|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
206/KH-UBND
|
Đồng Nai,
ngày 12 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN
CÂY ĂN QUẢ VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2025
- 2030
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về
việc phê duyệt Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2025 và 2030;
Căn cứ Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 01 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án phát
triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch phát triển cây ăn
quả và cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025 - 2030
như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực phù hợp với
Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực trên cơ sở phát
huy tiềm năng, lợi thế các vùng sinh thái; nâng cao chất lượng, giá trị gia
tăng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm; bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
c) Hình thành các vùng sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp chủ
lực tập trung, quy mô lớn, gắn với phát triển công nghệ chế biến, chế biến sâu
đa dạng hóa sản phẩm và thị trường tiêu thụ, thúc đẩy cơ cấu lại ngành nông
nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển tập trung, bền vững, nâng cao giá trị gia tăng cây ăn
quả, cây công nghiệp chủ lực; đẩy mạnh liên kết tại vùng sản xuất tập trung; áp
dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản và chế
biến sản phẩm; phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị, nâng cao sức cạnh tranh
sản phẩm cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực trên thị trường; xây dựng mã số
vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, tăng giá trị xuất khẩu; huy động các nguồn lực
xã hội đầu tư phát triển sản xuất, chế biến sản phẩm cây ăn quả, cây công
nghiệp chủ lực.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025
- Tổng diện tích cây ăn quả khoảng 94.217 ha, sản lượng hơn 2
triệu tấn. Đối với 05 loại cây ăn quả chủ lực (xoài, sầu riêng, chuối, bưởi,
mít) đạt các mục tiêu sau:
+ Diện tích 72.580 ha chiếm 77,03 % tổng diện tích cây ăn quả, sản
lượng 1.577.478 tấn; diện tích thực hiện ứng dụng IPHM là 43.308 ha, chiếm
59,7% diện tích cây ăn quả chủ lực; Tỷ lệ diện tích trồng mới, trồng tái canh
sử dụng giống chất lượng cao 100%; Tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất theo
quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP hoặc tương đương) là 15%, tương
đương 236.621 tấn tại các vùng sản xuất tập trung; Tổng diện tích gieo trồng
hữu cơ và hướng hữu cơ 912/72.580 ha, chiếm 1,26 % diện tích cây ăn quả chủ
lực;
+ Tỷ lệ diện tích được cấp mã số vùng trồng là 14.000/72.580 ha,
chiếm 19,3% diện tích cây ăn quả chủ lực; Tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất
dưới các hình thức hợp tác, liên kết là 50%;
+ 100% các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ được tập huấn,
hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và bảo đảm an toàn thông tin; Tỷ lệ diện
tích được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước là 54.135 ha, chiếm 74,6% tổng diện
tích cây ăn quả chủ lực;
+ Tỷ lệ chế biến sản phẩm từ cây ăn quả đạt 10% tổng sản lượng cây
ăn quả chủ lực.
- Tổng diện tích cây công nghiệp chủ lực khoảng 502.174 ha, sản
lượng 929.480 tấn.
b) Đến năm 2030
- Tổng diện tích cây ăn quả là 126.000 ha, sản lượng 3.150.000
tấn/năm. Đối với 05 loại cây ăn quả chủ lực đạt các mục tiêu sau:
+ Diện tích 94.092 ha, sản lượng 2.041.796 tấn; diện tích thực
hiện áp dụng IPHM là 84.682 ha, chiếm 90% diện tích cây ăn quả chủ lực; Tỷ lệ
diện tích trồng mới, trồng tái canh sử dụng giống chất lượng cao 100%; Tỷ lệ
giá trị sản phẩm được sản xuất theo quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP
hoặc tương đương) đạt 30%, tương đương 612.538,8 tấn tại các vùng sản xuất cây
ăn quả tập trung; Tổng diện tích gieo trồng hữu cơ và hướng hữu cơ trên địa bàn
tỉnh là 1.370,5 ha, chiếm 1.46% diện tích cây ăn quả chủ lực;
+ Tỷ lệ diện tích cây ăn quả chủ lực được cấp mã số vùng trồng là
100%; Tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết
đạt 70% tổng giá trị sản phẩm cây ăn quả chủ lực;
+ Tỷ lệ diện tích cây ăn quả chủ lực tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước là 100%; Tỷ lệ chế biến sản phẩm từ cây ăn quả đạt 30% tổng sản lượng cây
ăn quả chủ lực;
+ Có ít nhất 20 sản phẩm cây ăn quả, công nghiệp chủ lực giao dịch
thường xuyên trên sàn thương mại điện tử;
- Diện tích cây công nghiệp (hồ tiêu, cà phê, điều, cao su) đạt
khoảng 426.204 ha, sản lượng đạt khoảng 788.867 tấn.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Cây ăn quả chủ lực (Phụ lục I
đính kèm)
Diện tích cây ăn quả chủ lực năm 2025 là 76.515 ha, sản lượng
1.577.478 tấn. Định hướng phát triển đến năm 2030 là 94.092 ha, sản lượng
2.041.796 tấn. Cụ thể:
a) Cây chuối
- Diện tích năm 2025 là 20.194 ha, sản lượng 942.000 tấn; đến năm
2030 diện tích là 27.500 ha, sản lượng 1.375.000 tấn. Vùng sản xuất cây chuối
tập trung tại các xã Phú Vinh, Bàu Hàm, Thanh Sơn, Trảng Bom, Định Quán, Xuân
Bắc, Gia Kiệm, Tân Hưng, Thống Nhất, Nha Bích, Đồng Phú, Thiện Hưng.
- Tiếp tục nghiên cứu chọn tạo, sử dụng các giống có năng suất
cao, chất lượng tốt, kháng bệnh (nhất là bệnh vàng lá Panama); áp dụng đồng bộ
các quy trình sản xuất tiên tiến, an toàn, chú trọng kỹ thuật bao buồng, chống
đổ và đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất chuối tập trung.
- Xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo
chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, đưa khoa học công
nghệ, trình độ quản trị và kinh tế số vào chuỗi giá trị.
b) Cây bưởi
- Diện tích năm 2025 là 11.184 ha, sản lượng 188.293 tấn; diện
tích đến năm 2030 là 12.692 ha, sản lượng 223.379 tấn. Vùng sản xuất cây bưởi
tập trung tại các xã: Hưng Thịnh, Thanh Sơn, Bình Lộc, Phú Vinh, Trị An, Bảo
Vinh, Tân Triều, Tân Phú, Dầu Giây, Lộc Ninh, Phú Riềng.
- Phát triển sản phẩm bưởi chất lượng, an toàn, là sản phẩm đặc
sản của tỉnh gắn với chỉ dẫn địa lý và quảng bá du lịch, văn hóa địa phương.
- Bình tuyển, phục tráng các giống bưởi bản địa, đặc sản địa
phương có chất lượng, ít hạt, chống chịu sâu bệnh hại; đồng thời, nghiên cứu
chọn tạo, phát triển giống bưởi mới, có chất lượng, phù hợp thị trường; ứng
dụng kỹ thuật ghép cải tạo, tưới nước tiết kiệm, kỹ thuật thụ phấn bổ sung, xử
lý ra hoa, đậu quả, phòng chống sâu bệnh hại trong điều kiện biến đổi khí hậu,
chú trọng khâu bảo quản bưởi.
- Xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo
chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, đưa khoa học công
nghệ, trình độ quản trị và kinh tế số vào chuỗi giá trị.
c) Cây sầu riêng
- Diện tích năm 2025 là 23.004 ha, sản lượng 249.191 tấn; diện
tích đến năm 2030 là 30.000 ha, sản lượng 360.000 tấn. Vùng sản xuất cây sầu
riêng tập trung tại các xã, phường: Thanh Sơn, Xuân Quế, Hàng Gòn, Tân Phú, Cẩm
Mỹ, Phú Vinh, Nam Cát Tiên, Bù Đăng, Phú Riềng, Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Đăk Nhua,
Phú Nghĩa, Phú Trung.
- Nghiên cứu chọn lọc, phục tráng, nhập nội, khảo nghiệm các giống
sầu riêng theo hướng chất lượng cao phù hợp thị trường và thích ứng với biến
đổi khí hậu;
- Tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường chế
biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm như sầu riêng cấp đông, bột sầu riêng...; xây
dựng chỉ dẫn địa lý, mã số vùng trồng, xuất xứ hàng hóa và thương hiệu sản phẩm
cho sầu riêng.
d) Cây mít
- Diện tích năm 2025 là 10.407 ha, sản lượng 261.662 tấn; diện
tích đến năm 2030 là 11.400 ha, sản lượng 285.000 tấn. Vùng sản xuất cây mít
tập trung tại các xã: Thanh Sơn, Phú Vinh, Bảo Vinh, Bình Lộc, Lộc Ninh.
- Đẩy mạnh bình tuyển, phục tráng các giống mít đặc sản địa
phương, chọn tạo, nhập nội, mở rộng các giống mới chất lượng, thuận lợi cho
tiêu thụ và chế biến.
- Tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, xây dựng hệ thống
vườn đầu dòng, đảm bảo cung cấp giống có chất lượng phục vụ sản xuất.
đ) Cây xoài
- Diện tích năm 2025 là 11.726 ha, sản lượng 116.207 tấn; đến năm
2030 diện tích là 12.500 ha, sản lượng 183.750 tấn. Vùng sản xuất tập trung tại
các xã, phường: Phú Lý, Xuân Hòa, Thanh Sơn, La Ngà, Định Quán, Lộc Ninh, Bù
Đăng.
- Phục tráng, bình tuyển cây đầu dòng; xây dựng vườn cây đầu
dòng.... Chú trọng phát triển giống xoài vỏ dày phục vụ xuất khẩu và giống làm
gốc ghép có khả năng chịu hạn; áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật:
đốn tỉa tạo hình, tưới nước tiết kiệm, kỹ thuật xử lý ra hoa, đậu quả, kỹ thuật
bao quả, thâm canh theo các quy trình sản xuất tiên tiến an toàn.
- Xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo
chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, đưa khoa học công
nghệ, trình độ quản trị và kinh tế số vào chuỗi giá trị.
2. Cây công nghiệp chủ lực (Phụ lục
II đính kèm)
Diện tích cây công nghiệp chủ lực năm 2025 là 502.174 ha, định
hướng phát triển cây công nghiệp đến năm 2030 là 426.204 ha.
a) Cây hồ tiêu
- Diện tích năm 2025 là 23.313 ha, sản lượng là 34.269 tấn; diện
tích đến năm 2030 là 19.994 ha; sản lượng 43.977 tấn. Vùng sản xuất tập trung
tại các xã: Sông Ray, Xuân Lộc, Xuân Thành, Xuân Đông, Xuân Đường, Lộc Ninh, Bù
Gia Mập.
- Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, giảm
bệnh vàng lá chết chậm và bệnh héo chết nhanh.
- Rà soát, chuyển đổi diện tích hồ tiêu ở những vùng nhiễm bệnh
nặng, già cỗi, kém hiệu quả sang trồng cây khác. Xây dựng hệ thống vườn giống
hồ tiêu đầu dòng, ứng dụng kỹ thuật sản xuất giống hồ tiêu sạch bệnh để cung
cấp giống cho diện tích hồ tiêu trồng mới được sử dụng giống đúng tiêu chuẩn
khoảng 40-50%.
b) Cây điều
- Diện tích năm 2025 là 174.863 ha, sản lượng 247.636 tấn; diện
tích năm 2030 là 163.000 ha, sản lượng 293.200 tấn. Vùng sản xuất tập trung tại
các xã Xuân Hòa, Xuân Lộc, Định Quán, La Ngà, Xuân Thành, Xuân Bắc, Phước Thái,
Thống Nhất, Bù Đăng, Bù Gia Mập, Phú Riềng, Đồng Phú, Thiện Hưng.
- Trồng tái canh hoặc ghép cải tạo diện tích điều già cỗi trên 30
năm tuổi, năng suất thấp bằng những giống có năng suất cao hơn, phù hợp với chế
biến: PN1, AB29, AB05-08, LBC5.... Đến năm 2030, khoảng 80-90% diện tích điều
trồng mới được sử dụng giống đúng tiêu chuẩn.
- Diện tích điều áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh chiếm
40-50%; diện tích điều được trồng xen (ca cao, cây gia vị, cây dược liệu,
nấm....), nuôi xen (ong mật, gà,...) khoảng 8%.
- Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất
điều (sử dụng giống, bón phân, đốn tỉa cành, tạo tán, dọn thực bì....), nâng
cao sức chống chịu, hạn chế ảnh hưởng của dịch bệnh và mưa trái mùa.
- Đến năm 2030, 100% cơ sở chế biến nhân điều tự động hóa khâu
tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa nhân điều, trên 95% cơ sở chế biến hạt điều phải
thực hiện và được chứng nhận, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu
chuẩn ISO, HACCP, GMP..
- Tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến nhân điều,
tăng cường chế biến sâu nâng cao chuỗi giá trị; đa dạng hóa các sản phẩm chế
biến từ cây điều như: tinh luyện dầu từ vỏ hạt điều, sản xuất cồn từ nước ép
quả điều, ván ép từ gỗ điều và bã vỏ điều... Nâng tỷ lệ chế biến sâu nhân điều
lên 25-30%.
c) Cây cao su
- Diện tích năm 2025 là 285.126 ha, sản lượng là 468.576 tấn; Diện
tích đến năm 2030 là 236.090 ha; sản lượng 387.990 tấn, tập trung tại các xã
Hớn Quản, Đồng Phú, Lộc Ninh, Xuân Đường, Cẩm Mỹ, Xuân Hòa, Thiện Hưng, Hưng
Phước.
- Đẩy mạnh tái canh vườn cây hết tuổi khai thác và thâm canh các
vườn cây hiện có để nâng cao năng suất, chất lượng. Thúc đẩy đầu tư chế biến
sâu để nâng cao giá trị xuất khẩu. Phát triển các vùng sản xuất tập trung tại
các địa phương như: Hớn Quản, Đồng Phú, Lộc Ninh, Thống Nhất, Xuân Lộc.
- Rà soát, chuyển đổi diện tích cao su ở vùng không thích hợp sang
cây trồng khác, thâm canh chăm sóc diện tích cao su hiện có, trồng tái canh
diện tích đến thời kỳ thanh lý bằng các giống thích hợp.
d) Cây cà phê
- Diện tích năm 2025 là 18.872 ha, sản lượng là 46.550 tấn; Diện
tích đến năm 2030 là 14.000 ha; sản lượng 34.550 tấn, tập trung tại các xã Bù
Đăng, Cẩm Mỹ, Bù Gia Mập, Định Quán, Gia Kiệm, Xuân Đông, Phú Vinh.
- Phát triển vùng trồng cà phê ở những nơi có điều kiện thuận lợi,
kết hợp vùng trồng cà phê với phát triển văn hóa, du lịch, dịch vụ...
- Tiếp tục trồng tái canh, ghép cải tạo diện tích cà phê già cỗi,
năng suất thấp bằng các giống mới năng suất, chất lượng cao, kháng sâu bệnh...;
đến năm 2030 có 80-90% diện tích cà phê trồng mới được sử dụng giống đúng tiêu
chuẩn.
- Khuyến khích đầu tư các nhà máy sử dụng công nghệ mới, hiện đại
chế biến cà phê rang xay, cà phê hòa tan.
đ) Cây ca cao
- Diện tích năm 2025 là 750 ha, sản lượng là 19.875 tấn; Diện tích
đến năm 2030 là 1.100 ha; sản lượng 29.150 tấn, tập trung tại các xã Định Quán,
Xuân Lộc, An Viễn, Hưng Thịnh, Phú Hòa.
- Mở rộng diện tích trồng thông qua mô hình xen canh, tăng cường
liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra và kỹ thuật canh tác,
nâng cao hiệu quả kinh tế bằng cách gia tăng thu nhập trên một đơn vị diện
tích.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN (Phụ lục III đính kèm)
1. Công tác tuyên truyền
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện Đề án đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ
trang trại và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, hợp
tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, doanh nghiệp và cán bộ quản lý của địa
phương về định hướng phát triển các loại cây ăn quả và công nghiệp chủ lực trên
địa bàn tỉnh theo hướng liên kết, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất
a) Xây dựng và tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, đảm
bảo chất lượng theo yêu cầu của thị trường; sản xuất gắn với tiêu thụ thông qua
hình thức liên kết hợp tác.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển Hợp tác xã cả
về chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt chú trọng hình thành và mở rộng các hợp
tác xã, tổ hợp tác và các liên minh sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp bền
vững; hình thành mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất, chế
biến, kiểm soát chất lượng sản phẩm.
c) Đối với hộ gia đình, cần chủ động liên kết với doanh nghiệp
thông qua Hợp tác xã để hình thành vùng sản xuất cây ăn quả tập trung, gắn với
xây dựng mã số vùng trồng truy xuất nguồn gốc và tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả,
cây công nghiệp. Đồng thời, tích cực tham gia các khóa đào tạo nghề làm vườn,
tăng cường kỹ năng sản xuất, kiến thức thị trường về cây ăn quả,...
d) Tập trung xây dựng các vùng sản xuất sản phẩm trái cây tập trung
đồng bộ với quy hoạch mạng lưới các nhà máy chế biến; ưu tiên bố trí đất đủ
lớn, phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến, sơ chế,
đóng gói.
đ) Hình thành và phát triển các gian hàng giới thiệu sản phẩm,
chuỗi liên kết sản phẩm cây ăn quả, cây công nghiệp gắn với Chương trình OCOP.
3. Phát triển sản phẩm sơ chế, bảo
quản và chế biến
a) Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư xây
dựng nhà máy chế biến sản phẩm cây ăn quả công suất mỗi năm từ 10.000 - 50.000
tấn/năm tại các vùng sản xuất nguyên liệu lớn; phối hợp chặt chẽ với các doanh
nghiệp định hướng quy mô vùng trồng các loại cây ăn quả chủ lực; thúc đẩy hình
thành các chuỗi liên kết sản xuất từ xây dựng vùng trồng đến chế biến, tiêu thụ
sản phẩm.
b) Xây dựng và ban hành chương trình kiểm soát chất lượng và an
toàn thực phẩm quả tươi và sản phẩm chế biến theo các quy định trong tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực để nhà sản
xuất và doanh nghiệp chấp hành nghiêm các quy định, hướng dẫn liên quan đến an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, quy định về truy xuất nguồn gốc, mã số vùng
trồng, bao bì/nhãn mác...;
c) Tiếp tục phát triển sản phẩm OCOP nhằm khơi dậy tiềm năng, lợi
thế khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập cho người dân; góp phần tiếp tục
tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành
nghề, dịch vụ và du lịch nông thôn; thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền
vững, trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn, bảo
tồn các giá trị văn hóa, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh
quan môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu,
hiệu quả và bền vững.
d) Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ thiết bị,
máy móc, mở rộng công suất của các cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn chủ yếu
là công nghệ dây chuyền tự động tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đồng đều, đảm
bảo an toàn thực phẩm, giảm chi phí trong sản xuất.
4. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ vào sản xuất
a) Sử dụng các giống cây ăn quả mới tạo đột phá về năng suất, chất
lượng, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu.
b) Tiếp tục thực hiện các quy trình canh tác tiên tiến, xử lý rải
vụ, trái vụ; công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch
phù hợp với từng điều kiện cụ thể để gia tăng giá trị sản phẩm.
c) Áp dụng các giải pháp cơ giới hóa các khâu chăm sóc và thu hái
quả; dây chuyền thiết bị bảo quản, chế biến phục vụ xuất khẩu.
d) Cải tiến, nâng cao chất lượng, mẫu mã bao bì các sản phẩm cây
ăn quả nhằm đáp ứng thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng, đồng thời đảm bảo sức
cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin để cập nhật cơ sở dữ liệu sản
xuất, xây dựng, quản lý vùng trồng và cơ sở đóng gói; hỗ trợ các chủ thế sản
phẩm tham gia các sàn thương mại điện tử,...
5. Xây dựng thương hiệu và kết nối
tiêu thụ sản phẩm
a) Xây dựng hình ảnh, nhãn hiệu tiến tới xây dựng thương hiệu các
sản phẩm cây ăn quả đặc sản của tỉnh. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng
thương hiệu sản phẩm cây ăn quả, gắn với chỉ dẫn địa lý; thực hiện các hoạt
động xúc tiến thương mại để người tiêu dùng trong nước có đủ thông tin về sản
phẩm cây ăn quả của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động kết nối, triển lãm, quảng bá
giới thiệu sản phẩm giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
b) Mở rộng thị trường xuất khẩu với trọng tâm là sản xuất các sản
phẩm theo nhu cầu thị trường các nước nhập khẩu và tháo gỡ rào cản thương mại.
Tăng diện tích, số lượng các vùng trồng được cấp mã số cho các cây ăn quả trên
địa bàn tỉnh. Hỗ trợ, tạo điều kiện hình thành các cơ sở đóng gói đủ điều kiện
xuất khẩu.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh
nghiệp tham gia liên kết theo chuỗi; đẩy mạnh công tác xây dựng, bảo vệ nhãn
hiệu sản phẩm. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm; xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
d) Tập trung sản xuất các sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn quy định để
đưa vào tiêu thụ trong hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại. Xây dựng mạng
lưới tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả, cây công nghiệp; đẩy mạnh giao dịch trên các
nền tảng thương mại điện tử.
6. Đầu tư
a) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vật tư nông nghiệp như
giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống tưới nước tự động để tập
trung phát triển vùng trồng cây ăn quả chủ lực, cây công nghiệp đế hình thành
theo vùng nguyên liệu tập trung; Hợp tác xã liên kết với các hộ gia đình và
doanh nghiệp đầu tư nhà sơ chế, kho chứa sản phẩm.
b) Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng trồng cây ăn quả chủ lực, cây công
nghiệp: đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng vùng sản xuất
tập trung quy mô lớn, phát triển hệ thống logistics.
c) Thu hút doanh nghiệp đầu tư nhà máy sơ chế, chế biến, tiêu thụ
sản phẩm cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực.
d) Ngân sách Nhà nước đầu tư các công trình thủy lợi tại các vùng
sản xuất cây ăn quả chủ lực, cây công nghiệp tập trung, các công trình giao
thông kết nối vùng sản xuất tập trung với các trục giao thông chính và các công
trình hạ tầng thiết yếu khác phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả chủ
lực, cây công nghiệp.
7. Chính sách
Tổ chức thực hiện tốt các chính sách liên quan đến lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn như: hỗ trợ phát triển sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành
nông nghiệp; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp; khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chuyển giao khoa học công
nghệ vào sản xuất; phát triển Hợp tác xã,.... Đồng thời, rà soát, đánh giá hiệu
quả các chính sách đã ban hành để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
thực trạng và xu hướng phát triển nông nghiệp của địa phương tại từng thời điểm
nhằm hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sơ chế, bảo quản, chế
biến (đặc biệt là chế biến sâu); liên kết với nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác
xây dựng mã số vùng trồng, sơ chế, đóng gói, bảo quản, chế biến; xây dựng các
chuỗi giá trị sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm cây ăn
quả chủ lực, cây công nghiệp hiệu quả trên địa bàn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình, dự án, kế hoạch khác có liên quan theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước; kinh phí tự có của các tổ chức kinh tế - xã hội; huy động các
nguồn lực tài chính hợp pháp từ các nhà tài trợ, tổ chức, doanh nghiệp trong và
ngoài nước.
(Chi tiết
phụ lục IV đính kèm)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch này và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.
b) Phối hợp với các ngành, địa phương rà soát tham mưu đề xuất bổ
sung hoàn thiện các cơ chế chính sách và ban hành các chương trình, đề án, dự
án về hỗ trợ phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực.
c) Hỗ trợ các Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ nông dân xây dựng vùng
trồng cây ăn quả chủ lực, cây công nghiệp tập trung; xây dựng mã số vùng trồng;
áp dụng quy trình công nghệ canh tác tiên tiến, an toàn; đầu tư hạ tầng (giao
thông, thủy lợi...) phục vụ phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực.
d) Xây dựng kế hoạch quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói
cho một số cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; Kế hoạch phát triển
ngành hàng sầu riêng giai đoạn 2026, tầm nhìn đến năm 2030, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
đ) Chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp và đảm
bảo các điều kiện kỹ thuật cần thiết đối với các vùng trồng tại địa phương để
phục vụ công tác mở cửa thị trường, giải quyết các rào cản kỹ thuật và xử lý
các thông báo không tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm,...
e) Phối hợp với các ngành, địa phương, rà soát, tham mưu đề xuất
ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp nhằm khuyến khích, phát
triển các vùng trồng theo quy mô sản xuất hàng hóa đáp ứng yêu cầu của nước
nhập khẩu.
g) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm, gửi đến Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/12 hàng năm.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở
nhu cầu kinh phí do Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị có liên quan đề
xuất, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí
để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Công Thương: Phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin tới các doanh nghiệp xuất khẩu, phân
phối sản phẩm về các vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực của địa
phương đã được theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất, kiểm soát chất lượng
sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm tạo thuận lợi cho việc thu mua, sơ
chế và chế biến phục vụ xuất khẩu.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Quản lý hiệu quả các đề xuất, đặt hàng đề tài, dự án ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, hỗ trợ thẩm định các dự án sản
xuất thử nghiệm sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, thúc đẩy liên kết chặt chẽ
giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong chuyển giao quyền
sở hữu trí tuệ, sử dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao năng suất, chất lượng của
các cây trồng chủ lực của tỉnh.
b) Hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới dạng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, áp dụng hệ
thống quản lý tiên tiến trong sản xuất, hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa, đăng ký mã
số mã vạch, truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm cây ăn quả, cây công
nghiệp chủ lực của tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn
vị có liên quan thực hiện giải pháp chuyển đổi số trong phát triển cây ăn quả,
cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp
các cơ quan báo, Đài và phát thanh, truyền hình Đồng Nai đẩy mạnh công tác
tuyên truyền về những kết quả, thành tựu và định hướng phát triển cây ăn quả,
cây công nghiệp chủ lực của tỉnh.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh
a) Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia các chương
trình, kế hoạch, tập huấn, hướng dẫn chuyển giao khoa học kỹ thuật, tham gia Tổ
hợp tác, Hợp tác xã để hình thành các vùng sản xuất tập trung.
b) Tăng cường tuyên truyền cho hội viên quy định về ứng dụng IPHM,
mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, đặc biệt là quy định kiểm dịch thực vật, an
toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế
hoạch phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2025-2030 tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí địa phương hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng,
trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm
vùng nguyên liệu cho hợp tác xã khi có nhu cầu.
c) Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền, thông tin, phổ biến
sâu rộng nội dung của Kế hoạch đến các tổ chức, cá nhân, cộng đồng người dân
nông thôn, doanh nghiệp, hợp tác xã, với nhiều hình thức đa dạng, phong phú,
phù hợp với từng đối tượng, địa phương.
d) Xây dựng các chương trình, đề án, dự án phát triển các loại cây
ăn quả, cây công nghiệp chủ lực phù hợp với đặc điểm và thế mạnh của địa
phương; ưu tiên phát triển các sản phẩm gắn với công nghiệp chế biến nông sản
và thị trường tiêu thụ, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường;
triển khai các giải pháp tăng cường liên kết, hướng tới phát triển các cụm liên
kết sản xuất - bảo quản, chế biến - tiêu thụ nông sản gắn với các vùng nguyên
liệu tập trung được cơ giới hóa đồng bộ, kết nối với cơ sở chế biến nông sản và
hệ thống logistic, kênh phân phối, tiêu thụ nông sản.
đ) Phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan hàng năm
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, bố trí
vốn được phân cấp hàng năm theo quy định để thực hiện kế hoạch đối với các nội
dung công việc cấp xã; tiến hành khảo sát, lập dự án, thiết kế, thi công xây
dựng theo kế hoạch.
e) Vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất,
phát triển sản xuất an toàn theo hướng tiêu chuẩn GAP. Hỗ trợ củng cố và phát
triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP
liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn đế tiêu thụ nông sản cho người dân.
g) Đẩy mạnh tìm kiếm các doanh nghiệp tiêu thụ liên kết sản xuất
với các hợp tác xã vùng sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp của địa phương;
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ cây ăn quả, cây công
nghiệp trong và ngoài tỉnh, thị trường xuất khẩu nông sản.
h) Thực hiện tốt việc cấp, quản lý mã số vùng trồng cây ăn quả,
nhất là các vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp tập trung, quản lý và khai
thác chỉ dẫn địa lý trên cây trồng.
VI. CÔNG TÁC BÁO CÁO
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường báo cáo kết quả
thực hiện định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là Kế hoạch phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp chủ
lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030. Ủy ban nhân dân tỉnh đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được phân công chủ động
phối hợp triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Các đơn vị thực hiện (mục V);
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
-
Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
-
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
-
Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
-
UBND các xã, phường;
-
Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
-
Lưu: VT, KTN.
(Khoa/Khcayantrai/21.11-1152)
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|