|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nam, ngày 20
tháng 3 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO
CÁC HOẠT ĐỘNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 15 NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2024/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9
NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng
7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 605/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi,
định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo quy định
tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức
hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất lúa
trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước; người sử dụng đất trồng lúa
và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo
quy định tại Điều 1 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hỗ
trợ
Hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn
tỉnh Hà Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, hoạt động được hỗ trợ theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Định mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa
a) Hỗ trợ sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất
- Điều kiện hỗ trợ: giống lúa sử dụng được hỗ trợ
là giống hợp pháp theo quy định của pháp luật và có trong danh mục giống lúa được
Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cụ thể.
- Mức hỗ trợ: hỗ trợ tối đa không quá 50% trên cơ sở
định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.
b) Hỗ trợ cho việc áp dụng quy trình sản xuất, tiến
bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; hỗ trợ
xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn,
liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ cho việc áp dụng quy trình sản xuất, tiến
bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; hỗ trợ
xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn:
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018
của Chính phủ về khuyến nông; Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ
trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà
Nam; Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hà Nam về sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 14
tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định nội dung
và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
- Hỗ trợ cho hoạt động liên kết sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm lúa gạo: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày
05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số
27/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về
chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng
lúa
Hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí mua chế phẩm,
các loại phân bón hữu cơ để cải tạo đất lúa.
3. Hỗ trợ đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng
bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn,
đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định
hiện hành;
b) Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn,
đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm thực tế ở địa
phương và khả năng cân đối;
4. Hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình
hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã
Hỗ trợ theo các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và
các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở các quy định hiện hành
và khả năng cân đối ngân sách.
5. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ
Hỗ trợ 50% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa
được bảo hộ, nhưng không quá 1 tỷ đồng/giống.
Điều 5. Sử dụng kinh phí
Căn cứ định mức hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị quyết
này; kế hoạch, chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng
năm; khả năng cân đối và tình hình thực tế để phân bổ nguồn kinh phí theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ để giao dự toán cho các đơn vị thực hiện các hoạt
động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
này.
2. Điểm 3.2 khoản 3 mục X Chương I và
điểm 3.3 khoản 3 mục VII Chương II Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách địa phương năm 2022 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số
11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Nam Khoá XIX, Kỳ họp thứ hai mươi tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng
3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - BTP;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các Tổ, các ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT HĐND; UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|