|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1158/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA ĐẾN NĂM
2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chuyển
giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính
trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả
hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương trình
phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030 (sau đây gọi
tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2025
- Giá trị giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ
hàng năm tăng bình quân đạt 25%, trên 30% đối với một số lĩnh vực, ngành hàng
xuất khẩu chủ lực. Tỷ trọng giao dịch tài sản trí tuệ đạt trên 15%, tỷ trọng
giao dịch các công nghệ nhập khẩu từ các nước phát triển đạt 30%. Tỷ trọng giao
dịch công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học Việt Nam đạt trên 35%
trong tổng giao dịch công nghệ có nguồn gốc trong nước.
- Hình thành và phát triển tổ chức trung gian của
thị trường khoa học và công nghệ: 80 tổ chức trung gian và 3 mạng lưới các tổ
chức trung gian chuyên sâu cho 3 ngành hàng xuất khẩu chủ lực.
2. Đến năm 2030
- Giá trị giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ
hàng năm tăng mạnh, bình quân đạt 30%, trên 35% đối với một số lĩnh vực, ngành
hàng xuất khẩu chủ lực. Tỷ trọng giao dịch tài sản trí tuệ đạt trên 20%, tỷ trọng
giao dịch các công nghệ nhập khẩu từ các nước phát triển đạt 35%. Tỷ trọng giao
dịch công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học Việt Nam đạt trên 40%
trong tổng giao dịch công nghệ có nguồn gốc trong nước.
- Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa
học và công nghệ: trên 240 tổ chức trung gian và 6 mạng lưới tổ chức trung gian
chuyên sâu cho 6 ngành hàng xuất khẩu chủ lực.
- Số hóa các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ có
tiềm năng thương mại hóa trên thị trường. Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng quốc
gia của thị trường khoa học và công nghệ, kết nối hiệu quả với mạng lưới tổ chức
trung gian khu vực và toàn cầu.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý hỗ trợ
phát triển thị trường khoa học và công nghệ
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật
về thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy các giao dịch hàng hóa khoa học
và công nghệ.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực cạnh
tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường khoa học và công nghệ; cơ chế
liên thông thị trường khoa học và công nghệ với các thị trường hàng hóa, dịch vụ,
tài chính và lao động; cơ chế đẩy mạnh hợp tác viện, trường - doanh nghiệp;
chính sách thương mại hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ vào sản
xuất, kinh doanh.
c) Nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách thu hút
và sử dụng có hiệu quả chuyên gia khoa học và công nghệ là người nước ngoài và
chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo
và phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Việt Nam.
d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu
chí, chế độ báo cáo thống kê của thị trường khoa học và công nghệ.
2. Thúc đẩy phát triển nguồn cầu của thị trường
khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ và đổi mới công nghệ
của doanh nghiệp
a) Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ,
năng lực giải mã, hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; xây dựng cơ sở dữ
liệu về nguồn cầu công nghệ và xuất bản báo cáo phân tích nhu cầu công nghệ của
một số ngành hàng xuất khẩu chủ lực.
b) Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu
và phát triển; hỗ trợ doanh nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ,
nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp.
c) Thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp - viện, trường
theo hướng đặt hàng công nghệ hoặc hình thành dự án nghiên cứu, ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng
tạo của doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đánh giá, định giá, thẩm
định giá công nghệ; tìm kiếm, lựa chọn và tiếp nhận, thử nghiệm công nghệ; khai
thác, phát triển tài sản trí tuệ.
đ) Tạo áp lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp ứng
dụng và đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động. Mở rộng và nâng cao hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm; hài hòa với tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế.
3. Thúc đẩy phát triển nguồn cung của thị trường
khoa học và công nghệ
a) Cơ cấu lại các chương trình, nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp quốc gia theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, gắn với
chuỗi giá trị sản phẩm, tạo giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng và số lượng
nguồn cung hàng hóa khoa học và công nghệ trên thị trường.
b) Triển khai các biện pháp thúc đẩy chuyển giao
công nghệ; nhập khẩu, giải mã các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ
sạch, ưu tiên công nghệ từ các nước phát triển, có tiềm năng tác động lớn và
lan tỏa, trước hết là đối với một số lĩnh vực công nghiệp/ngành hàng xuất khẩu
chủ lực.
c) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản
trí tuệ; ưu tiên hỗ trợ các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ đáp ứng nhu cầu
phát triển công nghiệp phụ trợ, cơ giới hóa, chế biến sâu trong nông nghiệp, phục
vụ yêu cầu phát triển vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
d) Phát triển mạng lưới chuyên gia người Việt Nam ở
nước ngoài, chuyên gia khoa học và công nghệ nước ngoài tham gia hoạt động đổi
mới sáng tạo và phát triển thị trường khoa học và công nghệ Việt Nam.
4. Phát triển các tổ chức trung gian của thị trường
khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh hình thành và phát triển một số tổ chức
trung gian có vai trò đầu mối, cung cấp các dịch vụ công có tính hệ thống về thị
trường khoa học và công nghệ.
b) Nâng cao năng lực hoạt động các tổ chức trung
gian nhất là các tổ chức trung gian thuộc tổ chức khoa học và công nghệ lớn, đa
ngành và gắn với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Khuyến khích, hỗ trợ phát
triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thuộc khu vực tư
nhân.
c) Phát triển mạng lưới tổ chức trung gian trên cơ
sở kết nối các sàn giao dịch công nghệ, các tổ dịch vụ khoa học và công nghệ tại
các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp với các trung tâm ứng dụng,
chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ.
d) Khuyến khích thành lập hiệp hội tư vấn, xúc tiến
thị trường khoa học và công nghệ Việt Nam; hỗ trợ tham gia và trở thành thành
viên của các hiệp hội tư vấn xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ quốc tế.
5. Tăng cường hoạt động xúc tiến thị trường khoa học
và công nghệ
a) Đẩy mạnh tổ chức các sự kiện xúc tiến thị trường
khoa học và công nghệ quy mô vùng, quốc gia và quốc tế; quảng bá thị trường
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lồng ghép, phối hợp với các sự kiện
xúc tiến thương mại và đầu tư theo cả hai phương thức trực tuyến và trực tiếp.
b) Tăng cường xúc tiến thị trường khoa học và công
nghệ tại các thị trường có nhiều nguồn cung công nghệ cao, tiên tiến và thân
thiện môi trường, các thị trường tiềm năng mà Việt Nam có lợi thế thông qua các
hiệp định thương mại tự do.
c) Xây dựng và triển khai chương trình, dự án hợp
tác xúc tiến công nghệ và chia sẻ chuyên gia giữa tổ chức khoa học và công nghệ
trong nước với các đối tác công nghệ quốc tế.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công
nghệ mới được tạo ra trong nước công bố, trình diễn, giới thiệu, tham gia chợ,
hội chợ công nghệ trong nước, ngoài nước.
6. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực, truyền thông và hội nhập quốc tế về thị trường khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho các tổ chức trung gian và đội ngũ cán bộ quản lý nhà
nước về thị trường khoa học và công nghệ.
b) Tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận
thức xã hội và quảng bá thành tựu phát triển thị trường khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo. Khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
c) Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về thị trường
khoa học và công nghệ, kết nối thị trường khoa học và công nghệ Việt Nam với thị
trường khoa học và công nghệ quốc tế.
7. Phát triển hạ tầng quốc gia của thị trường khoa
học và công nghệ
a) Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng quốc gia của
thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng cổng thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu
và nền tảng kỹ thuật tích hợp dùng chung về thị trường khoa học và công nghệ. Từng
bước liên thông, tích hợp với các nền tảng kỹ thuật về thị trường khoa học và
công nghệ trong nước và quốc tế.
b) Thiết kế và ứng dụng các công cụ phân tích, thống
kê, số hóa và xử lý dữ liệu công nghệ; quản trị giao dịch và kết nối cơ sở dữ
liệu quốc gia của thị trường khoa học và công nghệ.
c) Đầu tư, phát triển sàn giao dịch công nghệ quốc
gia tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng và một số sàn giao dịch công
nghệ cấp vùng và chuyên ngành có vai trò đầu mối mạng lưới, hỗ trợ hiệu quả cho
các tổ chức trung gian khác thực hiện các dịch vụ tư vấn, môi giới về thị trường
khoa học và công nghệ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ
các nguồn: ngân sách nhà nước; vốn và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Quyết
định này thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ thuộc nội dung Chương trình; chủ trì,
xây dựng kế hoạch, kinh phí hằng năm để thực hiện Chương trình.
- Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện Chương
trình theo các quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ và tài chính đối với các
Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; theo thẩm quyền, trách nhiệm
tiến hành việc sửa đổi, bổ sung quy định quản lý chương trình nếu cần thiết.
- Xây dựng Đề án thí điểm chính sách tạo động lực
thương mại hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ được tạo ra từ
ngân sách nhà nước vào sản xuất, kinh doanh trình Thủ tướng Chính phủ.
- Hoàn thiện môi trường pháp lý cho phát triển thị
trường khoa học và công nghệ.
- Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ hằng năm tổng hợp
tình hình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức sơ kết Chương trình
vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam, hiệp hội doanh nghiệp, đối tác trong nước và quốc tế thực hiện
các hoạt động thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức của xã hội đối với hoạt
động phát triển thị trường khoa học và công nghệ; tôn vinh, khen thưởng các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động phát triển thị trường
khoa học và công nghệ, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, nâng cao khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn
cầu.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Bố trí vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và thu hút các nguồn lực đầu tư
để triển khai, thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
- Rà soát, bổ sung các chỉ tiêu, phương pháp thống
kê về thị trường khoa học và công nghệ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
3. Bộ Tài chính:
- Cân đối, bảo đảm bố trí kinh phí từ nguồn ngân
sách nhà nước để thực hiện Chương trình theo các quy định của pháp luật.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ rà
soát, bổ sung cơ chế quản lý tài chính để thực hiện chương trình nếu cần thiết.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
- Xây dựng, phê duyệt và bố trí kinh phí triển khai
Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ của địa phương.
- Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ
về kết quả thực hiện Chương trình.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có liên quan:
- Xây dựng và lồng ghép kế hoạch phát triển thị trường
khoa học và công nghệ vào kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình
theo kế hoạch hằng năm và 5 năm đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trong thẩm quyền quản lý, thuộc nội dung của Chương trình.
- Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ
về kết quả thực hiện Chương trình.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;
- Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ: TH, KTTH, PL, ĐMDN;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|