|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2021/QĐ-UBND
|
Phú Yên, ngày 10
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường năm 2014;
Căn cứ Luật Thú y năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi năm
2018;
Căn cứ Nghị định số
19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ qu định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13
tháng 5 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 41/TTr-SNN ngày 26 tháng 02
năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định mật độ
chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có các hoạt động liên quan đến chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa
bàn tỉnh.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động chăn nuôi gia
súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi của
các huyện, thị xã, thành phố
1. Mật độ chăn nuôi tối đa của
các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh đến năm 2030: (Đơn vị vật
nuôi-ĐVN).
a) Thành phố Tuy Hòa: Năm 2021
là 0,353 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 là 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp;
b) Thị xã Đông Hòa; thị xã Sông
Cầu; huyện Tây Hòa; huyện Phú Hòa; huyện Tuy An: Năm 2021 là 0,353 ĐVN/ha đất
nông nghiệp đến năm 2030 là 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp;
c) Huyện Sông Hinh; huyện Sơn
Hòa; huyện Đồng Xuân: Năm 2021 là 0,144 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 là
0,9 ĐVN/ha đất nông nghiệp;
2. Đơn vị vật nuôi (ĐVN), mật
độ chăn nuôi áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 Luật Chăn
nuôi năm 2018.
3. Diện tích đất nông nghiệp
làm căn cứ xác định mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này, được áp
dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày
21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
4. Hệ số đơn vị vật nuôi và
công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại khoản
4 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với các cơ sở chăn nuôi
đang hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được
phép duy trì tổng đàn hiện có cho đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn và các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2021.
Điều 6. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Y tế; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Vụ Pháp chế- Bộ NNPTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TTTU; TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP VPUBND tỉnh;
- Báo Phú Yên, Đài PT-TH Phú Yên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT, HK
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thế
|