài thuộc các lĩnh vực mũi nhọn. Đào tạo bổ sung, đón đầu cho những ngành còn thiếu, còn yếu, nhất là các ngành điện hạt nhân, năng lượng mới. Xây dựng cơ chế đãi ngộ thích đáng để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Triển khai sắp xếp, tổ chức lại mô hình sản xuất một cách khoa học hợp lý, đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả và nâng cao năng suất lao động.

h) Xây dựng và phát triển ngành cơ khí điện và nội địa hóa:

- Tăng cường đầu tư và đa dạng hóa nguồn vốn, thu hút sự tham gia của nước ngoài vào công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị, phụ tùng của các ngành điện. Các cơ sở sản xuất thiết bị, phụ tùng điện phấn đấu để các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

- Hình thành một số liên hợp nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị điện với các nhà máy cơ khí chế tạo làm nòng cốt.

- Xây dựng các trung tâm sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện hiện đại để có thể tự sửa chữa, kiểm định các thiết bị điện.

- Đổi mới hiện đại hóa các nhà máy cơ khí điện hiện có, mở rộng liên doanh, xây dựng các nhà máy mới, tạo ra các khu vực chế tạo thiết bị điện.

i) Giải pháp về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng nói chung và điện năng nói riêng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong các hộ gia đình.

- Triển khai rộng rãi, nâng cao hiệu quả Chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả với Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 tiết kiệm nhu cầu điện năng thương phẩm được trên 10% tổng điện năng tiêu thụ.

Điều 2. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan:

1. Bộ Công Thương:

a) Chỉ đạo, kiểm tra định kỳ, đôn đốc các chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị liên quan thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả các dự án được phê duyệt tại Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét xử lý đối với các dự án chậm tiến độ gây ảnh hưởng lớn đến cung cấp điện.

b) Giám sát chặt chẽ tình hình cung - cầu điện, tiến độ thực hiện các dự án nguồn và lưới điện để quyết định Điều chỉnh tiến độ các dự án trong quy hoạch được duyệt hoặc xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung các dự án mới vào quy hoạch hoặc loại bỏ các dự án không cần thiết ra khỏi quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.

c) Chỉ đạo lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch địa điểm, quy hoạch chi tiết các trung tâm nhiệt điện than, nhiệt điện khí, quy hoạch thủy điện, bậc thang thủy điện các dòng sông để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng. Chỉ đạo việc phát triển, nhập khẩu các nguồn khí thiên nhiên, LNG, than cho sản xuất điện, công nghiệp và các nhu cầu cần thiết khác.

d) Chỉ đạo phát triển cảng trung chuyển than, cơ sở hạ tầng LNG, xem xét đề xuất giải pháp thu hút vốn tư nhân trong nước và nước ngoài vào đầu tư các công trình này.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo.

e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện việc đàm phán ký kết hợp tác, trao đổi điện với các nước láng giềng và tham gia của Việt Nam vào hệ thống điện liên kết giữa các nước trong khu vực GMS.

g) Chỉ đạo, đôn đốc các địa phương, các chủ đầu tư thực hiện tốt các dự án phát triển nguồn và lưới điện (kể cả lưới điện nông thôn) theo kế hoạch và tiến độ được duyệt.

h) Đy mạnh xây dựng và hoàn thiện các Điều kiện cần thiết (pháp lý, hạ tầng kỹ thuật v.v...) cho việc phát triển thị trường bán buôn và bán lẻ điện theo Lộ trình đã được phê duyệt.

i) Chỉ đạo nghiên cứu, chế tạo trong nước thiết bị của các dự án nhà máy nhiệt điện than, điện hạt nhân và thủy điện.

k) Nghiên cứu ban hành quy định về chủng loại than nhập khẩu, các công nghệ nhà máy nhiệt điện than để đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và giảm phát thải khí CO2.

l) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện chương trình tiết kiệm điện giai đoạn 2016 - 2020.

m) Tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thống nhất quỹ đất dành cho các dự án điện, đảm bảo thực hiện các dự án đúng tiến độ theo quy hoạch đã được duyệt.

n) Tiếp tục nghiên cứu giải quyết các vấn đề về: Dòng ngắn mạch trong hệ thống điện; tăng cường liên kết lưới điện truyền tải với phương thức truyền tải điện bằng dòng điện xoay chiều hoặc một chiều; tiêu chí N-1 của lưới điện truyền tải và đề xuất các phạm vi cần đáp ứng tiêu chí N-2; nâng cao ổn định góc, ổn định tần số và điện áp của hệ thống điện quốc gia,

o) Ban hành cơ chế xử lý các dự án điện chậm tiến độ.

p) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế ủy quyền, phân cấp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định để tạo Điều kiện bảo đảm tiến độ cho các dự án điện.

q) Nghiên cứu xu thế kết nối lưới điện với các nước trong khu vực trên cơ sở nâng cao độ tin cậy hệ thống điện.

r) Nghiên cứu tổ chức lập quy hoạch các trung tâm điện lực: Long An, Tân Phước, Bạc Liêu, làm rõ tính khả thi, sự cần thiết của các nhà máy điện trong các trung tâm điện lực này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng cơ chế chính sách để thu hút đầu tư và sử dụng hợp lý nguồn vốn ODA nhằm tạo Điều kiện cho ngành điện phát triển đồng bộ, cân đối, hợp lý và bền vững.

3. Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các cơ chế huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu điện của toàn xã hội theo Quy hoạch điện VII Điều chỉnh được duyệt.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trong nước cân đối vốn, xem xét cho chủ đầu tư các dự án điện vay theo yêu cầu thực tế của từng dự án, đảm bảo yêu cầu phát triển ngành điện bền vững.

5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

a) Giữ vai trò chính trong việc đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện đầu tư các dự án nguồn điện theo nhiệm vụ được giao; đầu tư phát triển các công trình lưới điện đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

b) Thực hiện các giải pháp nhằm tiếp tục giảm tổn thất điện năng; chương trình tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng.

c) Tiếp tục nâng cao năng suất lao động để tối ưu hóa chi phí trong các khâu phát điện, truyền tải, phân phối và kinh doanh bán điện.

d) Đối với một số dự án lưới điện quan trọng, chỉ đạo Chủ đầu tư phải cắm mốc hành lang tuyến ngay khi báo cáo nghiên cứu khả thi dự án được phê duyệt.

6. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam:

a) Chủ trì nghiên cứu phương án khai thác các nguồn khí từ mỏ Cá Voi Xanh và Lô B, phương án nhập khẩu LNG hợp lý và đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng; báo cáo Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ. Đầu tư các dự án nguồn điện theo nhiệm vụ được giao.

b) Phối hợp với nhà đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng cho việc nhập khẩu LNG.

7. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam:

a) Giữ vai trò chính trong việc đảm bảo cung cấp than cho sản xuất điện và các nhu cầu khác của nền kinh tế quốc dân từ các nguồn than trong nước và nhập khẩu. Đầu tư các dự án nguồn điện theo nhiệm vụ được giao.

b) Phối hợp với nhà đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài để đầu tư xây dựng các cảng trung chuyển than.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư cho các dự án nguồn điện, lưới điện theo quy định.

b) Cập nhật, bố trí quỹ đất các công trình điện được duyệt vào quy hoạch sử dụng đất và công bố công khai.

c) Tăng cường công tác quản lý đất đai để tránh tranh chấp, khiếu kiện làm kéo dài thời gian xác định nguồn gốc đất, kê kiểm, lập, phê duyệt phương án bồi thường và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư để thi công công trình; đy nhanh tiến độ trong công tác khảo sát, lập đơn giá và phê duyệt đơn giá bồi thường để không làm ảnh hưởng đến tiến độ phê duyệt phương án bồi thường và chi trả tiền bồi thường cho các hộ dân.

d) Ban hành các quy định, hướng dẫn kịp thời để các đơn vị liên quan áp dụng thực hiện, phù hợp với yêu cầu tiến độ của dự án; có hình thức xử lý nghiêm đối với các trường hợp cố tình cơi nới nhà cửa, vật kiến trúc, trồng thêm cây trong hành lang tuyến để đòi bồi thường hoặc không chịu nhận tiền bồi thường theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
-
UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tổng cục Năng lượng – Bộ Công Thương;
- Các Tập đoàn: Điện lực VN, Dầu khí VN, CN Than – Khoáng sản VN;
- Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
- Các Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN
, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTN(3b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN VÀO VẬN HÀNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

Bảng 1. Danh Mục các dự án nguồn điện vào vận hành giai đoạn 2016 - 2020

TT

Tên nhà máy

Công suất đặt (MW)

Chủ đầu tư

 

Công trình vận hành năm 2016

 

 

1

TĐ Nho Quế 2

48

IPP

2

TĐ Nho Quế 1

32

IPP

3

TĐ Nậm Na 3

84

IPP

4

TĐ Nậm Toóng

34

IPP

5

TĐ Bắc Mê

45

IPP

6

TĐ Bá Thước 1

60

IPP

7

TĐ Sông Tranh 3

62

IPP

8

TĐ Huội Quảng #2

260

EVN

9

TĐ Lai Châu #2,3

2x400

EVN

10

TĐ Trung Sơn #1,2

2x65

EVN

11

TĐ Nhạn Hạc

59

IPP

12

TĐ Sông Bung 2

100

EVN

13

TĐ Sêkaman 1 (Lào)

290

Cty Điện Việt Lào

14

TĐ Sông Tranh 4

48

IPP

15

TĐ Đăk Mi 2

98

IPP

16

NĐ Formosa Hà Tĩnh #2

150

IPP - nhiên liệu than

17

NĐ Formosa Hà Tĩnh #3,4

2x100

IPP - nhiên liệu khí lò cao

18

NĐ Pormosa Hà Tĩnh #5

150

IPP - nhiên liệu than

19

TĐ Đăk Mi 3

45

IPP

20

NĐ Formosa Đồng Nai #3

150

IPP

21

NĐ than Vê Đan

60

IPP (đồng phát)

22

NĐ Duyên Hải III #1

600

EVN

23

NMĐ sinh khối KCP # 1

30

IPP (Phú Yên)

24

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

260

 

 

Công trình vận hành năm 2017

 

 

1

TĐ Chi Khê

41

IPP

2

TĐ Lông Tạo

42

IPP

3

TĐ Trung Sơn #3,4

2x65

EVN

4

TĐ Yên Sơn

70

Cty Cổ phần Tập đoàn XD & DL Bình Minh

5

TĐ Trà Khúc 1

36

IPP

6

TĐ Sêkaman Xanxay (Lào)

32

Cty CP Điện Việt Lào

7

TĐ Thác Mơ mở rộng

75

EVN

8

NĐ Thái Bình I #1,2

2x300

EVN

9

NĐ Thái Bình II #1

600

PVN

10

NĐ Duyên Hải III #2

600

EVN

11

NĐ hóa dầu Long Sơn #1

75

IPP (đồng phát)

12

Điện sinh khối An Khê #1

55

Cty CP Đường Quảng Ngãi

13

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

360

 

 

Công trình vận hành năm 2018

 

 

1

TĐ Sông Lô 6

44

Cty TNHH Xuân Thiện Hà Giang

2

TĐ Hồi Xuân

102

IPP

3

TĐ Sông Miện 4

38

IPP

4

TĐ La Ngâu

36

Cty CP thủy điện La Ngâu

5

TĐ Đăk Mi 1

54

IPP

6

TĐ Đa Nhim mở rộng

100

EVN

7

TĐ Sêkaman 4 (Lào)

80

Cty CP Điện Việt Lào

8

TĐ A Lin

62

IPP

9

NĐ Thăng Long #1

300

Cty CP Nhiệt điện Thăng Long

10

NĐ Thái Bình II #2

600

PVN

11

NĐ Vĩnh Tân IV #1,2

2x600

EVN

12

NĐ Long Phú I #1

600

PVN

13

NĐ hóa dầu Long Sơn #2,3

2x75

IPP (đồng phát)

14

NMĐ sinh khối KCP #2

30

IPP (Phú Yên)

15

Điện sinh khối An Khê #2

55

Cty CP Đường Quảng Ngãi

16

NĐ sinh khối Lee&Man

125

Cty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam (đồng phát)

17

Điện gió Khai Long (Cà Mau)

100

Cty TNHH XD - TM - DL Công Lý

18

Điện gió Bạc Liêu giai đoạn III

142

Cty TNHH XD - TM - DL Công Lý

19

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

520

 

 

Công trình vận hành năm 2019

 

 

1

TĐ Bảo Lâm 3

46

IPP

2

TĐ Pắc Ma

140

Cty CP thủy điện Pắc Ma

3

TĐ Thượng Kon Tum #1,2

2x110

EVN

4

NĐ Thăng Long #2

300

Cty CP Nhiệt điện Thăng Long

5

NĐ đồng phát Hải Hà 1

3x50

IPP (trong KCN)

6

NĐ Na Dương II

110

Vinacomin

7

NĐ Long Phú I # 2

600

PVN

8

NĐ Sông Hậu I #1,2

2x600

PVN

9

NĐ Duyên Hải III mở rộng

660

EVN

10

NĐ Vĩnh Tân I# 1,2

2x600

CSG - CPIH - Vinacomin (BOT)

11

NĐ Vĩnh Tân IV mở rộng

600

EVN

12

Cụm thủy điện nhỏ Nậm Củm 1,4,5

65

IPP

13

Điện gió Trung - Nam

90

IPP (Ninh Thuận)

14

Điện gió Sóc Trăng

99

Cty TNHH XD - TM - DL Công Lý

15

Điện mặt trời Thiên Tân 1

300

IPP (Ninh Thuận)

16

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

450

 

 

Công trình vận hành năm 2020

 

 

1

TĐ Nậm Pàn 5

35

IPP

2

TĐ Nậm Mô (Việt Nam)

95

IPP

3

TĐ Ialy mở rộng

360

EVN

4

Formosa Hà Tĩnh #6,7

2x150

IPP - nhiên liệu than

5

Formosa Hà Tĩnh #8,9

2x100

IPP - nhiên liệu khí lò cao

6

Formosa Hà Tĩnh # 10

150

IPP - nhiên liệu than

7

NĐ Hải Dương # 1

600

Jaks Resources Bhd (BOT)

8

NĐ Cẩm Phả III #1,2

2x220

Vinacomin

9

NĐ Công Thanh

600

Cty Cổ phần Nhiệt điện Công Thanh

10

TBKHH Ô Môn III

750

EVN

11

Cụm thủy điện nhỏ Nậm Củm 2,3,6

54

IPP

12

Điện gió Hanbaram

117

IPP

13

Điện mặt trời Thiên Tân 2

400

IPP (Ninh Thuận)

14

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

470

 

 

Bảng 2. Danh Mục các dự án nguồn điện vào vận hành giai đoạn 2021 - 2025

TT

Tên nhà máy

Công suất đặt (MW)

Chủ đầu tư

 

Công trình vận hành năm 2021

 

 

1

TĐ Mỹ Lý

250

IPP

2

TĐ Hòa Bình mở rộng #1

240

EVN

3

NĐ Nghi Sơn II# 1

600

Marubeni - Kepco (BOT)

4

NĐ Vũng Áng II #1

600

VAPCO (BOT)

5

NĐ Hải Dương #2

600

Jaks Resources Bhd (BOT)

6

NĐ Nam Định I #1

600

Taekwang Power Holdings - ACWA Power (BOT)

7

NĐ Quảng Trạch I #1

600

PVN

8

TBKHH Kiên Giang I

750

PVN

9

TBKHH Ô Môn IV

750

EVN

10

NĐ Duyên Hải II #1,2

2x600

Janakuasa SDN BHD (BOT)

11

NĐ Sông Hậu II #1

1000

Toyo Ink (BOT)

12

NĐ Long Phú II #1

660

TATA Power (BOT)

13

NĐ Long Phú III #1

600

PVN

14

NĐ Uông Bí ngừng phát điện

105

EVN

15

Điện mặt trời Thiên Tân 3

300

IPP (Ninh Thuận)

16

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

790

 

 

Công trình vận hành năm 2022

 

 

1

TĐ Bản Mồng (Sông Hiếu)

60

IPP

2

TĐ Hòa Bình mở rộng #2

240

EVN

3

TĐ Đăk Re

60

IPP

4

NĐ đồng phát Hải Hà 2

5x150

IPP

5

NĐ Lục Nam #1

50

IPP

6

NĐ Quỳnh Lập I #1

600

Vinacomin

7

NĐ Vũng Áng II #2

600

VAPCO (BOT)

8

NĐ Nghi Sơn II #2

600

Marubeni - Kepco (BOT)

9

NĐ Nam Định I #2

600

Taekwang Power Holdings - ACWA Power (BOT)

10

NĐ Quảng Trạch I #2

600

PVN

11

NĐ Vĩnh Tân III# 1

660

VTEC (BOT)

12

NĐ Sông Hậu II #2

1000

Toyo Ink (BOT)

13

NĐ Long Phú II #2

660

TATA Power (BOT)

14

NĐ Long Phú III #2,3

2x600

PVN

15

NĐ Vân Phong I#1

660

Sumitomo (BOT)

16

TBKHH Kiên Giang II

750

PVN

17

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

1200

 

 

Công trình vận hành năm 2023

 

 

1

TĐ cột nước thấp Phú Thọ

105

Cty Cổ phần Tập đoàn XD & DL Bình Minh

2

NĐ Quỳnh Lập I #2

600

Vinacomin

3

NĐ Lục Nam #2

50

IPP

4

NĐ Quảng Trị #1

600

EGATi (BOT)

5

TBKHH Miền Trung I

750

PVN

6

TBKHH Dung Qut I

750

Sembcorp (BOT)

7

NĐ Vĩnh Tân III #2,3

2x660

VTEC (BOT)

8

NĐ Vân Phong I #2

660

Sumitomo (BOT)

9

TBKHH Sơn Mỹ II #1

750

PVN

10

TĐ tích năng Bác Ái #1,2

2x300

EVN

11

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

1000

 

 

Công trình vận hành năm 2024

 

 

1

NĐ Vũng Áng III # 1

600

Samsung C&T (BOT)

2

NĐ Quảng Trị #2

600

EGATi (BOT)

3

TBKHH Miền Trung II

750

PVN

4

TBKHH Dung Quất II

750

Sembcorp (BOT)

5

NĐ Long An I #1

600

 

6

TBKHH Sơn Mỹ II #2

750

PVN

7

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

1200

 

 

Công trình vận hành năm 2025

 

 

1

TĐ Trị An mở rộng

200

EVN

2

NĐ Hải Phòng III #1

600

Vinacomin

3

NĐ đồng phát Hải Hà 3

2x300

IPP

4

NĐ đồng phát Rạng Đông

100

IPP

5

NĐ Vũng Áng III #2

600

Samsung C&T (BOT)

6

NĐ Long An I #2

600

 

7

TBKHH Sơn Mỹ II #3

750

PVN

8

TĐ tích năng Bác Ái #3,4

2x300

EVN

9

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

1800

 

 

Bảng 3. Danh Mục các dự án nguồn điện vào vận hành giai đoạn 2026 - 2030

TT

Tên nhà máy

Công suất đặt (MW)

Chủ đầu tư

 

Công trình vận hành năm 2026

 

 

1

TĐ Nậm Mô 1 (Lào)

72

IPP

2

NĐ Hải Phòng III #2

600

Vinacomin

3

NĐ Quỳnh Lập II #1

600

BOT

4

TBKHH Miền Trung III (nếu khí cho hóa dầu không khả thi)

750

PVN

5

NĐ Long An II #1

800

 

6

TBKHH Ô Môn II

750

 

7

TBKHH Sơn Mỹ I #1

750

GDF SUEZ/Sojitz-Pacific (BOT)

8

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

2160

 

 

Công trình vận hành năm 2027

 

 

1

NĐ Quỳnh Lập II #2

600

BOT

2

TBKHH Sơn Mỹ I #2

750

GDF SUEZ/Sojitz-Pacific (BOT)

3

NĐ Long An II #2

800

 

4

NĐ Tân Phước I # 1

600

 

5

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

2910

 

 

Công trình vận hành năm 2028

 

 

1

TĐ tích năng Đông Phù Yên #1

300

Cty Xuân Thiện

2

NĐ đồng phát Hải Hà 4

2x300

IPP

3

NĐ Quảng Trạch II #1

600

 

4

Điện hạt nhân Ninh Thuận I # 1

1200

EVN

5

NĐ Tân Phước I #2

600

 

6

NĐ Tân Phước II #1 (*)

600

 

7

TBKHH Sơn Mỹ I #3

750

GDF SUEZ/Sojitz-Pacific (BOT)

8

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

3240

 

 

Công trình vận hành năm 2029

 

 

1

TĐ tích năng Đông Phù Yên #2

300

Cty Xuân Thiện

2

NĐ Quảng Ninh III #1

600

 

3

NĐ Vũng Áng III #3 (*)

600

 

4

NĐ Quảng Trạch II #2

600

 

5

NĐ Tân Phước II #2 (*)

600

 

6

NĐ Bạc Liêu I # 1 (*)

600

 

7

Điện hạt nhân Ninh Thuận I #2

1200

EVN

8

Điện hạt nhân Ninh Thuận II #1

1100

EVN

9

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

3350

 

 

Công trình vận hành năm 2030

 

 

1

TĐ Huổi Tạo

180

 

2

TĐ tích năng Đông Phù Yên #3

300

Cty Xuân Thiện

3

TĐ tích năng Đơn Dương # 1

300

EVN

4

NĐ Quảng Ninh III #2

600

 

5

NĐ Vũng Áng III #4 (*)

600

 

6

NĐ Bạc Liêu I #2 (*)

600

 

7

Điện hạt nhân Ninh Thuận II #2

1100

EVN

8

Năng lượng tái tạo (thủy điện nhỏ, điện gió, mặt trời, sinh khối v.v..)

3530

 

Ghi chú: (*) Các nhà máy dự phòng cho trường hợp các nguồn điện từ năng lượng tái tạo không đạt được tiến độ và quy mô công suất như kỳ vọng (27.000 MW vào năm 2030).

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN VÀO VẬN HÀNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

Bảng 1. Danh Mục các trạm biến áp 500 kV vận hành giai đoạn 2016 - 2030

TT

Tên công trình

Công suất (MVA)

Ghi chú

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020

 

Miền Bắc

12150

 

1

Tây Hà Nội

900

Xây mới, lắp máy biến áp 1

2

Đông Anh

1800

Xây mới

3

Phố Nối

1500

Xây mới, lắp máy biến áp 1 (600 MVA), lắp máy biến áp 2 (900 MVA)

4

Việt Trì

450

Xây mới

5

Sơn La

1800

Thay 2 máy biến áp, truyền tải thủy điện

6

Lai Châu

900

Xây mới, ngoài nhà máy thủy điện

7

Nghi Sơn

900

Xây mới đồng bộ Nhiệt điện Nghi Sơn 2

8

Vũng Áng

1800

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 1, lắp máy biến áp 2

9

Quảng Ninh

1200

Cải tạo nâng công suất cả 2 máy biến áp, đảm bảo N-1

10

Thường Tín

900

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 2, đảm bảo cấp điện Hà Nội

 

Miền Trung

900

 

1

Pleiku 2

900

Xây mới, nhập khẩu thủy điện Nam Lào

 

Miền Nam

13650

 

1

Cầu Bông

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

2

Nhà Bè

1800

Cải tạo thay 2 máy biến áp 600 MVA

3

Củ Chi

900

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

4

Tân Uyên

1800

Xây mới

5

Tân Định

1800

Cải tạo nâng công suất cả 2 máy biến áp

6

Chơn Thành

900

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

7

Long Thành

900

Xây mới

8

Đức Hòa

900

Xây mới

9

Mỹ Tho

1800

Xây mới

10

Ô Môn

900

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 2

11

Duyên Hải

450

Xây mới

12

Long Phú

600

Xây mới

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2021 - 2025

 

Miền Bắc

10350

 

1

Tây Hà Nội

900

Cải tạo lắp máy biến áp thứ 2

2

Bắc Ninh

1800

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

3

Vĩnh Yên

1800

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

4

Việt Trì

450

Cải tạo lắp máy biến áp 2

5

Nhiệt điện Hải Phòng 3

900

Xây mới máy biến áp liên lạc trong nhà máy điện

6

Thái Bình

600

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

7

Nho Quan

1800

Cải tạo nâng công suất 2 máy biến áp

8

Hải Phòng

900

Xây mới

9

Thanh Hóa

1200

Xây mới, nghiên cứu thêm về vị trí đặt trạm

 

Miền Trung

4500

 

1

Quảng Trị

600

Xây mới

2

Dốc Sỏi

1200

Cải tạo nâng công suất

3

Vân Phong

1800

Xây mới

4

Krông Buk

900

Xây mới, đồng bộ với Nhiệt điện khí miền Trung khi tổng công suất lớn hơn 2500 MW

 

Miền Nam

10350

 

1

Củ Chi

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

2

Bình Dương 1

900

Xây mới, chống quá tải Tân Định, Sông Mây

3

Đồng Nai 2

900

Xây mới

4

Bc Châu Đức

900

Xây mới

5

Nhiệt điện Sơn Mỹ

450

Xây mới máy biến áp liên lạc trong nhà máy điện

6

Chơn Thành

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

7

Tây Ninh 1

1800

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

8

Đức Hòa

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

9

Long An

900

Xây mới

10

Thốt Nốt

1800

Xây mới, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt có dự phòng đất cho máy cắt phân đoạn

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2026 - 2030

 

Miền Bắc

10200

 

1

Long Biên

1800

Xây mới, tăng cường cấp điện Hà Nội

2

Sơn Tây

900

Xây mới, tăng cường cấp điện Hà Nội

3

Nam Hà Nội

900

Xây mới, tăng cường cấp điện Hà Nội

4

Việt Trì

1800

Cải tạo nâng công suất 2 máy biến áp

5

Thái Nguyên

1800

Xây mới, tăng nguồn cho Thái Nguyên và khu vực lân cận

6

Bắc Giang

900

Xây mới, vị trí tại Huyện Lục Nam, thiết kế sơ đồ thanh cái linh hoạt

7

Thái Bình

600

Cải tạo lắp máy biến áp 2

8

Hải Phòng

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

9

Nhiệt điện Nam Định

600

Cải tạo máy biến áp liên lạc trong nhà máy điện

 

Miền Trung

3000

 

1

Đà Nẵng

1800

Cải tạo nâng công suất 2 máy biến áp

2

Bình Định

1200

Xây mới

 

Miền Nam

10950

 

1

Sông Mây

1800

Cải tạo nâng công suất 2 máy biến áp

2

Cầu Bông

900

Cải tạo lắp máy biến áp 3

3

Củ Chi

900

Cải tạo lắp máy biến áp 3

4

Bình Dương 1

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

5

Đồng Nai 2

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

6

Long Thành

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

7

Bắc Châu Đức

900

Cải tạo lắp máy biến áp 2

8

Di Linh

450

Cải tạo lắp máy 2

9

Tây Ninh 2

900

Xây mới

10

Tân Phước

600

Xây mới

11

Tiền Giang

900

Xây mới

12

Đồng Tháp

900

Xây mới

 

Bảng 2. Danh Mục các đường dây 500 kV vận hành giai đoạn 2016 - 2030

TT

Tên công trình

Số mạch x km

Ghi chú

 

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020

 

 

Miền Bắc

 

 

 

1

Phố Nối - Rẽ Quảng Ninh - Thường Tín

2x0,66+2x0,57

Xây mới, Phố Nối đấu chuyển tiếp 2 mạch Quảng Ninh - Thường Tín

 

2

Hiệp Hòa - Phố Nối

1

x

71

Xây mới, chung cột với 2 mạch 220 kV

 

3

Đông Anh - Rẽ Hiệp Hòa - Phố Nối

2

x

2

Xây mới, chuyển tiếp 1 mạch

 

4

Vũng Áng - Rẽ Hà Tĩnh - Đà Nẵng

2

x

17

Xây mới, chuyển tiếp trên đường dây 500 kV Hà Tĩnh-Đà Nẵng

 

5

Lai Châu - Rẽ Sơn La Thủy điện - Lai Châu

2

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Sơn La - Lai Châu

 

6

Tây Hà Nội - Thường Tín

2

x

40

Xây mới, tăng cường độ tin cậy cấp điện Hà Nội

 

7

Nho Quan - Thường Tín

1

x

75

Xây mới mạch 2, đường dây 500 kV mạch đơn, kết hợp đường đây 220 kV Nho Quan - Phủ Lý

 

8

Nhiệt điện Thăng Long - Rẽ Quảng Ninh - Phố Nối

2

x

5

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Thăng Long

 

9

Nghi Sơn - Rẽ Nho Quan - Hà Tĩnh

4

x

30

Xây mới, đấu chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây Nho Quan - Hà Tĩnh

 

10

Việt Trì - Rẽ Sơn La - Hiệp Hòa

2

x

5

Xây mới, đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Sơn La - Hiệp Hòa

 

11

Nhiệt điện Công Thanh - Nghi Sơn

2

x

10

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Công Thanh

 

12

Nhiệt điện Nam Định I - Phố Nối

2

x

133

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Nam Định I

 

 

Miền Trung

 

 

 

1

Pleiku 2 - Rẽ Pleiku - Cầu Bông

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch đường dây Pleku - cầu Bông

 

2

Nhiệt điện Vân Phong - Vĩnh Tân

2

x

195

Xây mới, đồng bộ với Nhiệt điện Vân Phong 1

 

 

Miền Nam

 

 

 

1

Đức Hòa - Rẽ Phú Lâm - Cầu Bông

4

x

8

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 500 kV hiện tại

 

2

Sông Mây - Tân Uyên

2

x

22

Xây mới

 

3

Mỹ Tho - Đức Hòa

2

x

60

Xây mới, chuyển đấu nối về Chơn Thành, giảm dòng ngắn mạch

 

4

Nhiệt điện Duyên Hi - Mỹ Tho

2

x

113

Xây mới

 

5

Nhiệt điện Long Phú - Ô Môn

2

x

84

Xây mới

 

6

Mỹ Tho - Rẽ Phú Lâm - Ô Môn và Nhà Bè - Ô Môn

4

x

1

Xây mới, đấu chuyển tiếp trên cả 2 mạch đường đây hiện có

 

7

Vĩnh Tân - Rẽ Sông Mây - Tân Uyên

2

x

235

Xây mới mạch 3 và 4, giải phóng công suất cụm nguồn Nhiệt điện Vĩnh Tân và Nhiệt điện Vân Phong

 

8

Nhiệt điện Sông Hậu - Đức Hòa

2

x

120

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Sông Hậu I

 

9

Long Thành - Rẽ Phú Mỹ - Sông Mây

2

x

16

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch 500 kV Phú Mỹ - Sông Mây

 

10

Chơn Thành - Đức Hòa

2

x

127

Xây mới, mạch vòng qua Tây Ninh, tăng độ tin cậy cung cấp điện Miền Đông Nam Bộ

 

11

Củ Chi - Rẽ Chơn Thành - Đức Hòa

2

x

30

Xây mới, chuyển tiếp 1 mạch

 

12

Vĩnh Tân 4 - Vĩnh Tân

2

x

2

Xây mới, Vĩnh Tân 4 đấu nối vào sân phân phi Vĩnh Tân

 

13

Chơn Thành - Rẽ Pleiku 2 - Cầu Bông

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch 500 kV

 

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2021 - 2025

 

 

Miền Bắc

 

 

 

1

Thái Bình - Rẽ Nhiệt điện Nam Định I - Phố Nối

4

x

1

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch Nhiệt điện Nam Định I - Phố Nối

 

2

Nam Định 1 - Thanh Hóa

2

x

72

Xây mới, giải tỏa công suất nguồn nhiệt điện Bắc Trung bộ

 

3

Hải Phòng - Thái Bình

2

x

50

Xây mới, tăng cường cấp điện khu vực Hải Phòng

 

4

Hải Phòng - Nhiệt điện Hải Phòng 3

2

x

42

Xây mới, giải phóng công suất Nhiệt điện Hải Phòng 3

 

5

Bc Ninh - Rẽ Đông Anh - Phố Nối

2

x

3

Xây mới, chuyển tiếp 1 mạch

 

6

Vĩnh Yên - Rẽ Sơn La - Hiệp Hòa và Việt Trì Hiệp Hòa

4

x

50

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch đường dây 500 kV hiện có

 

7

Nhiệt điện Vũng Áng 3 - Nhiệt điện Quỳnh Lập

2

x

220

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Vũng Áng 3

 

8

Nhiệt điện Quỳnh Lập - Thanh Hóa

2

x

80

Xây mới

 

9

Nhiệt điện Quảng Trạch - Vũng Áng

2

x

18

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Quảng Trạch 1

 

10

Nhiệt điện Vũng Áng 3 - Rẽ Quảng Trạch 1 - Vũng Áng

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch, đồng bộ Nhiệt điện Vũng Áng 3

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

1

Quảng Trị - Rẽ Vũng Áng - Đà Nẵng

4

x

5

Xây mới, đấu chuyển tiếp trên cả 2 mạch đường dây hiện có

 

2

Nhiệt điện Quảng Trị - Quảng Trị

2

x

25

Xây mới đấu nối về thanh cái Trạm biến áp 500 kV Quảng Trị

 

3

Tua bin khí Miền Trung - Krông Buk

2

x

330

Xây mới, đồng bộ với Nhiệt điện khí miền Trung khi quy mô lớn hơn 2500 MW

 

4

Krông Buk - Tây Ninh 1

2

x

300

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện khí miền Trung

 

5

Krông Buk - Rẽ Pleku 2 - Chơn Thành

4

x

20

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch đường dây 500 kV hiện có

 

6

Tua bin khí Miền Trung - Dốc Sỏi

2

x

20

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện khí miền Trung

 

7

Thủy điện tích năng Bắc Ái - Rẽ Vân Phong - Vĩnh Tân

4

x

35

Xây mới, đấu chuyển tiếp cả 2 mạch đường dây Vân Phong - Vĩnh Tân

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

1

Bình Dương 1 - Rẽ Sông Mây - Tân Định

2

x

30

Xây mới, đấu transit trên 1 mạch đường dây hiện có

 

2

Bình Dương 1 - Chơn Thành

2

x

45

Xây mới; tạo mạch vòng, nâng cao độ tin cậy cấp điện Miền Đông Nam Bộ

 

3

Đồng Nai 2 - Rẽ Vĩnh Tân - Sông Mây

4

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên mạch 3,4 đường dây Vĩnh Tân rẽ Sông Mây - Tân Uyên

 

4

Bắc Châu Đức - Rẽ Phú Mỹ - Sông Mây và Phú Mỹ Long Thành

4

x

10

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 500 kV hiện có

 

5

Nhiệt điện Sơn Mỹ - Bắc Châu Đức

2

x

80

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Sơn Mỹ

 

6

Tây Ninh 1 - Rẽ Chơn Thành - Đức Hòa

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch đường dây

 

7

Long An - Rẽ Nhà Bè - Mỹ Tho

2

x

15

Xây mới

 

8

Ô Môn - Thốt Nốt

2

x

16

Xây mới, tăng cường độ tin cậy cấp điện Miền Tây

 

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2026 - 2030

 

 

Miền Bắc

 

 

 

 

1

Tây Hà Nội - Vĩnh Yên

2

x

40

Xây mới, tăng cường độ tin cậy cấp điện thủ đô Hà Nội

2

Nam Hà Nội - Rẽ Nho Quan - Thường Tín

2

x

5

Xây mới, tăng cường nguồn cấp điện cho phía Nam Hà Nội

3

Sơn Tây - Rẽ Thủy điện tích năng Đông Phù Yên - Tây Hà Nội

4

x

1

Xây mới, tăng cường độ tin cậy cung cấp điện phía Tây Hà Nội

4

Long Biên - Rẽ Phố Nối - Thường Tín

2

x

10

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV hiện có

5

Hiệp Hòa - Thái Nguyên

2

x

35

Xây mới, tăng cường cấp điện khu vực Thái Nguyên

6

Bắc Giang - Rẽ Quảng Ninh - Hiệp Hòa

4

x

5

Xây mi, tăng cường nguồn cấp khu vực Đông Bắc

7

Bắc Giang - Bắc Ninh

2

x

30

Xây mới, tăng cường nguồn cấp phụ tải Bắc Ninh

8

Đấu nối Nhiệt điện than Quảng Ninh mới

 

 

340

Xây mới, cần nghiên cứu thêm

9

Vũng Áng - Nho Quan

2

x

378

Cải tạo đường dây 500 kV mạch 1 lên thành 2 mạch

10

Quỳnh Lập - Rẽ Vũng Áng - Nho Quan

2

x

30

Xây mới, đấu nối chuyển tiếp vào Nhà máy Nhiệt điện Quỳnh Lập

11

Thủy điện tích năng Đông Phù Yên - Rẽ Sơn La Việt Trì

2

x

10

Xây mới, đấu nối Thủy điện tích năng Đông Phù Yên

12

Thủy điện tích năng Đông Phù Yên - Rẽ Sơn La Vĩnh Yên

2

x

10

Xây mới, đấu nối Thủy điện tích năng Đông Phù Yên

13

Thủy điện tích năng Đông Phù Yên - Tây Hà Nội

2

x

105

Xây mới, đấu nối Thủy điện tích năng Đông Phù Yên

 

Miền Trung

 

 

 

 

1

Nhiệt điện Vân Phong - Bình Định

1

x

220

Xây mới đường dây 2 mạch treo trước 1 mạch

2

Bình Định - Rẽ Tua bin khí Miền Trung - Krông Buk

2

x

30

Xây mới, đồng bộ trạm biến áp Bình Định

3

Dốc Sỏi - Pleiku

1

x

190

Xây mới, tăng độ tin cậy lưới điện

 

Miền Nam

 

 

 

 

1

Điện hạt nhân 1 - Bình Dương 1

2

x

250

Xây mới, đồng bộ với tổ máy số 1, 2 của Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1

2

Điện hạt nhân 1 - Rẽ Vân Phong - Vĩnh Tân

4

x

15

Xây mới, đấu chuyển tiếp cả 2 mạch đường dây Vân Phong - Vĩnh Tân

3

Điện hạt nhân 2 - Rẽ Vân Phong - Điện hạt nhân 1

2

x

15

Xây mới, đồng bộ Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2

4

Điện hạt nhân 2 - Chơn Thành

2

x

292

Xây mới, đồng bộ Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2

5

Thủy điện tích năng Đơn Dương - Rẽ Điện hạt nhân 2 - Chơn Thành

4

x

10

Xây mới, đồng bộ Nhà máy thủy diện tích năng Đơn Dương

6

Tây Ninh 2 - Rẽ Tây Ninh 1 - Đức Hòa

4

x

10

Xây mới, đu chuyển tiếp trên cả 2 mạch

7

Thốt Nốt - Tây Ninh 2

2

x

140

Xây mới, giải tỏa công suất cụm nguồn Nhiệt điện Bạc Liêu và Kiên Giang

8

Đường dây đấu nối Trung tâm điện lực Tân Phước

 

 

80

Xây mới, cần nghiên cứu thêm

9

Tiền Giang - Rẽ Ô Môn - Mỹ Tho

4

x

5

Xây mới, tăng cường nguồn cấp khu vực Miền Tây

10

Đấu nối Nhiệt điện Bạc Liêu 1

 

 

260

Xây mới, cần nghiên cứu thêm

11

Đồng Tháp - Rẽ Thốt Nốt - Tây Ninh 2

4

x

5

Xây mới, đấu chuyển tiếp trên cả 2 mạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 3. Danh Mục các trạm biến áp 220 kV Miền Bắc đến năm 2030

TT

Tên công trình

Số máy x MVA

Ghi chú

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020

1

Quảng Ninh

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

2

Tràng Bạch

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 1

3

Vật Cách

1 x 250

Cải tạo thay máy 125 MVA

4

Hiệp Hòa

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

5

Uông Bí

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2 thuộc Nhà máy điện quản lý

6

Quang Châu

1 x 250

Xây mới

7

Hải Dương 2

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

8

Đồng Hòa

1 x 250

Cải tạo nâng công suất

9

Thủy Nguyên

1 x 250

Xây mới

10

Lạng Sơn

1 x 125

Xây mới

11

Đình Vũ

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

12

Hoành Bồ

1 x 250

Cải tạo nâng công suất

13

Hải Dương 1

1 x 250

Cải tạo nâng công suất

14

Sơn Tây

1 x 250

Xây mới

15

Tây H

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

16

Long Biên

2 x 250

Xây mới, chống quá tải lưới 110 kV

17

Tây Hà Nội

2 x 250

Xây mới, lắp máy biến áp 1

18

Bắc Ninh 2

2 x 250

Xây mới

19

Vĩnh Yên

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

20

Đông Anh

2 x 250

Xây mới, đồng bộ đường dây 500-220 kV Hiệp Hòa - Bắc Ninh 2

21

Thường Tín

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

22

Vân Trì

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 3, đảm bảo N-1

23

Bắc Ninh 3 (Yên Phong)

2 x 250

Xây mới

24

Kim Động

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

25

Vĩnh Tường

2 x 250

Xây mới

26

Sơn Tây

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

27

Yên Mỹ

1 x 250

Xây mới

28

Bc Ninh 4

1 x 250

Xây mới

29

Nho Quan

2 x 125

Cải tạo, trong trạm biến áp 500 kV Nho Quan

30

Trực Ninh

2 x 250

Xây mới

31

Thái Thụy

1 x 250

Xây mới, giải phóng công suất nguồn Nhiệt điện Thái Bình

32

Thanh Nghị

1 x 250

Xây mới

33

Ninh Bình 2

1 x 250

Xây mới, cấp điện cho thép VINAKYOEI

34

Cao Bằng

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

35

Yên Bái

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2, đấu nối Thủy điện nhỏ Yên Bái, chống quá tải mùa khô

36

Bảo Lâm

2 x 125

Xây mới, truyền tải cụm Thủy điện Bảo Lâm

37

Hà Giang

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2, truyền tải thủy điện nhỏ

38

Phú Bình

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

39

Hòa Bình

2 x 125

Cải tạo thay 2 máy biến áp do nhà máy điện quản lý

40

Than Uyên

1 x 250

Xây mới, giải tỏa công suất thủy điện nhỏ Lào Cai, Yên Bái

41

Lào Cai

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

42

Nghĩa Lộ

1 x 250

Xây mới, giải tỏa công suất thủy điện Tây Bắc

43

Lai Châu

2 x 250

Xây mới, truyền tải thủy điện nhỏ Lai Châu

44

Phú Thọ

2 x 250

Xây mới

45

Bảo Thắng

1 x 250

Cải tạo lắp máy 2, giải tỏa công suất thủy điện nhỏ Lào Cai

46

Bắc Kạn

1 x 125

Xây mới, cấp điện mùa khô

47

Tuyên Quang

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

48

Mường Tè

1 x 250

Xây mới, truyền tải cụm thủy điện Pắc Ma

49

Lưu Xá

1 x 250

Xây mới

50

Nghi Sơn

1 x 250

Thay máy

51

Hà Tĩnh

1 x 125

Cải tạo, lắp máy biến áp 2

52

Thanh Hóa

1 x 250

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 2

53

Bỉm Sơn

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

54

Đô Lương

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

55

Quỳnh Lưu

1 x 250

Xây mới

56

Hà Tĩnh

1 x 250

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 1

57

Vũng Áng

1 x 125

Xây mới

58

Nông Cống

1 x 250

Xây mới

59

Bắc Mê

1 x 63

Xây mới

60

Khe Thần

1 x 63

Xây mới, cấp cho phụ tải hầm lò

61

Văn Điển

2 x 100

Xây mới, lắp trước 02 máy biến áp 220/22 kV

62

Mường La

2 x 125

Xây mới, truyền tải thủy điện nhỏ Sơn La

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2021 - 2025

1

Lạng Sơn

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

2

Dương Kinh

1 x 250

Xây mới

3

Yên Mỹ

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

4

Thanh Nghị

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

5

Bắc Ninh 5 (Đồng Kỵ)

1 x 250

Xây mới

6

Bá Thiện

1 x 250

Xây mới

7

Mường Tè

1 x 250

Cải tạo, lắp máy biến áp 2

8

Than Uyên

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

9

Thái Thụy

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

10

Văn Điển

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 3

11

Mê Linh

1 x 250

Xây mới

12

Ứng Hòa

1 x 250

Xây mới

13

Mỹ Đình

2 x 100

Xây mới, máy biến áp 220/22 kV

14

Mỹ Đình

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 3

15

Nhiệt điện Hải Phòng

2 x 250

Cải tạo thay 2 máy biến áp 125 MVA

16

An Lão

2 x 250

Xây mới trong trạm biến áp 500 kV Hải Phòng

17

Thủy Nguyên

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

18

Hải Dương 1

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

19

Gia Lộc

2 x 250

Xây mới

20

Phố Cao

2 x 250

Xây mới

21

Hải Hậu

2 x 250

Xây mới

22

Vũ Thư

1 x 250

Xây mới

23

Ninh Bình 2

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

24

Cao Bằng

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

25

Bắc Kạn

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

26

Đồng Mỏ

1 x 250

Xây mới

27

Tuyên Quang

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

28

Đại Từ

1 x 250

Xây mới

29

Lưu Xá

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

30

Phú Thọ 2

1 x 250

Xây mới

31

Quang Châu

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

32

Lạng Giang

1 x 250

Xây mới

33

Bắc Ninh 4

2 x 250

Xây mới

34

Gia Lương (Bắc Ninh 6)

1 x 250

Xây mới

35

Tràng Bạch

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp thứ 2 công suất 125 MVA

36

Uông Bí

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

37

Quảng Ninh

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

38

Khe Thần

1 x 63

Cải tạo lắp máy biến áp 2, cấp cho phụ tải hầm lò

39

Điện Biên

2 x 125

Xây mới

40

Mường Tè

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2, truyền tải cụm thủy điện nhỏ Lai Châu

41

Yên Thủy

1 x 125

Xây mới

42

Yên Hưng

1 x 250

Xây mới

43

Bỉm Sơn

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp công suất 125 MVA

44

Sầm Sơn

2 x 250

Xây mới

45

Nông Cống

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

46

Quỳnh Lưu

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

47

Nam Cấm

1 x 250

Xây mới

48

Hà Tĩnh

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

49

Thạch Khê

1 x 250

Xây mới

50

Vũng Áng

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2026 - 2030

1

Đông Anh 2

2 x 250

Xây mới

2

Sóc Sơn 2

2 x 250

Xây mới

3

Long Biên 2

2 x 250

Xây mới

4

Mê Linh

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

5

Xuân Mai

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

6

Chương Mỹ

2 x 250

Xây mới

7

Ứng Hòa

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

8

Hải Hà

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

9

Đồ Sơn

1 x 250

Xây mới

10

Đại Bản

1 x 250

Xây mới

11

Tứ Kỳ

2 x 250

Xây mới

12

Phúc Điền

2 x 250

Xây mới

13

TP. Hưng Yên

1 x 250

Xây mới

14

Lý Nhân

2 x 250

Xây mới

15

Nam Định 2

1 x 250

Xây mới, sơ đồ thanh cái linh hoạt

16

Quỳnh Phụ

2 x 250

Xây mới

17

Vũ Thư

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

18

Tam Điệp

2 x 125

Xây mới

19

Cao Bằng

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

20

Tuyên Quang

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

21

Thủy điện Tuyên Quang

1 x 125

Cải tạo thay máy biến áp 63 MVA

22

Lục Yên

2 x 125

Xây mới

23

Đại Từ

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

24

Sông Công

1 x 250

Xây mới

25

Phú Thọ 2

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

26

Tam Dương

1 x 250

Xây mới

27

Bá Thiện

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

28

Chũ

2 x 125

Xây mới

29

Gia Lương (Bắc Ninh 6)

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

30

Thuận Thành

2 x 250

Xây mới

31

Đồng Kỵ (Bắc Ninh 7)

2 x 125

Xây mới

32

Hoành Bồ

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

33

Uông Bí

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

34

Móng Cái

2 x 125

Xây mới

35

Hạ Long

1 x 250

Xây mới

36

Tân Lạc

1 x 125

Xây mới

37

Yên Thủy

1 x 125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

38

Yên Hưng

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

39

Bỉm Sơn

1 x 250

Cải tạo thay máy biến áp 125 MVA

40

Hậu Lộc

2 x 250

Xây mới

41

Ngọc Lặc

2 x 125

Xây mới

42

Đô Lương

2 x 250

Cải tạo thay 2 máy biến áp 125 MVA

43

Tương Dương

1 x 125

Xây mới

44

Thạch Khê

1 x 250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

45

Can Lộc

1 x 125

Xây mới

 

Bảng 4. Danh Mục các đường dây 220 kV Miền Bắc đến năm 2030

TT

Tên công trình

Smạch x km

Ghi chú

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020

1

Bảo Thắng - Yên Bái

2

x

117

Xây mới

2

Than Uyên - Bản Chát

2

x

26

Xây mới, giải tỏa thủy điện nhỏ Lào Cai, Yên Bái

3

Bảo Lâm - Rẽ Nho Quế Cao Bằng

2

x

5

Xây mới, truyền tải cụm thủy điện Bảo Lâm

4

Phú Thọ - rẽ Việt Trì - Yên Bái

2

x

7

Xây mới

5

Việt Trì 500 kV - Rẽ Việt Trì

4

x

10

Xây mới, đấu nối vào trạm biến áp 500 kV Việt Trì

6

Nghĩa Lộ - 500 kV Việt Trì

2

x

85

Xây mới, giải tỏa công suất thủy điện Tây Bắc

7

Nâng khả năng tải Yên Bái - Việt Trì

1

x

67

Cải tạo, giải tỏa công suất thủy điện Tây Bắc

8

Mường Tè - Lai Châu

2

x

80

Xây mới, truyền tải cụm thủy điện Pắc Ma

9

Rẽ - Lưu Xá

2

x

5

Xây mới

10

Huội Quảng - Nghĩa Lộ

2

x

65

Xây mới, giải tỏa công suất thủy điện Tây Bắc

11

Nâng khả năng tải 500 kV Việt Trì - Vĩnh Tường

1

x

27

Cải tạo, giải tỏa công suất thủy điện Tây Bắc

12

Nâng khả năng tải 500 kV Việt Trì - Vĩnh Yên

1

x

36

Cải tạo, giải tỏa công suất thủy điện Tây Bắc

13

Sơn Tây - rẽ Hòa Bình - Việt Trì

2

x

1

Xây mới

14

Đông Anh - Hiệp Hòa

2

x

24

Xây mới đường dây 3 mạch kết hợp 500, 220 kV

15

Long Biên - Rẽ Đông Anh - Bắc Ninh 2

4

x

4,5

Xây mới, đồng bộ trạm biến áp 220 kV Long Biên

16

Đông Anh - Bắc Ninh 2

2

x

20

Xây mới đường dây 3 mạch kết hợp 500, 220 kV

17

Nâng khả năng tải Hòa Bình - Hà Đông

2

x

65

Cải tạo, đảm bảo cấp điện Hà Nội

18

Nâng khả năng tải Hòa Bình - Chèm

1

x

70

Cải tạo, đảm bảo cấp điện Hà Nội

19

Nâng khả năng tải Hà Đông - Chèm

1

x

17

Cải tạo, đảm bảo cấp điện Hà Nội

20

Đấu nối Phố Nối 500 kV - Phố Nối - Phả Lại

4

x

5

Xây mới, nằm trong dự án trạm biến áp 500 kV Phố Nối và các đường dây đấu nối

21

Phố Nối 500 kV-Bắc Ninh 2

2

x

30

Xây mới đường dây 3 mạch

22

Vĩnh Tường - Rẽ Sơn Tây Việt Trì

4

x

2

Xây mới

23

Bắc Ninh 3 - rẽ Đông Anh Hiệp Hòa

2

x

5

Xây mới

24

Tây Hà Nội - Rẽ Hà Đông - Chèm

4

x

12

Xây mới, đảm bảo cấp điện Hà Nội

25

Hòa Bình - Tây Hà Nội

2

x

50

Xây mới

26

Yên Mỹ - Rẽ Phố Nối Thường Tín

2

x

2

Xây mới

27

Đấu nối Bắc Ninh 4

2

x

11

Xây mới

28

Nâng khả năng tải Phả Lại - Bắc Ninh

2

x

24

Cải tạo, truyền tải nguồn Đông Bắc, chống quá tải

29

Nâng khả năng tải Phả Lại - Hiệp Hòa

1

x

58

Cải tạo, truyền tải nguồn Đông Bắc, chống quá tải

30

Nâng khả năng tải Đồng Hòa - Thái Bình

2

x

53

Cải tạo, đảm bảo tiêu chí N-1

31

Rẽ - Quang Châu

4

x

6

Xây mới

32

Thủy Nguyên - Rẽ Nhiệt điện Hải Phòng - Vật Cách

4

x

2

Xây mới

33

Lạng Sơn - Bắc Giang

2

x

95

Xây mới

34

Nhiệt điện Hải Dương - Rẽ Phả Lại - Hải Dương 2

4

x

2

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Hải Dương tổ máy 1

35

Nhiệt điện Hải Dương - Phố Nối 500 kV

2

x

60

Xây mới, đồng bộ Nhiệt điện Hải Dương tổ máy 2

36

Thái Bình - Kim Động

2

x

46

Xây mới, tăng cường năng lực truyền tải

37

Trực Ninh - Rẽ Nam Định - Ninh Bình

2

x

29

Xây mới, đấu nối trạm biến áp Trực Ninh

38

Nam Định - Ninh Bình mạch 2

2

x

31

Cải tạo, giải phóng công suất Nhiệt điện Thái Bình

39

Thái Bình - Nhiệt điện Thái Bình

2

x

30

Xây mới, giải phóng công suất Nhiệt điện Thái Bình

40

Thái Thụy - Nhiệt điện Thái Bình

2

x

0,5

Xây mới, giải phóng công suất Nhiệt điện Thái Bình

41

Trực Ninh - Nhiệt điện Thái Bình

2

x

45

Xây mới, truyền tải Nhiệt điện Thái Bình

42

Nho Quan - Thanh Nghị

2

x

25

Xây mới

43

Nho Quan - Phủ Lý

1

x

40

Cải tạo, mạch 2, đi chung cột với đường dây 500 kV Nho Quan - Thường Tin mạch 2, đường dây 220 kV Nho Quan - Thanh Nghị

44

Ninh Bình 2 - Rẽ Ninh Bình Thái Bình

2

x

19

Xây mới

45

Vũng Áng - Ba Đồn - Đồng Hới

2

x

85

Xây mới, tăng cường truyền tải Bắc - Trung

46

Thủy điện Trung Sơn - Rẽ Hòa Bình - Nho Quan

2

x

57

Xây mới, đồng bộ Thủy điện Trung Sơn

47

Thành Sơn - Rẽ Trung Sơn Nho Quan

2

x

0,5

Xây mới, đồng bộ Thủy điện Thanh Sơn

48

Đồng Văn - Rẽ Hủa Na Thanh Hóa

2

x

0,5

Xây mới, đồng bộ Thủy điện Đồng Văn

49

Nâng khả năng tải Nho Quan - Thanh Hóa

1

x

62

Cải tạo, truyền tải nguồn Bắc Trung Bộ

50

Hồi Xuân - Rẽ Trung Sơn Nho Quan

2

x

16

Xây mới, đồng bộ Thủy điện Hồi Xuân

51

Rẽ - Quỳnh Lưu

4

x

5

Xây mới

52

Vũng Áng - Nhiệt điện Vũng Áng

2

x

3

Xây mới

53

Rẽ - Nông Cống

4

x

5

Xây mới

54

Việt Trì 500 kV - Rẽ Phú Thọ - Việt Trì

2

x

10

Xây mới

55

Khe Thần - Rẽ Nhiệt điện Sơn Động - Tràng Bạch

2

x

3

Xây mới, cấp điện chuyên dùng

56

Văn Điển - Rẽ Hà Đông - Thường Tín

4

x

7

Xây mới, chuyển đấu nối Văn Điển nhận điện từ 2 mạch Thủy điện Hòa Bình

57

Rẽ - Bắc Mê

2

x

1

Xây mới

58

Mường La - Rẽ 500 kV Sơn La - Sơn La

2

x

1,5

Xây mới

59

Việt Trì- Vĩnh Yên - Sóc Sơn

2

x

74

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

60

Sơn Tây - Hòa Bình

1

x

49

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

61

Thái Nguyên - Bắc Giang

1

x

68

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

62

Phả Lại - rẽ Nhiệt điện Hải Dương

2

x

17

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

63

Phủ Lý - Nho Quan

2

x

37

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

64

Hà Đông - Phủ Lý

1

x

43

Cải tạo nâng kh năng tải, đảm bảo N-1

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2021 - 2025

1

Đấu nối Bắc Ninh 5

2

x

7

Xây mới

2

500 kV Việt Trì - Tam Dương

2

x

20

Xây mới

3

Tam Dương - Bá Thiện

2

x

18

Xây mới

4

Bá Thiện - Mê Linh

2

x

20

Xây mới

5

Mê Linh - Rẽ Sóc Sơn - Vân Trì

2

x

3

Xây mới

6

Gia Lộc - Rẽ Nhiệt điện Hải Dương - Phố Nối

4

x

2

Xây mới

7

Dương Kinh - Rẽ Đồng Hòa - Đình Vũ

4

x

3

Xây mới, đấu nối trạm biến áp Dương Kinh

8

Mỹ Lý - Bản Vẽ

2

x

72

Xây mới, đng bộ Thủy điện Mỹ Lý, treo trước 1 mạch

9

Nậm Mô 1 - Rẽ Mỹ Lý - Bn Vẽ

2

x

18

Xây mới, đồng bộ Thủy điện Nậm Mô (Việt Nam)

10

Phú Thọ 2 - Rẽ Sơn La - Việt Trì

2

x

5

Xây mới chuyển tiếp trên 1 mạch

11

Sơn La - Điện Biên

2

x

126

Xây mới

12

Vĩnh Tường - Vĩnh Yên

2

x

8

Xây mới và cải tạo, chuyển đấu nối thành đường dây 2 mạch Vĩnh Tường - Vĩnh Yên

13

Yên Thủy - Rẽ Hòa Bình - Nho Quan

4

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

14

Đồng Mỏ - Rẽ Bắc Giang - Lạng Sơn

4

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

15

Đại Từ - Rẽ Tuyên Quang - Lưu Xá và Thủy điện Tuyên Quang - Thái Nguyên

4

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

16

Hải Phòng 500 kV - Rẽ Đồng Hòa - Thái Bình

4

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

17

Hải Phòng 500 kV - Gia Lộc

2

x

35

Xây mới, dây phân pha 4

18

Lạng Giang - Rẽ Bắc Giang - Thái Nguyên

2

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch

19

Bắc Ninh 500 kV - Rẽ Bắc Ninh 2 - Phố Nối 500 kV

4

x

3

Xây mới, chuyn tiếp trên cả 2 mạch

20

Bắc Ninh 500 kV - Bc Ninh 4

2

x

15

Xây mới, dây phân pha 4

21

Gia Lương (Bắc Ninh 6) - Rẽ Bắc Ninh 2 - Phố Nối 500 kV

4

x

2

Xây mới, chuyn tiếp trên cả 2 mạch

22

Long Biên - Mai Động

2

x

20

Xây mới, dây phân pha

23

Đông Anh 500 kV - Vân Trì

2

x

16

Xây mới, dây phân pha

24

Vĩnh Yên 500 kV - Bá Thiện

2

x

10

Xây mới, dây phân pha 2 hoặc 4

25

Vĩnh Yên 500 kV - Vĩnh Yên

2

x

16

Xây mới, dây phân pha 4, kết hợp cải tạo 1 phần đường dây Vĩnh Yên - Sóc Sơn hiện có

26

Vĩnh Yên 500 kV - Rẽ Bá Thiện - Mê Linh

4

x

3

Xây mới, dây phân pha 4

27

Tây Hà Nội - Rẽ Chèm - Tây Hồ

2

x

25

Xây mới, chuyển đấu nối vào đường dây Hòa Bình - Tây Hà Nội để Thủy điện Hòa Bình cấp trực tiếp cho Chèm và Tây Hồ

28

Ứng Hòa - Rẽ Hà Đông - Phủ Lý

2

x

4

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch

29

Mỹ Đình - Rẽ Tây Hà Nội - Chèm

4

x

1

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

30

Đấu nối Nhiệt điện Hải Phòng 3

 

 

92

Xây mới, cần nghiên cứu thêm

31

Thái Bình 500 kV - Rẽ Thái Bình - Kim Động

4

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

32

Thái Bình 500 kV - Thanh Nghị

2

x

34

Xây mới, dây phân pha 2 hoặc 4

33

Phố Cao - Rẽ Thái Bình - Kim Động

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

34

Vũ Thư - Rẽ Thái Bình - Nam Định và Thái Bình - Ninh Bình 2

4

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

35

Hải Hậu - Trực Ninh

2

x

16

Xây mới

36

Thanh Hóa 500 kV - Rẽ Nghi Sơn - Ba Chè

4

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

37

Nông Cống - Rẽ Nghi Sơn - Ba Chè

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

38

Thanh Hóa 500 kV - Sầm Sơn

2

x

25

Xây mới

39

Nam Cấm - Rẽ Nhiệt điện Nghi Sơn - Vinh và Quỳnh Lưu - Vinh

4

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

40

Nhiệt điện Nghi Sơn - Rẽ Nghi Sơn - Vinh

2

x

10

Xây mới, chuyển đấu nối trạm biến áp Vinh vào trạm biến áp 500 kV Nghi Sơn

41

Treo mạch 2 Thanh Hóa - Nghi Sơn- Quỳnh Lưu

1

x

70

Treo mạch 2 của đường dây mới

42

Thạch Khê - 500 kV Hà Tĩnh

2

x

15

Xây mới

43

Ninh Bình- Tam Điệp - Bỉm Sơn

2

x

27

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

44

Sơn La - Phú Thọ - Việt Trì

1

x

192

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

45

Đấu nối Yên Hưng

2

x

12

Xây mới

46

Vân Trì - Tây Hồ

1

x

7

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2026 - 2030

1

Lục Yên - Rẽ Bảo Thng - Yên Bái

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

2

Sơn Tây 500 kV - Vĩnh Yên

2

x

30

Xây mới và cải tạo

3

Sơn Tây 500 kV - Sơn Tây

2

x

8

Xây mới

4

Tân Lạc - Rẽ Hòa Bình - Yên Thủy

4

x

1

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

5

Tân Lạc - Rẽ Thủy điện Trung Sơn

2

x

1

Xây mới, chuyển đấu nối cụm TĐ Trung Sơn, Bản Uôn về Tân Lạc

6

Thái Nguyên 500 kV - Rẽ Bắc Kạn - Thái Nguyên và Tuyên Quang - Thái Nguyên

4

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên 2 mạch

7

Rẽ - Lưu Xá

2

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên đường dây Tuyên Quang - Phú Bình

8

Thái Nguyên 500 kV - Thái Nguyên

2

x

5

Xây mới, chuyển đấu nối, trạm biến áp 500 kV Thái Nguyên đấu thẳng về Lưu Xá, Phú Bình

9

Nhiệt điện Sơn Động - Chũ

2

x

30

Xây mới, tăng độ tin cậy cấp điện

10

Đồng Mỏ - Chũ

2

x

30

Xây mới, tăng độ tin cậy cấp điện

11

Bắc Giang 500 kV - Rẽ Bắc Giang - Thái Nguyên

2

x

10

Xây mới

12

Bắc Giang 500 kV - Rẽ Bắc Giang - Đồng Mỏ

2

x

10

Xây mới, chuyển đấu nối, trạm biến áp 500 kV Bắc Giang đấu thẳng về Đồng Mỏ

13

Sông Công - Rẽ Phú Bình - Hiệp Hòa

4

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

14

NĐ Than Đông Bc mới (Hải Hà 500 kV) - Móng Cái

2

x

38

Xây mới

15

Nhiệt điện Than Đông Bắc mới (Hải Hà500 kV) - Hải Hà

2

x

3

Xây mới

16

Hạ Long - Quảng Ninh

2

x

10

Xây mới, dây phân pha 2 hoặc 4

17

Hải Phòng 500 kV - Đồ Sơn

2

x

25

Xây mới, dây phân pha 2 hoặc 4

18

Hải Phòng 500 kV - Dương Kinh

2

x

15

Xây mới, dây phân pha 4

19

Tứ Kỳ - Rẽ Gia Lộc - Hải Phòng 500 kV

4

x

2

Xây mới

20

Phúc Điền - Rẽ Gia Lộc - Phố Nối 500 kV

4

x

2

Xây mới

21

Đông Anh 500 kV - Đồng Kỵ

2

x

8

Xây mới, dây phân pha 4

22

Đông Anh 2 - Rẽ Đông Anh - Vân Trì

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

23

Sóc Sơn 2 - Rẽ Đông Anh - Hiệp Hòa

2

x

10

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch

24

Tây Hà Nội - Rẽ Hà Đông - Thành Công

2

x

12

Xây mới, chuyển đấu nối, Tây Hà Nội cấp trực tiếp cho Thành Công

25

Hà Đông - Phủ Lý

2

x

50

Cải tạo lên mạch kép

26

Chương Mỹ - Rẽ Hà Đông - ứng Hòa

4

x

10

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

27

Ứng Hòa - Rẽ Hà Đông - Ph

2

x

4

Xây mới, chuyển tiếp trên mạch còn lại

28

Nam Hà Nội 500 kV - Rẽ Hà Đông - Phủ Lý

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

29

Thuận Thành - Rẽ Bắc Ninh - Phố Nối

2

x

6

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch

30

Long Biên 500 kV Rẽ Long Biên - Mai Động

4

x

2

Xây mới, dây phân pha 4

31

Long Biên 500 kV - Rẽ Long Biên - Bắc Ninh 2

2

x

5

Xây mới, chuyển đấu nối, Long Biên 500 kV đu thẳng về Bắc Ninh 2

32

Thái Bình 500 kV - TP. Hưng Yên

2

x

15

Xây mới

33

Lý Nhân - Rẽ Thái Bình 500 kV - Thanh Nghị

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

34

Nam Định 2 - Rẽ Nam Định - Ninh Bình & Vũ Thư - Ninh Bình 2

4

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

35

Nam Định 2 - Rẽ đi Trực Ninh

2

x

2

Xây mới, chuyển đấu nối, Nam Định 2 đấu thẳng về Trực Ninh

36

Quỳnh Phụ - Rẽ Hải Phòng 500 kV - Thái Bình I

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

37

Thanh Hóa 500 kV - Hậu Lộc

2

x

27

Xây mới, dây phân pha 4

38

Nhiệt điện Nam Định I - Hậu Lộc

2

x

40

Xây mới

39

Nhiệt điện Nam Định I - Ninh Bình 2

2

x

25

Xây mới

40

Nhiệt điện Nam Định I - Hải Hậu

2

x

10

Xây mới

41

Tam Điệp - Rẽ Bỉm Sơn - Ninh Bình

2

x

5

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch

42

Can Lộc - Rẽ Vinh - Hà Tĩnh

4

x

2

Xây mới, chuyển tiếp trên cả 2 mạch

43

Tương Dương - Rẽ Thủy điện Bản Vẽ - Đô Lương

2

x

3

Xây mới, chuyển tiếp trên 1 mạch

44

Tương Dương - Rẽ Nậm Mô Bản Vẽ

1

x

6

Xây mới, chuyển đấu nối Nâm Mô - Tương Dương

45

Tương Dương - Đô Lương

1

x

118

Xây mới, đảm bảo N-1

46

Đô Lương - Nam Cm

2

x

45

Xây mới, đảm bảo N-1

47

500 kV Hà Tĩnh -Hưng Đông.

2

x

63

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

48

Phú Thọ - Việt Trì

2

x

34

Cải tạo nâng khả năng tải, đảm bảo N-1

 

Bảng 5. Danh Mục các trạm biến áp 220 kV Miền Trung đến năm 2030

TT

Tên công trình

Số máy x MVA

Ghi chú

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020

1

Dốc Sỏi

1 x

125

Cải tạo thay máy biến áp 63 MVA

2

Ngũ Hành Sơn

1 x

250

Xây mới (tên cũ: trạm Quận 3)

3

Hòa Khánh

1 x

250

Cải tạo thay máy 125 MVA chống quá tải

4

Sơn Hà

2 x

125

Xây mới, phụ thuộc tiến độ thủy điện

5

Thạnh Mỹ

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2, truyền tải thủy điện nhỏ, chống quá tải máy biến áp 1

6

Hải Châu

1 x

250

Xây mới, chống quá tải

7

Phong Điền

1 x

125

Xây mới, tăng độ tin cậy

8

Quảng Ngãi

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2, chống qua1 tải

9

Đông Hà

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2, cấp điện mùa khô

10

Duy Xuyên

1 x

125

Xây mới

11

Kon Tum

1 x

125

Xây mới, truyền tải các thủy điện khu vực Kon Tum

12

Buôn Kuốp

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2, chống quá tải, thuộc nhà máy điện quản

13

Krông Buk

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1 chống quá tải

14

Đăk Nông

2 x

125

Xây mới

15

Chư Sê

1 x

125

Xây mới

16

Tuy Hòa

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2 chống quá tải

17

Quy Nhơn

1 x

250

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 2

18

Phù Mỹ

1 x

125

Xây mới, đảm bảo độ tin cậy

19

Nha Trang

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 125MVA

20

Tháp Chàm

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

21

Vân Phong

1 x

250

Xây mới

22

Phước An

1 x

125

Xây mới, lp máy biến áp trong trạm cắt

23

Pleiku

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1

24

Điện phân Nhôm

6 x

174

Xây mới 6 máy biến áp 220/99/22 kV - 174/174/65 MVA và 2 máy biến áp 220/22/10 kV-70 MVA

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2021 - 2025

1

Ba Đồn

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

2

Huế

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1

3

Tam Kỳ

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

4

Đông Hà

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1

5

Krông Ana

2 x

125

Xây mới

6

Chư Sê

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

7

Tuy Hòa

1 x

250

Cải tạo nâng công suất máy biến áp 1

8

Cam Ranh

1 x

250

Xây mới

9

Lao Bảo

1 x

125

Xây mới, đấu nối các Nhà máy điện gió

10

Kon Tum

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

11

Đồng Hới

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1

12

Hòa Khánh

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 2

13

Tam Hiệp

2 x

125

Xây mới

14

Dung Quất

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

15

Dung Quất 2

1 x

250

Xây mới

16

Phước An

1 x

250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

17

Phù Mỹ

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

18

Cam Ranh

1 x

250

Cải tạo lắp máy biến áp 2

19

Ninh Hòa

2 x

250

Xây mới

20

Krong Buk

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 2

21

Buôn Kuốp

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1

22

Chân Mây

1 x

125

Xây mới

 

Các công trình xây dựng giai đoạn 2026 - 2030

1

Đồng Hới

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 2

2

Lao Bảo

1 x

125

Cải tạo lắp máy biến áp 2

3

Đông Hà

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 2

4

Ngũ Hành Sơn

1 x

250

Cải tạo lắp máy 2 (tên cũ: trạm Quận 3)

5

An Đồn

1 x

250

Xây mới

6

Thạnh Mỹ

1 x

250

Cải tạo thay máy biến áp 1