|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LẮP ĐẶT,
THAY THẾ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ, DUY TRÌ KẾT NỐI HỆ THỐNG THIẾT BỊ
GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ, CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ NHẬT KÝ ĐIỆN TỬ CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn
cứ Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám
sát sản lượng thủy sản tại cảng; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;
Xét
Tờ trình số 1124/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ lắp đặt, thay thế thiết bị giám
sát hành trình tàu cá, duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình
tàu cá, cước phí dịch vụ nhật ký điện tử cho tàu cá trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 354/BC-BKTNS ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban
Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ lắp đặt,
thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá, duy trì kết nối hệ thống thiết bị
giám sát hành trình tàu cá, cước phí dịch vụ nhật ký điện tử cho tàu cá trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ lắp đặt, thay thế thiết bị giám sát hành trình
tàu cá, duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá, cước phí
dịch vụ nhật ký điện tử tàu cá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
tổ chức hoặc cá nhân là chủ tàu cá có đăng ký kinh doanh và thường trú tại
Thành phố Hồ Chí Minh có tàu cá được đăng ký thuộc diện bắt buộc phải lắp đặt
và vận hành thiết bị giám sát hành trình tàu cá, nhật ký điện tử tàu cá theo
quy định;
b) Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Tàu
cá sau khi lắp đặt phải duy trì hoạt động của thiết bị theo quy định.
2. Việc
hỗ trợ bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
3.
Không hỗ trợ chi phí lắp đặt, thay thế thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá
đã được hưởng chính sách lắp đặt thiết bị giám sát hành trình từ tỉnh, thành
khác được đăng ký lại tại Thành phố Hồ Chí Minh; các tàu này vẫn được hưởng
chính sách hỗ trợ duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá,
cước phí dịch vụ nhật ký điện tử tàu cá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ lắp đặt, thay thế thiết bị giám
sát hành trình tàu cá
1. Mức
hỗ trợ: Mỗi tàu cá được hỗ trợ 01 thiết bị giám sát hành trình theo hóa đơn thực
tế, tối đa không quá 24.000.000 đồng/thiết bị.
2.
Hình thức hỗ trợ: Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần sau khi hoàn thành việc lắp
đặt, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo quy định. Các tổ chức,
cá nhân đã hưởng chính sách hỗ trợ tại các quy định khác trùng với nội dung hỗ
trợ tại Nghị quyết này thì không được xem xét hỗ trợ.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ duy trì kết nối hệ thống thiết bị
giám sát hành trình tàu cá
1. Mức
hỗ trợ: Mỗi tàu cá được hỗ trợ cước phí vệ tinh một thiết bị giám sát hành
trình theo hóa đơn thực tế, tối đa không quá 400.000 đồng/tháng.
2.
Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần/năm tiền cước phí vệ tinh thiết bị giám sát
hành trình lắp trên tàu cá.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ cước phí dịch vụ nhật ký khai thác
điện tử
1. Mức
hỗ trợ: Mỗi tàu cá được hỗ trợ cước phí dịch vụ nhật ký khai thác điện tử theo
hóa đơn thực tế, tối đa không quá 250.000 đồng/tháng.
2.
Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần/năm tiền cước phí dịch vụ nhật ký khai thác điện
tử lắp trên tàu cá.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Đối
với hồ sơ đề nghị hỗ trợ lắp đặt, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá:
01 (một) bộ, gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu 01; bản chính hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ thanh toán tiền mua thiết bị giám sát hành trình, biên bản lắp đặt,
biên bản nghiệm thu sản phẩm theo quy định.
2. Đối
với hồ sơ đề nghị hỗ trợ duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình
tàu cá: 01 (một) bộ, gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu 02; Bản sao Hợp đồng thuê
bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá đã ký kết giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với
tổ chức, cá nhân chủ sở hữu tàu cá; hóa đơn, chứng từ chi trả chi phí dịch vụ vệ
tinh giám sát hành trình tàu cá.
3. Đối
với hồ sơ đề nghị hỗ trợ cước phí dịch vụ nhật ký khai thác điện tử tàu cá: 01
(một) bộ, gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu 03; Bản sao Hợp đồng dịch vụ nhật ký
khai thác điện tử tàu cá đã ký kết giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá
nhân chủ sở hữu tàu cá; hóa đơn, chứng từ chi trả chi phí dịch vụ nhật ký khai
thác điện tử tàu cá.
Điều 7. Trình tự thủ tục thực hiện giải quyết hỗ trợ
1. Đối
với chính sách hỗ trợ kinh phí lắp đặt, thay thế thiết bị giám sát hành trình
tàu cá: Sau khi hoàn thành lắp đặt, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu
cá, chủ tàu cá nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ qua hình thức trực tiếp hoặc
trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công các cấp.
a) Khi
nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu cá, cơ quan quản lý thủy sản Thành
phố kiểm tra thành phần, tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phát hiện
hồ sơ, chứng từ không hợp lệ hoặc tàu cá không đảm bảo điều kiện được hỗ trợ
theo quy định, cơ quan quản lý thủy sản Thành phố có văn bản thông báo cho chủ
tàu cá được biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề
nghị hỗ trợ;
b)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý
thủy sản Thành phố tổ chức kiểm tra, thẩm định, rà soát thành phần hồ sơ, điều
kiện được hỗ trợ và xác định số kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết
này, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố;
c)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt
kinh phí hỗ trợ cho chủ tàu cá.
2. Đối
với chính sách hỗ trợ duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu
cá: Hàng năm, chủ tàu cá sau khi hoàn thành đóng cước phí dịch vụ vệ tinh thiết
bị giám sát hành trình tàu cá, nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ qua hình thức
trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công các cấp, chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng năm.
a) Khi
nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu cá, cơ quan quản lý thủy sản Thành
phố kiểm tra thành phần, tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phát hiện
hồ sơ, chứng từ không hợp lệ hoặc tàu cá không đảm bảo điều kiện được hỗ trợ
theo quy định, cơ quan quản lý thủy sản Thành phố có văn bản thông báo cho chủ
tàu cá được biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề
nghị hỗ trợ;
b)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý
thủy sản Thành phố tổ chức kiểm tra, thẩm định, rà soát thành phần hồ sơ, điều
kiện được hỗ trợ, xác định cụ thể thời gian, kinh phí được hỗ trợ cho chủ tàu
theo quy định tại Nghị quyết này, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
c)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt
kinh phí hỗ trợ cho chủ tàu cá.
3. Đối
với chính sách hỗ trợ cước phí nhật ký khai thác điện tử tàu cá: Hàng năm, chủ
tàu cá sau khi hoàn thành đóng cước phí nhật ký khai thác điện tử tàu cá, nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp,
chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng năm.
a) Khi
nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu cá, cơ quan quản lý thủy sản Thành
phố kiểm tra thành phần, tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phát hiện
hồ sơ, chứng từ không hợp lệ hoặc tàu cá không đảm bảo điều kiện được hỗ trợ
theo quy định, cơ quan quản lý thủy sản Thành phố có văn bản thông báo cho chủ
tàu cá được biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề
nghị hỗ trợ;
b)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý
thủy sản Thành phố tổ chức kiểm tra, thẩm định, rà soát thành phần hồ sơ, điều
kiện được hỗ trợ, xác định cụ thể thời gian, kinh phí được hỗ trợ cho chủ tàu
theo quy định tại Nghị quyết này, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
c)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt
kinh phí hỗ trợ cho chủ tàu cá.
Điều 8. Thủ tục cấp phát kinh phí
1. Căn
cứ Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính lập
thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng gửi Kho bạc nhà nước
để tổ chức thực hiện chi trả hỗ trợ cho ngư dân theo quy định.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, cấp phát và thanh quyết
toán kinh phí hỗ trợ các chính sách của Nghị quyết theo đúng quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.
Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn
ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên
địa bàn Thành phố đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định pháp luật; phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố, tối đa hóa hiệu quả của khoản đầu
tư từ ngân sách, thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, không để xảy ra
trục lợi chính sách.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2030.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá XI, Kỳ họp thứ
tư thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tm).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LẮP ĐẶT,
THAY THẾ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ
Kính gửi: Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh
I.
THÔNG TIN CHỦ TÀU CÁ
- Tên
tổ chức, cá nhân:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Số
Căn cước/CCCD:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Địa
chỉ thường trú:
...........................................................................................................................................
- Điện
thoại liên lạc:
...........................................................................................................................................
- Số
tài khoản ngân hàng nhận kinh phí hỗ trợ: ………………………………………… Tên chủ tài khoản:
....................................; tại Ngân hàng:
...........................................................................................................................................
II.
NỘI DUNG HỖ TRỢ LẮP ĐẶT, THAY THẾ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ
1. Đề
nghị hỗ trợ kinh phí mua thiết bị giám sát hành trình tàu cá: BV-….-TS hoặc
SG-…..-TS
-
Thông tin thiết bị giám sát hành trình: ........................................................................
- Nhà
sản xuất/đơn vị cung cấp:
....................................................................................
- Ký
hiệu thiết bị: ...........................................................................................................
- Mã số
kẹp chì:
.............................................................................................................
2.
Kinh phí đề nghị hỗ trợ: ……………………………………...đồng/thiết bị.
Bằng
chữ:
...........................................................................................................................................
III.
CAM KẾT CÁ NHÂN TỔ CHỨC
1. Về
tính chính xác của những thông tin trên đây;
2. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đề nghị
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết./.
|
|
…, ngày… tháng… năm …
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên - đóng dấu/ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ DUY TRÌ
KẾT NỐI HỆ THỐNG
THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ
Kính gửi: Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh
I.
THÔNG TIN CHỦ TÀU CÁ
- Tên
tổ chức, cá nhân:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Số
Căn cước/CCCD:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Địa
chỉ thường trú:
...........................................................................................................................................
- Điện
thoại liên lạc:
...........................................................................................................................................
- Số tài
khoản ngân hàng nhận kinh phí hỗ trợ: ………………………………………… Tên chủ tài khoản:
....................................; tại Ngân hàng:
...........................................................................................................................................
II.
THÔNG TIN TÀU CÁ SỐ TÀU ........................................
1. Đề
nghị hỗ trợ cước phí duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu
cá: BV-….-TS hoặc SG-…..-TS
-
Thông tin thiết bị giám sát hành trình:..........................................................................
- Hợp
đồng thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá:
...............................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2.
Kinh phí đề nghị hỗ trợ: …………………………………………….đồng.
Bằng
chữ:
...........................................................................................................................................
III.
CAM KẾT CÁ NHÂN TỔ CHỨC
1. Về
tính chính xác của những thông tin trên đây;
2. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đề nghị
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết./.
|
|
…, ngày… tháng… năm …
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên - đóng dấu/ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CƯỚC PHÍ
DỊCH VỤ NHẬT KÝ
KHAI THÁC ĐIỆN TỬ TÀU CÁ
Kính gửi: Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh
I.
THÔNG TIN CHỦ TÀU CÁ
- Tên
tổ chức, cá nhân:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Số
Căn cước/CCCD:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Địa
chỉ thường trú:
...........................................................................................................................................
- Điện
thoại liên lạc:
...........................................................................................................................................
- Số
tài khoản ngân hàng nhận kinh phí hỗ trợ: ……………………………………… Tên chủ tài khoản:
....................................; tại Ngân hàng:
...........................................................................................................................................
II.
THÔNG TIN TÀU CÁ SỐ TÀU ......................................
1. Đề
nghị hỗ trợ cước phí dịch vụ nhật ký khai thác điện tử tàu cá: BV-….-TS hoặc
SG-…..-TS
Thông
tin thiết bị nhật ký khai thác điện tử tàu cá:
........................................................
Hợp đồng
dịch vụ nhật ký khai thác điện tử tàu cá .........................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2.
Kinh phí đề nghị hỗ trợ: ……………………………………………đồng.
Bằng
chữ:
...........................................................................................................................................
III.
CAM KẾT CÁ NHÂN TỔ CHỨC
1. Về
tính chính xác của những thông tin trên đây;
2. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đề nghị
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết.
|
|
…, ngày… tháng… năm …
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên - đóng dấu/ghi rõ họ tên)
|