|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2025/NQ-HĐND
|
Trà Vinh, ngày 03
tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT
ĐỘNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,
Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 1548/TTr-UBND ngày 25 tháng 3
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về dự thảo Nghị quyết quy định
nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động
trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách
và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức
hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến sản xuất và bảo
vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trồng lúa và
các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ
trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Sử dụng nguồn kinh phí do người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng
lúa phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 và nguồn kinh
phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách
địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa để phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản
xuất, bảo vệ đất trồng lúa theo các nội dung hoạt động được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
b) Việc phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các huyện,
thị xã, thành phố hàng năm, căn cứ vào diện tích đất trồng lúa được xác định
theo số liệu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch sử dụng đất của
năm trước liền kề năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.
2. Phạm vi hỗ trợ
Đất chuyên trồng lúa; đất trồng lúa còn lại (trừ diện
tích được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng
lúa); đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng
cao thuộc vùng đất chuyên trồng lúa, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
hoặc quy hoạch sử dụng đất tại địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Định mức hỗ trợ và sử dụng
kinh phí hỗ trợ
Định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các
hoạt động sau:
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: Sử dụng
giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình
diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm.
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
02/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội
dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
và Nghị quyết số 78/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa. Hỗ
trợ 100% kinh phí thực hiện.
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
3. Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ
nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần. Hỗ trợ
100% kinh phí thực hiện.
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4. Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
5. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ và theo kế hoạch
của địa phương được phê duyệt.
6. Các nội dung hỗ trợ từ khoản 1 đến khoản 5 Điều
này không vượt quá phạm vi dự toán kinh phí được giao hàng năm.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất,
cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải
nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP.
2. Nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ sản
xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
3. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh
phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn kinh phí để sử dụng cho các nội
dung chi tại Điều 3 Nghị quyết này theo đúng quy định và phù hợp với thực tế
phát sinh của từng địa phương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực
hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
2. Các nội dung không được quy định chi tiết tại
Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà
Vinh khóa X - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực từ
ngày 12 tháng 3 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: TP, TC, NN và MT;
- Vụ Pháp chế các Bộ: TC, NN và MT;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các Sở: TP, TC, NN và MT;
- KBNN khu vực XVIII;
- Bộ phận một cửa tại Trà Vinh - CCTKV XVIII;
- Chi cục Thống kê tỉnh Trà Vinh;
- TT.HĐND, UBND cấp huyện;
- Đài PT và TH, Báo Trà Vinh;
- Cổng Thông tin điện tử Trà Vinh;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Kim Ngọc Thái
|