|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 160/2021/NQ-HĐND khu vực dân cư không được chăn nuôi vùng nuôi chim yến Quảng Trị
|
Số hiệu:
|
160/2021/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đăng Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
160/2021/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
09 tháng 12 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, KHU DÂN
CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, QUY ĐỊNH VÙNG NUÔI CHIM YẾN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày
21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày
30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều
của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 19/11/2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định khu vực thuộc
nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn
nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn
nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị
xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến
và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực thuộc nội thành của
thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi (gọi tắt là
khu vực không được phép chăn nuôi), quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ
trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chăn nuôi
gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi trừ nuôi động vật làm cảnh,
nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
- Các cơ quan, ban, ngành, địa phương liên quan
trong quá trình theo dõi chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố,
thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị (Chi tiết có phụ lục đính kèm).
3. Vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
a) Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực được
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.
b) Cơ sở nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của
nhà nước về quản lý nuôi chim yến được quy định tại Điều 64 của
Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội; phải đảm bảo các điều
kiện nuôi được quy định tại khoản 2, Điều 25 của Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết
Luật Chăn nuôi.
c) Nhà yến đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi thì
phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới, không được sử dụng loa phóng
phát âm thanh.
4. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra
khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
a) Điều kiện hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chăn nuôi
gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi hoạt động trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị, có thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi và đã thực hiện di
dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày 01
tháng 01 năm 2025.
b) Nguyên tắc hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi
- Nhà nước hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi
khu vực không được phép chăn nuôi bằng hình thức hỗ trợ một phần chi phí cho việc
tháo dỡ, phá hủy, vận chuyển chuồng trại chăn nuôi.
- Việc hỗ trợ di dời được thực hiện sau khi cơ sở
chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đến
địa điểm mới đảm bảo quy định về môi trường, quy định về điều kiện chăn nuôi có
xác nhận của chính quyền địa phương.
- Mỗi cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết
này chỉ được hỗ trợ một lần.
- Ngoài chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này, các đối
tượng hỗ trợ tại Nghị quyết này được ưu tiên hưởng các chính sách khác của
Trung ương, của tỉnh theo quy định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ.
Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách
hỗ trợ khác nhau, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
c) Nội dung chính sách
Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không
được phép chăn nuôi: Đối với chăn nuôi quy mô nông hộ, mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ
(bốn triệu đồng/hộ). Đối với trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ, mức hỗ trợ
6.000.000 đồng/trang trại (sáu triệu đồng/trang trại). Đối với trang trại chăn
nuôi quy mô vừa, mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/trang trại (mười triệu đồng/trang
trại). Đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn, mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/trang
trại (mười lăm triệu đồng/trang trại).
5. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí hỗ trợ trực tiếp để thực hiện việc
di dời chuồng trại ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi bố trí từ nguồn
ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các cơ sở chăn nuôi đã xây dựng và hoạt động
trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị quyết này phải di dời đến địa điểm chăn nuôi phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động
chăn nuôi trước ngày 31/12/2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Trị, Khóa VIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ NN&PTNT;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- TT.HĐND, UBND cấp huyện;
- Báo QT, Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm TH - CB tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
PHỤ LỤC
KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN,
KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số: 160/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
|
STT
|
Khu vực không được phép chăn nuôi
|
Ghi chú
|
|
I
|
THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
|
|
|
1
|
Khu vực hai bên các
tuyến đường:
|
|
|
1.1
|
Tuyến đường Hai Bà Trưng:
từ điểm đầu giao đường Lê Duẩn đến điểm cuối giao đường Phan Đình Phùng, chiều
sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 40 mét mỗi bên.
|
|
|
1.2
|
Tuyến đường Trần Hưng Đạo:
từ điểm đầu giao đường Lê Duẩn đến điểm cuối tiếp giáp địa giới xã Triệu Thành,
chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 40 mét mỗi bên.
|
|
|
1.3
|
Tuyến đường Quang
Trung: từ điểm đầu giao đường Trần Hưng Đạo đến điểm cuối giao đường Hai Bà
Trưng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 40 mét mỗi bên.
|
|
|
1.4
|
Tuyến đường Nguyễn Trãi:
từ điểm đầu giao đường Hai Bà Trưng đến điểm cuối giáp kênh Nam Thạch Hãn,
chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 40 mét mỗi bên.
|
|
|
1.5
|
Tuyến đường Lê Hồng
Phong: từ điểm đầu giao đường Trần Hưng Đạo đến điểm cuối giao đường Hai Bà
Trưng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
1.6
|
Tuyến đường Lý Thường
Kiệt: từ điểm đầu giao đường Trần Hưng Đạo đến điểm cuối giao đường Hai Bà
Trưng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 50 mét mỗi bên.
|
|
|
1.7
|
Tuyến đường Lê Duẩn: từ
cầu Thạch Hãn đến Cầu Trắng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 40 mét mỗi
bên.
|
|
|
2
|
Phường 1
|
|
|
2.1
|
Khu phố 4
|
|
|
3
|
Phường 2
|
|
|
3.1
|
Khu phố 1
|
|
|
3.2
|
Khu phố 2
|
|
|
3.3
|
Khu phố 3
|
|
|
3.4
|
Khu phố 4
|
|
|
4
|
Phường 3
|
|
|
4.1
|
Khu đô thị Võ Thị Sáu
thuộc Khu phố 4
|
|
|
II
|
HUYỆN TRIỆU PHONG
|
|
|
1
|
Xã Triệu Phước
|
|
|
1.1
|
Khu dân cư Khu vực Bồ Bản
(thuộc thôn Nam Phước) từ nhà ông Nguyễn Hoài An đến cổng chào xã và từ cầu Bồ
Bản đến nhà ông Lương Dựng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sau 30 mét mỗi
bên.
|
|
|
2
|
Xã Triệu Trạch
|
|
|
2.1
|
Khu dân cư khu vực Bồ Bản
(thuộc thôn Đồng Tâm) hai bên tuyến đường Quốc lộ 49C từ hộ ông Lê Đình Đoàn
đến cầu Lệ Xuyên 1, chiều sâu tính từ lô giới đường vào 35 mét mỗi bên.
|
|
|
3
|
Xã Triệu Sơn
|
|
|
3.1
|
Khu vực Chợ Cạn, xã Triệu
Sơn (thuộc Thôn Thượng Phú Phường và Thôn Phương An xã Triệu Sơn. Gồm: Tuyến
đường ĐH 43, đoạn từ Trường TH&THCS (bên trái), nhà ông Lê Quang Vinh
(bên phải) đến nhà ông Nguyễn Văn Tứ (bên trái), nhà ông Nguyễn Hữu Thắng
(bên phải), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào bên phải 150m, bên trái 20m.
Tuyến đường từ nghĩa trang liệt sỹ xã (bên trái) đến trạm y tế xã, chiều sâu
tính từ lộ giới đường vào 90m mỗi bên.
|
|
|
4
|
Thị trấn Ái Tử
|
|
|
4.1
|
Tuyến đường Lê Duẩn (toàn
bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 23 mét mỗi bên.
|
|
|
4 2
|
Tuyến đường Trường
Chinh (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.3
|
Tuyến đường Lê Hồng
Phong (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.4
|
Tuyến đường Nguyễn Văn
Linh (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.5
|
Tuyến đường Trần Phú (toàn
bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 28,7 mét mỗi bên.
|
|
|
4.6
|
Tuyến đường Tố Hữu
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 28,7 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.7
|
Tuyến đường Nguyễn Tri Phương
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.8
|
Tuyến đường Văn Cao
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.9
|
Tuyến đường Trương Văn
Hoàn (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.10
|
Tuyến đường Phan Chu
Trinh (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.11
|
Tuyến đường Nguyễn Chí
Thanh (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 22,9 mét
mỗi bên.
|
|
|
4.12
|
Tuyến đường Đoàn Khuê
(trừ đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến nhà ông Mẫn), chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 23,5 mét mỗi bên.
|
|
|
4.13
|
Tuyến đường Đặng Thí (trừ
đoạn từ nhà ông Ty đến đường Lý Thái Tổ), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào
sâu 25 mét mỗi bên.
|
|
|
4.14
|
Tuyến đường Tôn Thất
Thuyết (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét
mỗi bên.
|
|
|
4.15
|
Tuyến đường Phan Bội
Châu (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.16
|
Tuyến đường Trương Định
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.17
|
Tuyến đường Lê Quý Đôn
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.18
|
Tuyến đường Hoàng Diệu
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.19
|
Tuyến đường Trần Hữu Dực
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.20
|
Tuyến đường Hai Bà
Trưng (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.21
|
Tuyến đường Đinh Tiên
Hoàng (trừ đoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến trụ sở huyện đội Triệu Phong), chiều
sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi bên.
|
|
|
4.22
|
Tuyến đường Nguyễn Du
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.23
|
Tuyến đường Trần Hưng Đạo
(trừ đoạn từ đường Đoàn Khuê đến đường Lý Thái Tổ), chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 25 mét mỗi bên.
|
|
|
4.24
|
Tuyến đường Nguyễn Huệ
(trừ đoạn từ đường Đoàn Khuê đến đường Trần Hữu Dực), chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 25 mét mỗi bên.
|
|
|
4.25
|
Tuyến đường Lê Lợi (trừ
đoạn từ đường Đoàn Khuê đến đường sắt), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào
sâu 25 mét mỗi bên.
|
|
|
4.26
|
Tuyến đường tránh Thành
Cổ (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.27
|
Tuyến đường Huyền Trân
Công Chúa (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25
mét mỗi bên.
|
|
|
4.28
|
Tuyến đường Nguyễn Phúc
Nguyên (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét
mỗi bên.
|
|
|
4.29
|
Tuyến đường Lê Hữu Trữ
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.30
|
Tuyến đường Nguyễn Thị
Lý (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.31
|
Tuyến đường Nguyễn Hoàng
(trừ đoạn từ đường Lê Duẫn đến đường Hai Bà Trưng), chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 25 mét mỗi bên.
|
|
|
4.32
|
Tuyến đường Đoàn Lân
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.33
|
Tuyến đường Đoàn Bá Thừa
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.34
|
Tuyến đường Đặng Dân
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.35
|
Tuyến đường Nguyễn Hữu
Khiếu (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.36
|
Tuyến đường Văn Kiếm
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.37
|
Tuyến đường Phan Văn Dật
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.38
|
Tuyến đường Võ Thị Sáu
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.39
|
Tuyến đường Nguyễn Hữu
Thận (toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.40
|
Tuyến đường Hồng Chương
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.41
|
Tuyến đường Nguyễn Hữu
Thận nối đường Nguyễn Hoàng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 25 mét mỗi
bên
|
|
|
III
|
HUYỆN HẢI LĂNG
|
|
|
1
|
Thị trấn Diên Sanh
|
|
|
1.1
|
Khóm 6, thị trấn Diên
Sanh
|
|
|
1.2
|
Khóm 7, thị trấn Diên
Sanh
|
|
|
1.3
|
Khóm 8, thị trấn Diên
Sanh
|
|
|
1.4
|
Khóm 9, thị trấn Diên
Sanh
|
|
|
2
|
Xã Hải Chánh
|
|
|
2.1
|
Tuyến đường Quốc Lộ 1A:
từ cầu Mỹ Chánh đến cầu Vượt đường sắt, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào
sâu 22 mét.
|
|
|
2.2
|
Tuyến quốc lộ 49B: từ
Ngã 3 Mỹ Chánh đến cầu Phước Tích, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 22
mét.
|
|
|
IV
|
HUYỆN HƯỚNG HÓA
|
|
|
1
|
Thị trấn Lao Bảo
|
|
|
1.1
|
Khóm An Hà.
|
|
|
2
|
Xã Tân Thành
|
|
|
2.1
|
Thôn Cổ Thành, (bao gồm:
Khu dân cư dọc tuyến đường Quốc Lộ 9, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu
40 mét; khu dân cư trung tâm xã bán kính trong vòng 500 mét tính từ tâm trụ sở
UBND xã).
|
|
|
3
|
Xã Tân Hợp
|
|
|
3.1
|
Khu dân cư dọc hai bên
tuyến đường Quốc Lộ 9 chạy qua Thôn Lương Lễ, chiều sâu tính từ lộ giới đường
vào sâu 40 mét.
|
|
|
4
|
Thị trấn Khe Sanh
|
|
|
4.1
|
Tuyến đường Lê Duẩn
(toàn bộ tuyến đường), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.2
|
Khu vực hai bên tuyến
đường Hùng Vương (từ Nhà thi đấu đến giáp hồ Tân Độ), chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 30 mét mỗi bên.
|
|
|
4.3
|
Tuyến đường Nguyễn Trãi
(từ Lê Duẩn đến giáp Lê Lợi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét
mỗi bên.
|
|
|
4.4
|
Tuyến đường Lê Lợi (từ
Lê Duẩn đến giáp Lê Duẩn), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.5
|
Tuyến đường 9/7 (từ Lê
Duẩn đến giáp Hùng Vương), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.6
|
Tuyến đường Hàm Nghi (từ
Lê Duẩn đến giáp Lê Lợi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.7
|
Tuyến đường Phạm Hùng
(từ Hùng Vương đến giáp Hàm Nghi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20
mét mỗi bên.
|
|
|
4.8
|
Tuyến đường Chế Lan
Viên (từ 9/7 đến Lê Lợi) sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.9
|
Tuyến đường Nguyễn Hữu
Thận (từ 9/7 đến Lê Lợi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.10
|
Tuyến đường Đinh Công Tráng
(từ 9/7 đến Lê Lợi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.11
|
Tuyến đường Võ Thị Sáu
(từ 9/7 đến Lê Lợi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.12
|
Tuyến đường Phan Đình
Phùng (từ Lê Duẩn đến Hồ Chí Minh), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu
20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.13
|
Tuyến đường Phan Chu
Trinh (từ Hùng Vương đến Đinh Tiên Hoàng), chiều sâu tính từ lộ giới đường
vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.14
|
Tuyến đường Lê Thánh Tông
(từ Lê Lợi đến giáp đường khối), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20
mét mỗi bên.
|
|
|
4.15
|
Tuyến đường Văn Cao (từ
Lê Lợi đến giáp đường khối), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.16
|
Tuyến đường Phạm Ngũ Lão
(từ Lê Lợi đến giáp đường khối), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20
mét mỗi bên.
|
|
|
4.17
|
Tuyến đường Hai Bà
Trưng (từ Lê Duẩn đến Ngô Sỹ Liên), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu
20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.18
|
Tuyến đường Ngô Sỹ Liên
(từ Lê Duẩn đến Hai Bà Trưng), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét
mỗi bên.
|
|
|
4.19
|
Tuyến đường Bùi Thị
Xuân (từ Ngô Sỹ Liên đến Hồ Sỹ Thản), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu
20 mét mỗi bên.
|
|
|
4.20
|
Tuyến đường Hà Huy Tập
(từ Lê Duẩn đến hết Km0+500), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét
mỗi bên.
|
|
|
4.21
|
Tuyến đường Đào Duy Từ
(từ Lê Duẩn đến Phan Chu Trinh), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20
mét mỗi bên.
|
|
|
4.22
|
Tuyến đường Đinh Tiên Hoàng
(từ Lê Duẩn đến cầu Pa Nho), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi
bên.
|
|
|
4.23
|
Tuyến đường Nguyễn Hữu
Thọ (từ Bùi Dục Tài đến Lê Lợi), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20
mét mỗi bên.
|
|
|
4.24
|
Tuyến đường Bùi Dục
Tài, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
V
|
HUYỆN ĐAKRÔNG
|
|
|
1
|
Thị trấn Krông Klang
|
|
|
1.1
|
Khóm 1
|
|
|
1.2
|
Khóm 2
|
|
|
VI
|
HUYỆN CAM LỘ
|
|
|
1
|
Thị trấn Cam Lộ
|
|
|
1.1
|
Khu phố 1
|
|
|
1.2
|
Khu phố 2
|
|
|
1.3
|
Khu phố 3
|
|
|
1.4
|
Khu phố 4
|
|
|
VII
|
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
|
|
|
1
|
Phường 1
|
|
|
1.1
|
Khu phố 1
|
|
|
1.2
|
Khu phố 2
|
|
|
1.3
|
Khu phố 3
|
|
|
1.4
|
Khu phố 4
|
|
|
1.5
|
Khu phố 5
|
|
|
1.6
|
Khu phố 6
|
|
|
1.7
|
Khu phố 7
|
|
|
1.8
|
Khu phố 8
|
|
|
1.9
|
Khu phố 9
|
|
|
1.10
|
Tổ 10, Khu phố Tây Trì
|
|
|
2
|
Phường 2
|
|
|
2.1
|
Khu phố 1
|
|
|
2.2
|
Khu phố 2
|
|
|
2.3
|
Khu phố 3
|
|
|
2.4
|
Khu phố 4
|
|
|
2.5
|
Khu phố 5
|
|
|
3
|
Phường 3
|
|
|
3.1
|
Khu phố 2
|
|
|
3.2
|
Khu phố 5
|
|
|
3.3
|
Khu phố 6
|
|
|
3.4
|
Khu phố 7
|
|
|
4
|
Phường 4
|
|
|
4.1
|
Tuyến đường Chi Lăng từ
đoạn giao với Quốc lộ 9 đến nghĩa trang nhân dân thành phố Đông Hà, chiều sâu
tính từ lộ giới đường vào sâu 100 mét mỗi bên.
|
|
|
5
|
Phường 5
|
|
|
5.1
|
Khu phố 1
|
|
|
5.2
|
Khu phố 2
|
|
|
5.3
|
Khu phố 3
|
|
|
5.4
|
Khu phố 4
|
|
|
5.5
|
Khu phố 5
|
|
|
5.6
|
Khu phố 6
|
|
|
5.7
|
Khu phố 9
|
|
|
5.8
|
Khu phố 10
|
|
|
5.9
|
Tuyến đường Nguyễn Du từ
đoạn giao với đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt, chiều sâu tính từ
lộ giới đường vào sâu 100 mét mỗi bên.
|
|
|
5.10
|
Tuyến đường Nguyễn Chí
Thanh từ đoạn giao với đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt, chiều
sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 100 mét mỗi bên.
|
|
|
5.11
|
Tuyến đường Mai Hắc Đế
từ đoạn giao với đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lê Thánh Tông, chiều sâu tính
từ lộ giới đường vào sâu 100 mét mỗi bên.
|
|
|
5.12
|
Tuyến đường Chu Mạnh
Trinh từ đoạn giao với đường Quốc Lộ 9 đến đường Nguyễn Du, chiều sâu tính từ
lộ giới đường vào sâu 100 mét mỗi bên.
|
|
|
5.13
|
Tuyến đường Hàn Mặc Tử
từ đoạn giao với đường Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Quang Khải, chiều sâu
tính từ lộ giới đường vào sâu 100 mét mỗi bên.
|
|
|
6
|
Phường Đông Lễ
|
|
|
6.1
|
Khu phố 1 (trừ vùng
Trung Du từ hồ Trung Chỉ đến rừng do UBND phường quản lý)
|
|
|
6.2
|
Khu phố 2
|
|
|
6.3
|
Khu phố 3 (từ đường nối
Lê Thế Tiết với Hàn Thuyên đến đường sắt)
|
|
|
6.4
|
Khu phố 4
|
|
|
6.5
|
Khu phố Phương Gia (từ đường
Lê Duẩn đến nhà văn hóa khu phố Phương Gia)
|
|
|
6.6
|
Khu phố Lương An (từ đường
Lê Duẩn đến đường nối Lê Thế Tiết với Hàn Thuyên)
|
|
|
7
|
Phường Đông Lương
|
|
|
7.1
|
Khu phố 1
|
|
|
7.2
|
Khu phố 2
|
|
|
7.3
|
Khu phố 3
|
|
|
7.4
|
Khu đô thị Nam Đông Hà,
khu phố Tân Vĩnh
|
|
|
8
|
Phường Đông Giang
|
|
|
8 1
|
Khu phố 1
|
|
|
8.2
|
Khu phố 2
|
|
|
8.3
|
Khu phố 3
|
|
|
8.4
|
Khu phố 4
|
|
|
9
|
Phường Đông Thanh
|
|
|
9.1
|
Khu đô thị Bắc sông Hiếu
giai đoạn 1
|
|
|
9.2
|
Tuyến đường Hoàng Diệu từ
đoạn giao với đường Lê Trực đến Cầu Sòng, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào
sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
9.3
|
Tuyến đường Quốc lộ 1A
từ đoạn giao với đường Lê Trực đến vị trí giáp ranh địa giới hành chính xã
Cam Hiếu, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
9.4
|
Tuyến đường Phạm Ngũ
Lão từ đoạn giao với đường Quốc lộ 1A đến đường Hoàng Diệu, chiều sâu tính từ
lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
VIII
|
HUYỆN VĨNH LINH
|
|
|
1
|
Thị trấn Cửa Tùng
|
|
|
1.1
|
Khu phố An Đức 1
|
|
|
1.2
|
Khu phố An Đức 2
|
|
|
1.3
|
Khu phố An Đức 3
|
|
|
1.4
|
Khu phố An Hòa 1
|
|
|
1.5
|
Khu phố An Hòa 2
|
|
|
2
|
Thị trấn Bến Quan
|
|
|
2.1
|
Tuyến đường QL9D (thuộc
khóm 1), từ cầu Khe Cáy đến nút giao đường Hồ Chí Minh, chiều sâu tính từ lộ
giới đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
2.2
|
Tuyến đường Hồ Chí Minh
(thuộc khóm 1), từ nút giao đường Hồ Chí Minh đến nhà hàng Bến Quan, chiều
sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
2.3
|
Tuyến đường Hồ Chí Minh
(thuộc khóm 2), từ nhà hàng Bến Quan đến cầu Khe Cát, chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
2.4
|
Tuyến đường Kim Thạch
Hiên Hòa khóm 2 (thuộc khóm 7 cũ, khóm 2 cũ), từ nhà hàng Bến Quan đến cầu
Khe Cát, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
2.5
|
Tuyến đường Kim Thạch
Hiên Hòa khóm 3, từ ngã 3 nhà ông Dược đến tượng đài, chiều sâu tính từ lộ giới
đường vào sâu 400 mét mỗi bên.
|
|
|
2.6
|
Tuyến đường DT751 khóm
4, từ nút giao thông đường Hồ Chí Minh đến trường TH Quyết Thắng, chiều sâu
tính từ lộ giới đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
2.7
|
Tuyến đường Kim Thạch
Hiên Hòa khóm 4, từ trường TH Quyết Thắng đến ngã 3 nhà ông Dược, chiều sâu
tính từ lộ giới đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
2.8
|
Tuyến đường Kim Thạch
Hiên Hòa khóm 4 (khu vực thôn 4 cũ), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 300
mét mỗi bên.
|
|
|
2.9
|
Khu vực hai bên tuyến
đường Hồ Chí Minh từ nút giao thông đường Hồ Chí Minh đến nhà ông Vị (khóm
5), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 300 mét mỗi bên.
|
|
|
3
|
Thị trấn Hồ Xá
|
|
|
3.1
|
Vùng giếng Mội Roi, khu
phố 7
|
|
|
3.2
|
Tuyến đường Trần Phú
(toàn tuyến), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 20 mét mỗi bên.
|
|
|
3.3
|
Tuyến đường Hùng Vương
(toàn tuyến), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét mỗi bên.
|
|
|
3.4
|
Tuyến đường Trần Hưng Đạo
(toàn tuyến), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét mỗi bên.
|
|
|
3.5
|
Tuyến đường Lê Duẫn đoạn
từ địa giới hành chính TT Hồ Xá (xã Vĩnh Tú) đến ngã 3 rẽ vào trụ sở huyện ủy,
chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 40 mét mỗi bên.
|
|
|
IX
|
HUYỆN GIO LINH
|
|
|
1
|
Thị trấn Cửa Việt
|
|
|
1.1
|
Khu phố 1 (Khu vực phía
Nam đường Xuyên Á)
|
|
|
1.2
|
Khu phố 2 (Khu vực phía
Nam đường Xuyên Á)
|
|
|
1.3
|
Khu phố 3 (Khu vực phía
Nam đường Xuyên Á)
|
|
|
1.4
|
Khu phố 4
|
|
|
1.5
|
Khu phố 5
|
|
|
1.6
|
Khu phố 6
|
|
|
2
|
Thị trấn Gio Linh
|
|
|
1.1
|
Tuyến đường Lê Duẩn từ
Km742+750 đến Km 745+250, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 50 mét mỗi
bên.
|
|
|
1.2
|
Tuyến đường 2/4 từ
Km0+00 (ngã ba Quán Phượng) đến Km2+150 (giáp địa giới xã Gio Mỹ), chiều sâu tính
từ lộ giới đường vào sâu 50 mét mỗi bên.
|
|
|
1.3
|
Tuyến đường Bùi Trung Lập
từ Đình làng Hà Thượng đến điểm giao với đường Trần Đình Ân, chiều sâu tính từ
lộ giới đường vào sâu 50 mét mỗi bên.
|
|
|
1.4
|
Tuyến đường Võ Nguyên
Giáp từ Đình làng Hà Thượng đến điểm giao với đường Trần Đình Ân, chiều sâu
tính từ lộ giới đường vào sâu 50 mét mỗi bên.
|
|
|
1.5
|
Một phần của Khóm 5 -
Khu phố 1 (Từ nhà Văn Liệu đến đường bê tông giáp địa giới xã Gio Châu)
|
|
|
1.6
|
- Khóm 1, Khu phố 5 (từ
Hội người mù - Hoa Cường - nhà bà Lê - nhà ông Hải đến Quán điện thoại Đức
Pháp.
- Khóm 2, khu phố 5
(nhà bà Kim Tần - nhà bà Chung - nhà ông Đán - quán Hiền Trung - dọc đường
Nam Chợ Cầu).
|
|
|
1.7
|
Điểm phát triển dân cư,
khu phố 6 từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết khu dân cư (phía Nam từ đường Nguyễn
Văn Linh đi vào)
|
|
|
1.8
|
Điểm phát triển dân cư
phía Bắc, khu phố 6
|
|
|
1.9
|
Khóm 3 - Khu phố 7 (từ
nhà ông Thái - nhà bà Lan - nhà bà Xanh - nhà cô Én)
|
|
|
1.10
|
Khóm 1, Khóm 2 - Khu phố
8
|
|
Nghị quyết 160/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 160/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2022
Ban hành:
26/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2022
Ban hành:
15/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2022
Ban hành:
06/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2022
Ban hành:
11/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2022
Ban hành:
09/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2022
Ban hành:
09/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2022
Ban hành:
09/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2021
Ban hành:
09/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2021
Ban hành:
08/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/02/2022
2.413
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|