|
HỘI
ĐỒNG NHÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
52/2012/NQ-HĐND
|
Vĩnh
Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2012
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
CƠ CHẾ ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà
nước, Luật Thuỷ sản, Pháp lệnh giống cây trồng, Pháp lệnh giống vật nuôi;
Căn cứ Nghị định số
60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật ngân sách.
Căn cứ Nghị định số
02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Căn cứ Quyết định số
2194/2009/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề
án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến
năm 2020; Thông tư số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển
giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số
38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày
08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Trên cơ sở Tờ trình số
51/TTr-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về
cơ chế khuyến khích phát triển giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2012 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và
thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ngân sách tỉnh
đầu tư, hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2012 - 2015, như sau:
1. Đối tượng được đầu tư, hỗ
trợ
Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân tham gia nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn thuộc
tỉnh quản lý (trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp do
Trung ương quản lý, doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh).
2. Điều kiện được hỗ trợ đầu
tư
a) Đảm bảo điều kiện theo Thông
tư số 11/2012/ TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Phải có dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt. Hỗ trợ không
quá mức trần theo đề án UBND tỉnh phê duyệt.
c) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình tham gia dự án phải có trách nhiệm đóng góp cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước.
3. Cơ chế, mức hỗ trợ
Hỗ trợ, đầu tư các nội dung theo
Thông tư số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tỉnh hỗ trợ thêm
các nội dung sau:
a) Hỗ trợ công tác quản lý, chỉ
đạo, theo dõi thực hiện dự án.
b) Hỗ trợ mua công nghệ sản xuất
bản quyền tác giả giống mới.
c) Hỗ trợ bình tuyển đàn lợn đực
giống, bò đực giống với mức không quá 110.000đ/con.
d) Hỗ trợ nông dân xây dựng mô
hình sử dụng giống mới, cụ thể:
- Đối với mô hình giống lúa mới
năng suất, chất lượng cao (Qui mô không quá 300 ha/mô hình) hỗ trợ 600.000đ/ha.
- Đối với giống vật nuôi: Hỗ trợ
tinh lợn ngoại thụ tinh nhân tạo lợn 27.000 đ/liều; Hỗ trợ chi phí tinh và vật
tư thụ tinh nhân tạo bò thịt, bò sữa với mức không quá 55.000 đ/liều; Hỗ trợ mô
hình nuôi lợn nái ngoại giống mới cấp bố mẹ: 1,2 triệu đ/con; Hỗ trợ mô hình
nuôi gà giống mới cấp bố mẹ: 4.500 đ/con; Hỗ trợ mô hình nuôi bò đực giống mới
năng suất, chất lượng cao 5,0 triệu đồng/con; Hỗ trợ mô hình nuôi lợn đực giống
mới năng suất chất lượng cao 2,5 triệu đồng/con.
- Đối với giống thủy sản: Hỗ trợ
mô hình nuôi cá giống mới năng suất, chất lượng cao với mức không quá 60 triệu
đồng/ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ
chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả về HĐND tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các
Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này, được HĐND tỉnh
khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./.