|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1116/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 09
tháng 4 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN
2019 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/06/2015;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thú y;
Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/02/2019
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh
Cúm gia cầm, giai đoạn 2019 - 2025”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Công văn số 867/SNN-KHTC ngày 01/4/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch Phòng, chống bệnh Cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2019 - 2025.
Điều 2.
1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng
các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các
đơn vị được giao nhiệm vụ căn cứ Kế hoạch này để triển khai thực hiện tại địa
phương, đơn vị.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị và các tổ chức
liên quan thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành,
thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT NN UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An;
- VP UBND tỉnh:
+ PVP TC;
+ Lưu: VT, NN (M).
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Viết Hồng
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG,
CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2019 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1116/QĐ- UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
Phần 1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y;
- Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Cúm gia
cầm, giai đoạn 2019 - 2025”;
- Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
II. Căn cứ yêu cầu thực tế
phòng, chống bệnh Cúm gia cầm
Bệnh Cúm gia cầm (CGC) là một bệnh truyền nhiễm ở
loài gia cầm. Tác nhân gây bệnh là do vi rút cúm type A với 16 loại kháng
nguyên H và 9 loại kháng nguyên N, vi rút cúm A có thể có nhiều loại phân type
cúm (có thể tới 144 loại). Thông thường chúng không gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh
nhẹ giới hạn ở đường hô hấp của chim hoang dã và gia cầm nhiễm, nhưng một số chủng
cường độc (H5, H7, và H1, H2, H3) có thể gây bệnh nặng ở hầu hết các cơ quan
trong cơ thể, gây nên dịch cúm ở gia cầm và ở người, do tính thích ứng thụ thể
sialic của chúng.
Trên thế giới, một số phân type cúm A đã gây nên
các đại dịch cúm như H2N2, H3N8, H3N2, H1N1... Trong một vài năm trở lại đây, đặc
biệt trong năm 2014 trên thế giới đã ghi nhận sự xuất hiện và tái bùng phát của
nhiều chủng cúm mới như H5N1, H7N9, H5H6, H9N2, H5N2, H5N3, và H5N8...
Tại Việt Nam, từ năm 2003 đến nay lưu hành các
chúng vi rút cúm A: H5N1, H5N6. Nước ta chưa ghi nhận trường hợp mắc cúm
A(H5N6) ở người, cũng như chưa ghi nhận các ổ dịch cúm A(H7N9), cúm A(H5N8),
cúm A(H5N2) trên cả gia cầm và người. Tuy nhiên nước láng giềng Trung Quốc năm
2013 cho đến nay đã ghi nhận xảy ra các ổ dịch cúm H7N9 trên người. Nguy cơ xâm
nhiễm vào Việt Nam là rất cao.
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, từ năm 2017 đến đầu năm
2019 đã xảy ra 11 ổ dịch Cúm gia cầm. Kết quả lấy mẫu giám sát cho thấy dịch
cúm gia cầm xẩy ra tại tỉnh Nghệ An chủ yếu do vi rút cúm gia cầm H5N1, một số ổ
dịch do vi rút H5N6 gây ra.
Theo đánh giá vào tháng 2/2015 của Tổ chức Y tế thế
giới, sự xuất hiện liên tục các chủng vi rút cúm mới và đặc tính biến đổi thường
xuyên của các chủng vi rút cúm là rất đáng quan tâm và chủng vi rút cúm A H5 là
mối đe dọa rõ ràng nhất cho sức khỏe con người. Một số chủng vi rút cúm gia cầm
không gây biểu hiện lâm sàng bệnh trên gia cầm nhưng có thể lây truyền bệnh cho
người và gây tử vong ở người (vi rút cúm A/H7N9).
Hiện tại dịch bệnh có tính chất địa phương, tuy
nhiên kết quả giám sát các năm qua cho thấy tỷ lệ lưu hành virus CGC type
A/H5N1 và A/H5N6 tương đối cao (khoảng 5%), Công tác phòng, chống dịch bệnh CGC
ở cơ sở vẫn chưa được thực hiện đầy đủ, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm
chưa đạt tỷ lệ bảo hộ trên đàn vật nuôi....
Để giảm thiểu thiệt hại về người, sức khỏe, kinh tế
cho nhân dân do dịch bệnh Cúm gia cầm gây ra, các cấp, ngành, địa phương cần thực
hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh.
Phần 2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG
THỰC HIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiểm soát, khống chế không để dịch bệnh Cúm gia cầm
(CGC) xảy ra và lây lan diện rộng; chủ động giám sát để phát hiện sớm, cảnh báo
và có giải pháp phòng, chống; tạo điều kiện cho việc xây dựng thành công các
vùng, các chuỗi cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh; góp phần giảm thiểu
tác động tiêu cực của CGC đối với sức khỏe cộng đồng và các hoạt động thương mại
của Nghệ An.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám
sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan ra diện
rộng.
- Ngăn chặn không để các nhánh, các chủng vi rút mới
nguy hiểm xâm nhiễm vào và lây lan rộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tổ chức tiêm phòng đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng
đàn.
- Xây dựng thành công các vùng, chuỗi sản xuất gia
cầm, sản phẩm gia cầm an toàn dịch bệnh theo khuyến cáo của OIE, nhằm đáp ứng
tiêu dùng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu gia cầm, sản phẩm của gia cầm.
- Góp phần giảm thiểu hoặc không để phát sinh các ca
bệnh CGC ở người do nhiễm các chủng vi rút cúm nguy hiểm (H5 và H7).
II. NHIỆM VỤ
- Phân vùng nguy cơ (cấp huyện) để có cơ sở xây dựng
các biện pháp và bố trí các nguồn lực tổ chức các hoạt động kiểm soát, phòng chống
bệnh cúm gia cầm phù hợp, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm dịch bệnh và tình hình
thực tế tại các địa phương.
- Tổ chức chủ động giám sát dịch bệnh để kịp thời
phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý triệt để ổ dịch ngay từ khi mới phát hiện,
không để lây lan ra diện rộng; xác định chính xác chủng loại vi rút cúm lưu
hành để có cơ sở lựa chọn chủng loại vắc xin phù hợp cho công tác phòng dịch bệnh
CGC.
- Xử lý ổ dịch CGC theo quy định của Luật Thú y và
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn gia cầm thuộc diện
tiêm phòng; tiêm phòng bao vây khi xuất hiện dịch bệnh CGC.
- Tổ chức quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật; đặc biệt là kiểm soát vận chuyển qua biên
giới; tổ chức phòng, chống nhập lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm vào Nghệ An; kiểm
soát ấp nở gia cầm, kiểm soát giết mổ gia cầm bảo đảm an toàn thực phẩm và an
toàn dịch bệnh.
- Tập trung và đẩy mạnh công tác xây dựng vùng, cơ
sở, chuỗi các cơ sở chăn nuôi gia cầm, sản xuất sản phẩm gia cầm an toàn bệnh
CGC để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu xác định đặc điểm dịch
tễ và các yếu tố nguy cơ và quy luật phát sinh, lây lan dịch bệnh.
- Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền nâng
cao nhận thức, thay đổi hành vi; vận động người dân tự giác báo cáo khi phát hiện
gia cầm bị bệnh, gia cầm nghi mắc bệnh CGC; giảm thiểu các hành vi làm dịch
phát sinh và lây lan dịch bệnh; thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng để tiêu
diệt tác nhân gây bệnh trong môi trường chăn nuôi; đẩy mạnh áp dụng các biện
pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi và các biện pháp chủ động phòng bệnh.
III. CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ
HOẠCH
1. Phân vùng để có cơ sở kiểm
soát có hiệu quả dịch bệnh CGC
Nguyên tắc phân vùng nguy cơ (cấp huyện) dựa trên
các tiêu chí sau:
- Huyện giáp biên giới với nước láng giềng.
- Số ổ dịch CGC xảy ra trên địa bàn cấp huyện trong
5 năm (2014 - 2018) hoặc có ổ dịch CGC xảy ra tại huyện trong năm đánh giá chuyển
đổi huyện nguy cơ.
- Tỷ lệ lưu hành vi rút CGC có khả năng gây ra dịch
bệnh ở gia cầm và ở người (H5, H7, H9) qua kết quả giám sát chủ động trong 5
năm (2014 - 2018) hoặc có ổ dịch CGC xảy ra tại huyện trong năm đánh giá chuyển
đổi huyện nguy cơ.
- Cơ cấu, tổng đàn gia cầm (bao gồm cả tổng đàn vịt).
a) Huyện nguy cơ cao
Huyện nguy cơ cao bao gồm những huyện có tối thiểu
một trong những tiêu chí sau:
- Có từ 02 lần xuất hiện ổ dịch CGC trong 5 năm qua
(2014 - 2018) hoặc có ổ dịch CGC xảy ra tại huyện trong năm đánh giá chuyển đổi
huyện nguy cơ.
- Có từ 02 lần phát hiện vi rút CGC (chủng A/H5N1,
A/H5N6) trong 5 năm qua (2014 - 2018) hoặc 02 lần phát hiện vi rút trong năm
đánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.
- Có tổng số hộ chăn nuôi gia cầm, số gia cầm, số hộ
nuôi vịt và tổng đàn vịt có số lượng lớn, cụ thể huyện có: Trên 3.000 hộ chăn
nuôi gia cầm, trên 100.000 con gia cầm, trên 100 hộ nuôi vịt, trên 11.000 con vịt.
Tổng cộng có 9 huyện nguy cơ cao về CGC, cụ thể:
Thành phố Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương,
Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên.
b) Huyện nguy cơ thấp
Huyện nguy cơ thấp bao gồm những huyện có tối thiểu
một trong những tiêu chí sau:
- Không có ổ dịch CGC xảy ra trong 5 năm qua (2014
- 2018) hoặc trong năm đánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.
- Có không quá 01 lần phát hiện vi rút CGC (chủng
A/H5N1, A/H5N6) trong 5 năm qua (2014 - 2018) hoặc trong năm đánh giá chuyển đổi
huyện nguy cơ.
- Có tổng số hộ chăn nuôi gia cầm, số gia cầm, số hộ
nuôi vịt và tổng đàn vịt có số lượng thấp, cụ thể huyện có: Dưới 3.000 hộ chăn
nuôi gia cầm, dưới 100.000 con gia cầm, dưới 100 hộ nuôi vịt, dưới 11.000 con vịt.
- Có chuỗi chăn nuôi gia cầm bảo đảm an toàn dịch bệnh.
- Các huyện đã được công nhận vùng an toàn đối với
bệnh CGC.
Tổng cộng có 12 huyện nguy cơ thấp về CGC, cụ thể:
thị xã Cửa Lò, Quế Phong, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Thái
Hòa, Tương Dương, Tân Kỳ, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương.
c) Chuyển đổi huyện nguy cơ
Hằng năm, căn cứ tiêu chí phân vùng huyện nguy cơ
nêu trên, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT quyết
định việc chuyển đổi giữa các vùng nguy cơ; lập danh sách các huyện nguy cơ
cao, nguy cơ thấp gửi Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, giám sát;
trường hợp thấy cần thiết, Cục Thú y quyết định việc phân vùng nguy cơ cho phù
hợp với tình hình dịch bệnh chung của cả nước.
2. Giám sát dịch bệnh
a) Giám sát tại huyện nguy cơ cao
- Giám sát bị động
+ Đàn gia cầm nuôi có biểu hiện nghi ngờ bệnh CGC
phải được lấy mẫu để xét nghiệm vi rút CGC và chẩn đoán phân biệt.
+ Đàn gia cầm nghi có tiếp xúc với đàn gia cầm mắc
bệnh CGC phải được giám sát, lấy mẫu xét nghiệm vi rút CGC.
+ Chim hoang dã, động vật mẫn cảm với bệnh CGC tại
vườn thú, vườn quốc gia bị ốm, chết không rõ nguyên nhân phải được gửi bệnh phẩm
xét nghiệm vi rút CGC.
+ Kinh phí lấy mẫu, gửi mẫu, chẩn đoán xét nghiệm
được lấy từ nguồn ngân sách địa phương cấp huyện.
- Giám sát chủ động
Giám sát sau tiêm phòng và kinh phí giám sát chủ động
lưu hành vi rút CGC trên địa bàn Nghệ An do Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh chịu
trách nhiệm xây dựng tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phê duyệt
và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện. Hằng năm, ngân sách của UBND tỉnh Nghệ
An bảo đảm kinh phí cho hoạt động giám sát này.
b) Giám sát tại huyện nguy cơ thấp
- Tổ chức chủ động lấy mẫu giám sát ở tất cả các
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh để tạo điều kiện cho việc xây dựng thành công các
vùng, chuỗi cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh, nhằm đáp ứng tiêu dùng
trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu gia cầm và sản phẩm gia cầm.
- Giám sát lưu hành vi rút CGC và giám sát sau tiêm
phòng tại vùng an toàn dịch bệnh, vùng đệm của cơ sở an toàn dịch bệnh. Ngân
sách của UBND tỉnh bảo đảm việc thực hiện hoạt động giám sát này.
- Giám sát lưu hành Vi rút CGC tại Cơ sở an toàn dịch
bệnh. Doanh nghiệp, chủ cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh chi trả kinh
phí cho hoạt động giám sát này.
c) Giám sát CGC trên gia cầm nhập lậu
Xây dựng kế hoạch giám sát CGC trên đàn gia cầm nhập
lậu bị bắt giữ trên địa bàn tỉnh, kinh phí của tỉnh bảo đảm thực hiện hoạt động
giám sát này.
3. Xử lý ổ dịch
Thực hiện việc xử lý ổ dịch theo quy định của Luật
Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y.
4. Tiêm vắc xin phòng bệnh
a) Đối với huyện nguy cơ cao
- Ngân sách UBND tỉnh bố trí kinh phí mua vắc xin dự
phòng và chi phí tiêm phòng bao vây ổ dịch CGC, tiêm phòng vắc xin định kỳ cho
đàn gia cầm nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình.
- Đối với đàn gia cầm chăn nuôi theo hình thức
trang trại và cơ sở ATDB, chủ gia cầm có trách nhiệm tự chi trả chi phí tiêm
phòng vắc xin.
b) Đối với huyện nguy cơ thấp
- Ngân sách UBND tỉnh bố trí kinh phí mua vắc xin dự
phòng và chi phí tiêm phòng bao vây ổ dịch CGC hoặc khi có bằng chứng vi rút
CGC lưu hành và có khả năng gây bệnh, lây lan.
- Chủ gia cầm tự chi trả kinh phí cho việc tiêm
phòng vắc xin định kỳ cho đàn gia cầm. Tuy nhiên, tùy theo tình hình thực tế của
địa phương, Chi cục Chăn nuôi và Thú y đề xuất kinh phí ngân sách của UBND tỉnh
hỗ trợ phù hợp.
c) Vắc xin dự phòng của Trung ương
Trong trường hợp dịch CGC xảy ra trên diện rộng
trong khi địa phương không bố trí đủ số lượng vắc xin dự phòng, giao Sở Nông
nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh đề nghị bằng văn bản để Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Cục Thú y xem xét, quyết định hỗ trợ vắc xin CGC chống dịch.
5. Kiểm dịch vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật; quản lý, kiểm soát chợ buôn bán gia cầm sống
a) Kiểm soát vận chuyển trong nước, quản lý, kiểm
soát chợ buôn bán gia cầm sống
- Thực hiện việc kiểm soát vận chuyển gia cầm, sản
phẩm gia cầm ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định của Luật Thú y và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật Thú y; trong đó cần tăng cường phối hợp với các ngành
liên quan như Quản lý thị trường, Cảnh sát giao thông, Kiểm lâm,... với chính
quyền và các tổ chức đoàn thể các cấp để kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động
vật và sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông cũng như tại
các địa bàn cơ sở có nguy cơ cao.
- Từng bước xây dựng hệ thống và cấp mã nhận dạng
cho các trang trại chăn nuôi, tạo thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc gia cầm,
sản phẩm gia cầm.
b) Kiểm soát buôn bán, vận chuyển qua biên giới
- Tổ chức kiểm soát hoạt động vận chuyển hàng hóa
trên biên giới; tăng cường kiểm tra chặt chẽ khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng
biển, kịp thời phát hiện hoạt động vận chuyển, nhập lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm
vào tỉnh Nghệ An.
- Tất cả các lô hàng gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập
lậu, không rõ nguồn gốc bị bắt giữ phải được tiến hành lấy mẫu xét nghiệm CGC
và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Những huyện, thành, thị không có đường biên giới
nếu phát hiện gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập lậu hoặc nghi nhập lậu đi vào địa
bàn cần kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức công tác truyền thông về nguy cơ đối với
sức khỏe cộng đồng, an toàn dịch bệnh, tác hại đối với nền kinh tế, ngành chăn
nuôi,... do hoạt động buôn bán, vận chuyển lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm gây
ra.
6. Kiểm soát giết mổ gia cầm
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
7. Kiểm soát ấp nở gia cầm
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về
quản lý chăn nuôi và ấp nở gia cầm.
8. Vệ sinh tiêu độc khử trùng
- Đối với các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp:
Hướng dẫn thực hiện tốt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành
chăn nuôi tốt.
- Đối với các hộ chăn nuôi, gia trại: Hướng dẫn thường
xuyên thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh, phun thuốc sát trùng, tiêu độc nhằm
tiêu diệt các loại mầm bệnh, trong đó có vi rút CGC.
- Định kỳ tổ chức vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại
các khu vực chăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán, giết mổ gia cầm và các sản phẩm
của gia cầm bằng vôi bột hoặc hóa chất; thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc
sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ gia cầm; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối
với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật
chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch.
Thực hiện 2 đến 3 đợt tiêu độc khử trùng môi trường
mỗi năm. Ngoài ra căn cứ tình hình thực tế, các địa phương chủ động triển khai
thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng để tiêu diệt tác nhân gây bệnh trong môi
trường chăn nuôi.
9. Xây dựng vùng, chuỗi cơ sở
chăn nuôi an toàn bệnh CGC
Hằng năm, tổ chức hướng dẫn xây dựng vùng, chuỗi cơ
sở sản xuất các sản phẩm chăn nuôi gia cầm đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh; phấn
đấu đến năm 2025, có những cơ sở, vùng (cấp huyện) đạt tiêu chuẩn an toàn dịch
bệnh nhằm đáp ứng tiêu dùng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu gia cầm và sản
phẩm gia cầm.
- Xây dựng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Hướng dẫn các địa phương, các tập đoàn, công ty
có tiềm năng xây dựng các chuỗi sản xuất các sản phẩm chăn nuôi gia cầm đạt
tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh nhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức chủ động lấy mẫu giám sát theo tiêu chuẩn
của OIE ở tất cả (100%) vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh bảo đảm không có mầm bệnh
CGC để tạo điều kiện cho việc xây dựng thành công các vùng, các chuỗi cơ sở
chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh nhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu.
- Hướng dẫn thực hiện việc duy trì trạng thái an
toàn bệnh CGC đối với các cơ sở đã được công nhận.
10. Tuyên truyền nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi
Tiếp tục tuyên truyền về nguy cơ dịch tái phát trên
diện rộng, nguy cơ lây truyền qua vận chuyển gia cầm; áp dụng các biện pháp
chăn nuôi an toàn sinh học; không sử dụng giống gia cầm không rõ nguồn gốc, gia
cầm, sản phẩm gia cầm chưa qua kiểm dịch; sử dụng thịt gia cầm phải nấu chín,
không ăn tiết canh; vận động người dân tự giác báo cáo khi phát hiện gia cầm bị
bệnh, gia cầm nghi mắc bệnh CGC, giảm thiểu các hành vi làm dịch phát sinh và
lây lan dịch bệnh...
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở, tổ chức các buổi tọa
đàm hoặc viết thông điệp ngắn; xây dựng, in ấn tờ gấp, biển quảng cáo phân phát
cho người chăn nuôi, dán ở nơi công cộng (chợ, nơi hội họp ở cấp thôn, xã).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ các nội dung của bản Kế hoạch này, các địa
phương, sở ngành, cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp
với điều kiện thực tế để tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh CGC trong giai đoạn từ năm 2019 - 2025. Một số yêu cầu cụ
thể đối với các cơ quan như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chỉ đạo phòng Nông nghiệp (phòng Kinh tế), Trạm
Chăn nuôi và Thú y, các phòng, các đơn vị và UBND cấp xã: Xây dựng và trực tiếp
tổ chức triển khai kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019-2025
trên địa bàn huyện.
- Tổ chức hướng dẫn xây dựng các chuỗi cơ sở, các
vùng sản xuất các sản phẩm gia cầm an toàn dịch bệnh.
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông cấp huyện, Truyền
thanh cấp xã tăng cường tuyên truyền các nội dung về phòng, chống bệnh CGC;
phát động chiến dịch tuyên truyền trong các đợt tiêm phòng vắc-xin cho đàn vật
nuôi.
- Đưa chỉ tiêu kết quả phòng, chống bệnh gia súc,
gia cầm vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của UBND cấp
xã.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác
phòng, chống dịch, đặc biệt công tác giám sát, phát hiện và xử lý ổ dịch.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch phòng chống dịch CGC trên địa bàn cấp tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế, các cấp, các ngành
liên quan chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện.
Tổng hợp kết quả, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Y tế
theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch và kinh phí hoạt động phòng, chống
bệnh CGC từng năm, lập dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề nghị Sở Tài chính
thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổng kết đánh giá kết quả triển khai phòng chống
bệnh CGC hàng năm, để xuất khen thưởng các địa phương, tập thể, cá nhân có
thành tích tốt, đồng thời phê bình các địa phương, tập thể, cá nhân còn chủ
quan, chưa chú trọng trong công tác phòng, chống bệnh CGC.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
+ Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm để triển khai
Kế hoạch.
+ Phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương
kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, giám sát công tác phòng, chống bệnh
CGC.
+ Phối hợp với Đài PT-TH, Báo Nghệ An, Báo Nông
nghiệp tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng các nội dung phòng chống bệnh
CGC, các biện pháp chăn nuôi an toàn theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt,...
+ Tiếp nhận, chuẩn bị và cung ứng kịp thời, đầy đủ
các loại vắc-xin, hóa chất, vật tư, bảo hộ lao động, dụng cụ lấy mẫu,...
+ Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh các biện
pháp khống chế, xử lý ổ dịch khi có bệnh CGC động vật xảy ra trên địa bàn tỉnh.
+ Hàng năm, tổng hợp, phân tích, đánh giá, phân loại
lại vùng nguy cơ CGC A/H5, A/H7 của từng huyện để có căn cứ xây dựng kế hoạch
phòng chống dịch CGC cho năm kế tiếp.
+ Tổ chức thực hiện giám sát chủ động, giám sát gia
cầm nhập lậu vào địa bàn tỉnh.
+ Kiểm tra, hướng dẫn, phối hợp cơ sở xử lý dịch
khi có các ổ dịch xảy ra.
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh
con giống gia cầm, đặc biệt đối với cơ sở ấp nở trứng gia cầm.
+ Tổ chức hướng dẫn xây dựng các chuỗi cơ sở, các
vùng sản xuất các sản phẩm gia cầm an toàn dịch bệnh để phục vụ nhu cầu tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tham mưu cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên phục vụ hoạt động
phòng chống dịch theo quy định. Báo cáo UBND tỉnh nguồn kinh phí phục vụ công
tác phòng chống dịch CGC.
4. Cục Hải quan tỉnh
- Chỉ đạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
chức năng của các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong việc ngăn chặn
nhập lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm qua các cửa khẩu biên giới.
5. BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của
các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong việc ngăn chặn nhập lậu gia
cầm, sản phẩm gia cầm trên tuyến biên giới, cửa khẩu, đường mòn và lối mở.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong toàn quân tổ
chức thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cư dân khu vực biên giới
trong công tác phòng chống dịch, phòng ngừa gian lận thương mại và vận chuyển
trái phép gia cầm, sản phẩm gia cầm qua biên giới; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có
số lượng lớn gia cầm, sản phẩm gia cầm buộc phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh
lây lan.
6. Cục Quản lý thị trường
Phối hợp với lực lượng thú y, công an, thanh tra
giao thông đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia cầm, sản phẩm
gia cầm không rõ nguồn gốc trên thị trường.
7. Sở Giao thông vận tải
- Ban hành văn bản nghiêm cấm các phương tiện vận tải
vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc, xử lý nghiêm các chủ
phương tiện vi phạm.
- Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông và các đơn
vị có liên quan phối hợp với lực lượng quản lý thị trường, thú y, công an đấu
tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm
không rõ nguồn gốc tại các ga tàu, bến xe, đầu mối giao thông.
8. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với lực lượng
chức năng của Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Tài chính đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường hợp buôn bán, vận
chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc; tổ chức dừng phương tiện
giao thông ra, vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng giám sát để thực hiện
việc kiểm soát vận chuyển và vệ sinh, sát trùng tiêu độc.
- Chỉ đạo lực lượng công an lập chuyên án đấu tranh
với các đối tượng vận chuyển, buôn bán gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập lậu qua
biên giới.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các
biện pháp xử lý môi trường phục vụ công tác phòng chống dịch CGC.
10. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan xây dựng và triển khai
kế hoạch tuyên truyền phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019 - 2025.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ thống
đài truyền thanh cơ sở tổ chức công tác truyền thông nguy cơ dịch CGC.
11. Ban Chỉ đạo 389 của tỉnh
- Tổ chức triển khai lực lượng tuần tra, kiểm soát,
kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép động vật, sản phẩm động vật vào Nghệ An.
- Phối hợp chặt chẽ, chủ động chia sẻ thông tin, dữ
liệu với các cơ quan thú y cấp tỉnh; phối hợp chỉ đạo tổ chức triển khai các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật hiện hành.
12. Doanh nghiệp và người chăn
nuôi
Thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật về
chăn nuôi, thú y, phòng, chống dịch bệnh; thực hiện theo chỉ đạo, đề nghị của
cơ quan cấp tỉnh và địa phương được giao chủ trì, tổ chức thực hiện phòng,
chong dịch bệnh.
V. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Ngân sách tỉnh
Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của
từng địa phương, bao gồm: Mua vắc xin CGC tiêm phòng định kỳ và tiêm phòng chống
dịch; mua sắm dụng cụ, trang bị bảo hộ dùng trong tiêm phòng, công tiêm vắc
xin; chủ động giám sát lưu hành vi rút cúm, giám sát sau tiêm phòng; xây dựng
các chuỗi chăn nuôi gia cầm, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; điều tra ổ dịch,
lấy mẫu, xét nghiệm mẫu; các hoạt động chống dịch, bảo hộ cá nhân, tiêu hủy gia
cầm, tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; thông tin, tuyên truyền; đào tạo, tập
huấn chuyên môn; các hoạt động kiểm tra, giám sát, hội nghị về phòng chống CGC
của địa phương ở cấp tỉnh; thực hiện tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng do Trung
ương phát động; kinh phí mua hóa chất dự phòng chống dịch.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí
kinh phí cho các hoạt động của Kế hoạch tại địa phương; Chính sách hỗ trợ
phòng, chống dịch CGC ở địa phương vận dụng theo các quy định hiện hành của
Pháp luật.
2. Ngân sách huyện
Ủy ban nhân dân huyện hàng năm bố trí kinh phí cho
các hoạt động của Kế hoạch tại địa phương; bố trí nguồn kinh phí nêu trong phần
cơ chế chính sách thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
3. Kinh phí do người dân tự bảo đảm
Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi phải đảm bảo chi
trả cho tiêm phòng vắc xin CGC cho đàn gia cầm; lấy mẫu, xét nghiệm mẫu, xử lý ổ
dịch./.