|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2025/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số
07/2017QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 333/TTr-UBND
ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến
năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành
phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố
Cần Thơ đến năm 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về loại
hình, nguyên tắc, hình thức, mức hỗ trợ, thủ tục xét hỗ trợ, quyền quản lý, sử
dụng, quyền sở hữu, thương mại hóa kết quả và xử lý tài sản trang bị, quản trị
rủi ro trong đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công
nghệ, hợp tác xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,
đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài), hợp tác xã có hoạt động: thực hiện đổi mới, cải tiến thiết bị, công nghệ,
chuyển giao, ứng dụng công nghệ;
b) Các tổ chức khoa học và công
nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ (viết tắt là tổ
chức) trên địa bàn thành phố có hoạt động: Nâng cao năng lực công nghệ, nghiên
cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến, đánh giá hiện trạng, trình độ và
năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước,
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai thi hành Nghị
quyết này.
Điều 2. Loại
hình công nghệ được hỗ trợ
1. Công nghệ nhằm nâng giá trị
gia tăng, cải tiến nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; công nghệ
giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động; công nghệ thân thiện với môi
trường, tiết kiệm năng lượng.
2. Tiếp nhận công nghệ tiên tiến;
các phương pháp gia công mới, tiên tiến; công nghệ thuộc các lĩnh vực khuyến
khích chuyển giao.
3. Nghiên cứu tạo công nghệ mới,
thiết kế, chế tạo thiết bị công nghệ mới thay thế thiết bị nhập ngoại, nghiên cứu
giải mã công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc
công khai, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả, đúng mục đích, không trùng lặp.
2. Chỉ hỗ trợ đối với các nhiệm
vụ chưa thực hiện bằng nguồn vốn của Nhà nước hoặc chưa nhận từ nguồn khác của
Nhà nước.
3. Hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp
tác xã nhận công nghệ được chuyển giao từ các doanh nghiệp, hợp tác xã chưa được
hỗ trợ theo Nghị quyết này hoặc chưa nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
4. Hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp
tác xã nhận công nghệ không thuộc Danh mục hạn chế hoặc cấm chuyển giao theo
quy định của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ hoặc dự án nghiên cứu có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc
phòng, an ninh, môi trường, tính mạng và sức khỏe con người.
5. Đối với công nghệ hoặc thiết
bị có sử dụng công nghệ tương tự nhau chỉ hỗ trợ một lần và cho một doanh nghiệp,
hợp tác xã.
6. Trường hợp thuộc đối tượng
ưu đãi, hỗ trợ của nhiều chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ thì doanh nghiệp,
hợp tác xã được chọn chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ có mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 4.
Hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí thông qua thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 5. Mức
hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ
1. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đổi mới công nghệ, cải tiến
quy trình công nghệ, thiết kế, chế tạo, ứng dụng thiết bị có hàm chứa công nghệ
để tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu
đến môi trường.
2. Đối với các nhiệm vụ xây dựng
và triển khai các hoạt động nâng cao năng lực công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng,
làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng
điểm, có tính cạnh tranh cao trên thị trường, đánh giá hiện trạng, trình độ và
năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực; xây dựng, thu thập, cập nhật cơ sở
dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, nhu cầu công nghệ, chuyên gia
công nghệ: Thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Kinh phí hỗ trợ cho các nhiệm
vụ quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 06 (sáu) tỷ đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã trong một nhiệm vụ. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ tối đa
02 (hai) nhiệm vụ.
Điều 6. Thủ
tục xét hỗ trợ
Thủ tục xét hỗ trợ theo đúng
trình tự, thủ tục và quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp thành phố có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Điều 7. Quyền
quản lý, sử dụng, quyền sở hữu, thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở
hữu, thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 31, Điều 32 và Điều
33 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một
số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
Điều 8. Quản
trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Quản trị rủi ro trong thực hiện
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định
tại Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Kinh
phí thực hiện chính sách
1. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi sự nghiệp
khoa học công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho Sở
Khoa học và Công nghệ; vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
a) Kinh phí thực hiện chính
sách được bảo đảm chi cho các hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghệ tại Điều 5 và Điều 6 Nghị quyết này;
b) Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp
tác xã sử dụng kinh phí hỗ trợ đổi mới công nghệ phải đúng mục đích, đúng chế độ,
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết
toá n kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Điều 10. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ đã nghiệm
thu trước khi Nghị quyết có hiệu lực: Thực hiện theo các quy định hiện hành tại
thời điểm nghiệm thu.
2. Đối với các nhiệm vụ đã được
phê duyệt nhưng chưa nghiệm thu: Được xem xét tiếp tục thực hiện và thanh quyết
toán theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Đối với các nhiệm vụ chưa được
phê duyệt hoặc chưa có quyết định cấp kinh phí: Áp dụng theo quy định tại Nghị
quyết này.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân thành phố
giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều 12.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Cần Thơ Khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 10 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND xã, phường;
- TT. Điều hành đô thị thông minh;
- TT. Lưu trữ lịch sử;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.HV
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|