|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 27 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN VÀ BẢO
TỒN, PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Căn cứ
Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; Quyết
định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ
Quyết định số 1630/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/6/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành Kế hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thực hiện Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và bảo tồn,
phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, với những nội dung sau:
A. THỰC TRẠNG NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN, LÀNG NGHỀ
Tỉnh
Cà Mau với đặc thù địa lý ba mặt giáp biển và hệ thống sông ngòi chằng chịt,
cùng với hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm đã hình thành các hệ sinh thái độc
đáo, đa dạng và có thế mạnh về sản xuất nông lâm, thủy, hải sản, đặc biệt là
phát triển về du lịch sinh thái, điều đó đã tạo điều kiện hình thành và phát
triển các ngành nghề nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
Đến cuối
năm 2025, hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh cơ bản đã có những
bước phát triển, góp phần giải quyết việc làm tại địa phương. Tổng số lao động
tham gia trong các nhóm ngành nghề nông thôn trên 56.590 người, với sự tham gia
đa dạng của các thành phần kinh tế (bao gồm: 1.214 doanh nghiệp, 207 hợp tác
xã, 312 tổ hợp tác và mạng lưới rộng khắp với 9.473 hộ gia đình); lực lượng
lao động tập trung đông nhất ở nhóm dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư
nông thôn (28.715 người) và nhóm chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản (18.040
người). Tuy nhiên, lao động chưa qua đào tạo thuộc lĩnh vực ngành nghề nông
thôn còn chiếm tỷ lệ cao; mức thu nhập bình quân của người lao động trong lĩnh
vực ngành nghề nông thôn duy trì ổn định trong khoảng từ 02 - 08 triệu đồng/lao
động/tháng. Công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở ngành nghề nông thôn trên
địa bàn tỉnh ở tất cả các lĩnh vực đều được quan tâm và triển khai thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
Hiện
nay, toàn tỉnh có 10 làng nghề được công nhận[1]. Qua rà soát đánh giá đến cuối năm 2025, có 03 làng nghề
đạt các tiêu chí theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018
của Chính phủ (làng nghề đan đát ấp Mỹ 1, xã Phước Long; làng nghề sản xuất
muối ấp Gò Cát và làng nghề sản xuất muối ấp Bờ Cảng, xã Long Điền).
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Công
tác phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 đã đạt được
nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước được thực hiện đúng định hướng
với sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành và địa phương. Đặc biệt,
việc lồng ghép linh hoạt các chương trình đào tạo nghề, khuyến công, xúc tiến
thương mại và Chương trình OCOP đã tạo ra nguồn lực tổng hợp, hỗ trợ thiết thực
cho các doanh nghiệp, HTX và hộ sản xuất kinh doanh trong việc nâng cao chất lượng
và đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng được thương hiệu, mở rộng thị trường, góp phần
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Cụ thể:
- Đến
năm 2025, thu nhập bình quân của lao động tăng 1,64 lần so với năm 2020[2].
- 100%
người lao động trong làng nghề được đào tạo thông qua tập huấn, truyền nghề.
- Có
20% làng nghề có sản phẩm được phân hạng theo Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP), đạt từ 03 sao trở lên.
- 100%
cơ sở hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn đảm bảo về bảo vệ môi trường.
Bên cạnh
những kết quả đạt được, công tác phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề
trên địa bàn tỉnh thời gian qua vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại. Phần lớn các
cơ sở ngành nghề nông thôn có quy mô nhỏ lẻ, phân tán, gây khó khăn cho việc hỗ
trợ đầu tư và công nhận mới các làng nghề; đa số các ngành nghề, làng nghề chưa
xây dựng được nguyên liệu ổn định phục vụ sản xuất; việc thực hiện liên kết,
tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế; sản phẩm một số làng nghề chịu sự cạnh tranh lớn
từ các mặt hàng cùng loại được sản xuất từ nhựa, kim loại; nhiều làng nghề hiện
nay có nguy cơ mai một, không đạt hoặc không duy trì được các tiêu chí theo quy
định (như làng nghề mộc, đan lát, sản xuất muối).
Ngoài
ra, sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, công tác quản lý
nhà nước về lĩnh vực ngành nghề nông thôn tuy được quan tâm nhưng đội ngũ cán bộ
phụ trách lĩnh này ở các địa phương phần lớn mới tiếp cận, chưa am hiểu sâu
lĩnh vực phụ trách, dẫn đến việc phối hợp rà soát, tổng hợp và báo cáo số liệu
chưa kịp thời, chính xác. Từ đó dẫn đến một số mục tiêu về phát triển ngành nghề
nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh chưa
đạt theo yêu cầu kế hoạch, cụ thể: số làng nghề được khôi phục, bảo tồn và phát
triển; tỷ lệ làng nghề hoạt động hiệu quả; tỷ lệ lao động trong làng nghề được
đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng về an toàn lao động[3].
(Chi tiết xem Phụ lục 3 kèm theo)
B. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Phát
triển ngành nghề nông thôn nhằm xây dựng và phát triển tiềm năng, thế mạnh của
địa phương, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập, tạo công ăn
việc và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân; góp phần bảo vệ
môi trường, giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
Đồng thời phát triển kinh tế gắn với mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn
bền vững, hiện đại và văn minh.
2.
Yêu cầu
Phát
triển ngành nghề nông thôn gắn với bảo tồn, khôi phục và giữ gìn các giá trị lịch
sử văn hóa truyền thống, xây dựng nông thôn xanh, sạch, đẹp. Đồng thời phát huy
lợi thế của các sản phẩm ngành nghề nông thôn gắn với mẫu mã và chất lượng sản
phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng.
Khuyến
khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình trong sản xuất,
kinh doanh các hoạt động ngành nghề nông thôn tham gia liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, tạo bước đột phá trong chuyển dịch kinh tế hộ sang kinh tế hợp
tác.
Nắm bắt
cơ hội, tiềm năng, thế mạnh và lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
của tỉnh để sản xuất các sản phẩm ngành nghề nông thôn theo chuỗi giá trị, đồng
thời ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất góp phần nâng cao chất lượng,
sức cạnh tranh của sản phẩm và bảo vệ cảnh quan môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát
triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề
truyền thống nhằm phát huy giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển kinh
tế nông thôn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống người dân; bảo
vệ cảnh quan, không gian và môi trường nông thôn; lồng ghép hiệu quả với các
chương trình, dự án đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn bền vững, gắn với mục tiêu nông nghiệp sinh
thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn
đấu công nhận mới ít nhất 02 nghề truyền thống, 03 làng nghề; khôi phục, bảo tồn
và duy trì phát triển ít nhất 05 làng nghề đã được công nhận.
- Phấn
đấu trên 50% làng nghề hoạt động có hiệu quả.
- Phấn
đấu 100% người lao động trong làng nghề được đào tạo, đào tạo nâng cao kỹ năng
nghề; 50% người lao động trong làng nghề được đào tạo kỹ năng vệ sinh an toàn
lao động và kiến thức công nghệ thông tin cơ bản.
- Có
ít nhất 40% làng nghề có sản phẩm được phân hạng theo Chương trình mỗi xã một sản
phẩm (OCOP), đạt từ 03 sao trở lên.
- Thu
nhập bình quân của lao động tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2025.
- Có 100%
cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề đáp ứng các quy định về bảo vệ môi
trường.
3. Định hướng đến năm 2045
Phát
triển ngành nghề nông thôn theo hướng phát triển bền vững, thông minh, thân thiện
với môi trường, gắn với xây dựng không gian nông thôn xanh, sạch, đẹp; là hoạt
động mang lại thu nhập, tạo việc làm cho lao động ở nông thôn; giữ gìn và phát
huy các giá trị văn hóa, lịch sử và truyền thống của địa phương.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường, công tác lãnh đạo, chỉ đạo và thông tin tuyên
truyền
- Tăng
cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
các tổ chức, cá nhân và xã hội về vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển
ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng nâng cao vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Đổi mới phương thức chỉ đạo, lãnh đạo, tập
trung cụ thể hóa bằng các chương trình, kế hoạch, chính sách phù hợp, sát thực
tiễn để tổ chức thực hiện đảm bảo thống nhất.
- Biểu
dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình phát triển ngành nghề nông thôn,
làng nghề và nghệ nhân tiêu biểu có đóng góp tích cực cho cộng đồng.
2. Triển khai thực hiện các chính sách, nâng cao quản lý nhà
nước đối với phát triển ngành nghề nông thôn
- Tổ
chức thực hiện kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành (tín dụng,
khuyến nông, khuyến công, chương trình OCOP...). Ưu tiên lồng ghép nội dung
phát triển ngành nghề nông thôn vào các chương trình, dự án.
-
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách, tập trung vào
đất đai, xúc tiến thương mại và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào
ngành nghề nông thôn.
- Tăng
cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho các cơ sở ngành nghề và làng nghề nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển.
3.
Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Rà
soát, đánh giá thực trạng nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống
trên địa bàn tỉnh làm cơ sở khôi phục, duy trì, phát triển các làng nghề đạt
tiêu chí quy định; ưu tiên bảo tồn các nghề có nguy cơ mai một, thất truyền hoặc
hoạt động kém hiệu quả, đặc biệt các nghề được công nhận Di sản văn hóa phi vật
thể quốc gia, có lợi thế nguyên liệu địa phương và thị trường tiêu thụ mạnh.
Tôn vinh thợ giỏi để đề xuất phong tặng, công nhận nghệ nhân. Khuyến khích nghệ
nhân, thợ giỏi truyền nghề cho thế hệ trẻ nhằm bảo tồn giá trị văn hóa truyền
thống.
4.
Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ
- Tổ
chức tập huấn quản lý cho cán bộ; bồi dưỡng kỹ năng quản trị, kỹ thuật và chuyển
đổi số cho chủ cơ sở, thợ lành nghề; đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường và
sinh kế bền vững.
- Giới
thiệu, hỗ trợ chuyển giao máy móc, công nghệ sản xuất tiên tiến, ứng số hóa để
tăng năng suất, chất lượng và giảm ô nhiễm; cải tiến, đa dạng hóa mẫu mã phù hợp
thị trường.
5. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá
trị
- Hỗ
trợ, tư vấn các cơ sở và làng nghề hình thành các tổ chức có tư cách pháp nhân
(hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, hiệp hội) nhằm nâng cao hiệu quả quản trị,
ứng dụng khoa học công nghệ và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Xây
dựng mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ bền vững giữa doanh nghiệp và cơ sở
ngành nghề; gắn kết sản phẩm với du lịch nông thôn, chuỗi giá trị chủ lực và
chương trình OCOP để gia tăng giá trị và ổn định đầu ra.
6. Xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường
- Đẩy
mạnh công tác quảng bá, giới thiệu nét đặc sắc văn hóa của sản phẩm ngành nghề
nông thôn, làng nghề qua các lễ hội, sự kiện lớn trong và ngoài tỉnh; chú trọng
hướng dẫn và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn tham gia đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP hàng năm; hỗ trợ tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại
được tổ chức trong và ngoài tỉnh; khuyến khích sử dụng sản phẩm của các làng
nghề làm quà tặng, lưu niệm.
- Khuyến
khích, hỗ trợ cơ sở ngành nghề xây dựng website, triển khai bán hàng trực tuyến
và ứng dụng thương mại điện tử. Tập trung nâng cấp bao bì, mẫu mã; xác lập quyền
sở hữu trí tuệ qua nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, chủ động nghiên cứu
thị trường, thắt chặt liên kết với doanh nghiệp để hình thành chuỗi giá trị sản
xuất - tiêu thụ bền vững.
7. Bảo vệ môi trường cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và tuân
thủ các quy định về vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động. Khuyến khích
các cơ sở hoạt động ngành nghề nông thôn đầu tư, đổi mới công nghệ thiết bị,
đưa các công nghệ mới, thân thiện với môi trường phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh; ưu tiên sử dụng các nguồn nguyên liệu tái sinh.
- Hướng
dẫn các cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn thực hiện lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc xác nhận theo quy định; phát hiện, xử lý kịp thời các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường (nếu có) nhằm bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan nông
thôn.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Nguồn
kinh phí từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật liên quan;
kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, lồng ghép từ các chương trình,
đề án, kế hoạch, dự án liên quan; các nguồn vốn tài trợ, viện trợ, nguồn vốn hợp
pháp khác từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với phát triển ngành nghề nông
thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, thẩm định,
phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí đào tạo nguồn nhân lực,
kinh phí hỗ trợ các dự án phát triển ngành nghề nông thôn; các dự án, đề án về
bảo tồn và phát triển làng nghề theo quy định.
-
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận hoặc thu hồi bằng
công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Hướng dẫn, tổ
chức triển khai thực hiện các Chương trình, đề án, dự án, mô hình hỗ trợ phát
triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh.
- Thực
hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp
luật theo phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra
thực tế tại làng nghề, làng nghề truyền thống, cơ sở ngành nghề nông thôn trên
địa bàn cấp xã; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
- Trên
cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước 30 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất
theo yêu cầu.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, trên cơ sở đề
xuất của các đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm,
tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc phân bổ kinh phí thực
hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ liên quan đến phát triển ngành nghề
nông thôn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả
và đúng quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối
hợp với các đơn vị liên quan và địa phương rà soát, tổng hợp nhu cầu học nghề của
các tổ chức, cá nhân và tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định; tham mưu đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách thực hiện đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh (nếu có).
- Hướng
dẫn, kiểm tra các điều kiện về tổ chức dạy nghề của các tổ chức, cá nhân tham
gia dạy nghề theo quy định; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra,
giám sát và tổng hợp, báo cáo tình hình kết quả thực hiện đào tạo nghề, truyền
nghề về Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chức năng theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ
cho các cơ sở ngành nghề nông thôn. Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng,
chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường vào làng
nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn; hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng thương
hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống.
5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có
liên quan rà soát, cập nhật, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới gắn với phát
triển các làng nghề, nhằm huy động nguồn lực để phát triển các làng nghề.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ động nghiên cứu, kết nối các hoạt động du lịch gắn với
tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống; xây dựng các
mô hình du lịch gắn với các hoạt động sản xuất của làng nghề. Tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức xét, tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu
tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể về nghề thủ công truyền thống.
7. Sở Công Thương
- Chủ
trì, phối hợp các sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan hỗ trợ các cơ sở
ngành nghề nông thôn tham gia các chương trình, kế hoạch khuyến công, hoạt động
xúc tiến thương mại theo quy định. Tổ chức thực hiện hoạt động phát triển cụm
công nghiệp, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo
quy định của pháp luật; chủ trì thực hiện hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn
khi thực hiện di dời vào các cụm công nghiệp (nếu có).
- Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xét, tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ
nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan
tuyên truyền, vận động, thành lập, củng cố các hình thức tổ chức kinh tế tập thể
tham gia xây dựng, phát triển các sản phẩm ngành nghề, làng nghề nông thôn trên
địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường phối hợp đẩy
mạnh công tác tuyên truyền về cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông
thôn, thực hiện có hiệu quả việc bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng
nghề, làng nghề truyền thống thông qua các chương trình, dự án về phát triển
ngành nghề, làng nghề nông thôn; hỗ trợ, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân
hoạt động ngành nghề nông thôn thực hiện các dự án phát triển ngành nghề, làng
nghề nông thôn.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phổ
biến, tuyên truyền chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn
đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn; thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về ngành nghề, làng nghề nông thôn. Rà soát, lập hồ sơ đề nghị công
nhận, thu hồi nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét công nhận theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của
Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
- Xây
dựng, tổng hợp dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn vào dự toán
ngân sách hàng năm của địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định.
- Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc quản lý bằng
công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tình hình thực
hiện các quy định về tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống trên địa bàn định kỳ một năm một lần trước ngày 20 tháng 11
hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
11. Các cơ sở ngành nghề nông thôn
- Tiếp
tục bảo tồn, khôi phục và phát triển ngành nghề, làng nghề có giá trị truyền thống
hiện có và phổ biến, tuyên truyền chính sách, cũng như ý nghĩa, tầm quan trọng
trong việc bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề truyền thống. Bảo tồn các giá
trị văn hóa làng nghề gắn với phát triển kinh tế du lịch, để giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa truyền thống tại địa phương.
- Chủ
động tham gia, tiếp cận các khóa đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật thông tin thị trường;
nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở, lập và
thực hiện phương án bảo vệ môi trường đảm bảo theo quy định.
- Chủ
động, tích cực cải tiến quy trình công nghệ, đầu tư thay thế trang thiết bị,
nguyên, nhiên liệu,... nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường
làm việc và hạn chế thấp nhất lượng chất thải phát sinh; lựa chọn giải pháp kỹ
thuật, công nghệ xử lý chất thải môi trường phù hợp với ngành nghề.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Kế hoạch
này thay thế Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ): Kế hoạch số
113/KH-UBND ngày 09/5/2023 về thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng
nghề tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2030 và Kế hoạch số 125/KH- UBND ngày
28/5/2024 về thực hiện Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Cà Mau đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045; Kế hoạch số 156/KH- UBND ngày 07/10/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) về triển khai thực hiện Chiến lược phát triển
ngành nghề nông thôn trên đại bàn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại mục V;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD;
- Lưu: VT, NN-XD (NhưKH8/2), TH07/02.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả rà soát hiện
trạng ngành nghề nông thôn đến cuối năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Nhóm ngành nghề nông thôn
|
Thu nhập bình quân (triệu đồng/lđ /tháng)
|
Tổng số lao động thuộc ngành nghề nông
thôn (người)
|
Cơ sở SXKD ngành nghề nông thôn
|
Tỷ lệ %
Cơ sở SXKD NNNT đáp ứng về BVMT
|
|
Tổng số lao động
|
Trong đó:
|
Doanh nghiệp
|
HTX
|
Tổ hợp
tác
|
Hộ
|
|
Tỷ lệ % qua đào tạo
|
Tỷ lệ % chưa qua đào tạo
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
56.590
|
34,13
|
65,87
|
1.214
|
207
|
312
|
9.473
|
|
|
1
|
Chế biến,
bảo quản nông, lâm, thủy sản
|
3,0 - 8,0
|
18.040
|
36,25
|
63,75
|
343
|
104
|
178
|
1.393
|
100
|
|
2
|
Sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ
|
3,0 - 4,0
|
493
|
56,39
|
43,61
|
0
|
1
|
10
|
121
|
100
|
|
3
|
Xử
lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn
|
4,0 - 8,0
|
1.976
|
15,18
|
84,82
|
22
|
7
|
28
|
216
|
100
|
|
4
|
Sản
xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát,
cơ khí nhỏ
|
2,0 -6,0
|
5.979
|
64,39
|
35,61
|
17
|
2
|
22
|
256
|
100
|
|
5
|
Sản
xuất và kinh doanh sinh vật cảnh
|
4,0 - 5,0
|
28
|
7,14
|
92,86
|
0
|
0
|
0
|
9
|
100
|
|
6
|
Sản
xuất muối
|
3,0 - 6,0
|
1.359
|
63,72
|
36,28
|
0
|
8
|
0
|
36
|
100
|
|
7
|
Các
dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn
|
3,5 - 8,0
|
28.715
|
21,58
|
78,42
|
832
|
85
|
74
|
7.442
|
100
|
Phụ lục 2: Kết quả rà soát hiện
trạng làng nghề đến cuối năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Tên Làng
nghề/địa chỉ
|
QĐ công nhận/năm công nhận
|
Số hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông
thôn so với tổng số hộ trên địa bàn làng
nghề được công nhận
|
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD) của các cơ sở ngành nghề nông thôn trong làng nghề
|
Đáp ứng BVMT làng nghề theo quy định
|
|
Hoạt động hiệu quả trong 02 năm liên tục
|
Hoạt động cầm chừng
|
Hoạt động không hiệu quả
|
|
1
|
Làng
nghề đan đát, ấp Mỹ 1, xã Phước Long
|
32/QĐ-UBND ngày 03/09/2009 của UBND tỉnh Bạc
Liêu (cũ)
|
188/537
(35,01%)
|
X
|
|
|
Có phương án BVMT được phê duyệt tại QĐ số
01/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
|
2
|
Làng
nghề Sản xuất muối ấp Gò Cát, xã Long Điền
|
Quyết định số 02/QĐ- UBND ngày 28/01/2010 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
60/239
(25,10%)
|
X
|
|
|
Có phương án BVMT được phê duyệt tại QĐ
01/QĐ-UBND ngày 23/11/2018 của UBND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
|
3
|
Làng
nghề Sản xuất muối ấp Bờ Cảng, xã Long Điền
|
119/300
(39,66%)
|
X
|
|
|
|
4
|
Làng
nghề Sản xuất muối ấp Doanh Điền, xã Long Điền
|
46/487
(9,44%)
|
X
|
|
|
|
5
|
Làng
nghề Sản xuất muối ấp Long Hà, xã Long Điền
|
46/440
(10,45%)
|
X
|
|
|
|
6
|
Làng
nghề Sản xuất muối ấp Bửu II, xã Đông Hải
|
Quyết định số 01/QĐ- UBND ngày 28/01/2010 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
115/721
(15,95%)
|
X
|
|
|
Làng nghề chưa có Phương án BVMT được cấp thẩm
quyền phê duyệt theo quy định
|
|
7
|
Làng
nghề Sản xuất muối ấp Trường Điền, xã Đông Hải
|
190/673
(28,23%)
|
X
|
|
|
|
8
|
Làng
nghề Mộc gia dụng ấp Ninh Thạnh II, xã Hồng Dân
|
33/QĐ-UBND ngày 03/09/2009 của UBND tỉnh Bạc
Liêu (cũ)
|
5/654
(0,76%)
|
|
|
X
|
|
9
|
Làng
nghề Dệt chiếu ấp Thống Nhất, xã Hồng Dân
|
Quyết định số 53/QĐ- UBND ngày 31/12/2013 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
46/524
(8,48%)
|
|
|
X
|
|
10
|
Làng
nghề Đan đát ấp Nhà Lầu II, xã Ninh Thạnh Lợi
|
Quyết định số 52/QĐ- UBND ngày 31/12/2013 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
110/767
(14,34%)
|
|
X
|
|
Phụ lục 3: Bảng tổng hợp, so sánh
mức độ hoàn thành nội dung, mục tiêu kế hoạch thực hiện phát triển ngành nghề
nông thôn đến cuối năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Nội dung thực hiện đến cuối năm 2025
|
Mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2025
|
Kết quả thực hiện cuối năm 2025
|
Đánh giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khôi
phục, bảo tồn và phát triển làng nghề (bao gồm các làng nghề gắn với du lịch)
|
15
|
3
|
Chưa đạt
|
|
|
2
|
Tỷ lệ
làng nghề hoạt động có hiệu quả
|
Trên 50%
|
30%
|
Chưa đạt
|
Có 03/10
Làng nghề ((Làng nghề đan đát ấp Mỹ 1, xã Phước Long; làng nghề sản xuất muối
ấp Gò Cát và làng nghề sản xuất muối ấp Bờ Cảng, xã Long Điền)
|
|
3
|
Tỷ lệ
người lao động trong làng nghề được đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng
nghề, kỹ năng về an toàn lao động và kiến thức công nghệ thông tin cơ bản
|
80%
|
100%
|
Đạt
|
Thông
qua các lớp đào tạo tập huấn, truyền nghề
|
|
4
|
Tỷ lệ
làng nghề có sản phẩm được phân hạng theo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm
(OCOP)
|
Ít nhất 20%
|
20%
|
Đạt
|
Có 02/10
làng nghề (Làng nghề Sản xuất muối ấp Trường Điền, xã Đông Hải và Làng nghề
Đan đát ấp Nhà Lầu II, xã Ninh Thạnh Lợi)
|
|
5
|
Thu
nhập bình quân của lao động so với năm 2020
|
Tăng ít nhất 1,5 lần
|
Tăng 1,64 lần
|
Đạt
|
-
Năm 2020 đạt 77,72 triệu đồng/người/năm;
-
Năm 2025 ước đạt 127,56 triệu đồng/người/năm;
|
|
6
|
Tỷ lệ
cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề đáp ứng các quy định về bảo vệ
môi trường
|
100%
|
50%
|
Chưa đạt
|
Có
05/10 Làng nghề có phương án BVMT được cấp thẩm quyền phê duyệt
|
Phụ lục 4: Danh mục nghề truyền
thống, làng nghề duy trì, bảo tồn phát triển đến năm 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Tên làng nghề
|
Địa chỉ
|
Quyết định công nhận
|
Lý do bảo tồn
|
|
1
|
Làng
nghề Đan đát
|
Ấp Mỹ 1, xã Phước Long, tỉnh Cà Mau
|
32/QĐ-UBND ngày 03/09/2009 của UBND tỉnh Bạc
Liêu (cũ)
|
Làng
nghề đạt 03/03 tiêu chí, đảm bảo tiêu chí theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ; tạo việc làm trên 20% hộ dân ấp
Mỹ 1; thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn,...
|
|
2
|
Làng
nghề Sản xuất muối
|
Ấp Gò Cát, xã Long Điền, tỉnh Cà Mau
|
Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 28/01/2010 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
Làng
nghề đạt 03/03 tiêu chí, đảm bảo tiêu chí theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ; tạo việc làm trên 20% hộ dân ấp
Gò Cát và ấp Bờ Cảng; nghề được Bộ VH, TT và DL công nhận di sản văn hóa phi
vật thể; thu nhập thấp và không ổn định.
|
|
3
|
Làng
nghề Sản xuất muối
|
Ấp Bờ Cảng, xã Long Điền, tỉnh Cà Mau
|
|
4
|
Làng
nghề Sản xuất muối
|
Ấp Trường Điền, xã Đông Hải, tỉnh Cà Mau
|
Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 28/01/2010 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
Nghề
được Bộ VH, TT và DL công nhận di sản văn hóa phi vật thể; làng nghề chưa đáp
ứng điều kiện, thủ tục về bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ (chưa có Phương án
BVMT làng nghề); tạo việc làm trên 20% hộ dân ấp Trường Điền, đảm bảo tiêu
chí tỷ lệ hộ tham gia; đã có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP; thu nhập thấp
và không ổn định;...
|
|
5
|
Làng
nghề Đan đát
|
Ấp Nhà Lầu II, xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau
|
Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của
UBND tỉnh Bạc Liêu (cũ)
|
Làng
nghề tạo việc làm cho lao động nông thôn, đã có sản phẩm tham gia Chương
trình OCOP, thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn,...
|
Phụ lục 5: Danh mục nghề truyền
thống, làng nghề đề xuất công nhận mới đến năm 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Tên làng nghề/địa chỉ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện và đề nghị công nhận
|
Dự kiến thời gian
hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
I
|
NGHỀ
TRUYỀN THỐNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Chế
biến ba khía muối
|
UBND Xã Phan Ngọc Hiển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên
quan
|
2026
|
2027
|
Quyết định công nhận của cấp thẩm quyền
|
|
2
|
Chế
biến tôm khô
|
|
3
|
Vót
đũa
|
|
4
|
Hầm
than
|
|
II
|
LÀNG
NGHỀ
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng
nghề chế biến khô các loại ấp Kiến Vàng, xã Phan Ngọc Hiển
|
UBND Xã Phan Ngọc Hiển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên
quan
|
Từ nay đến năm 2029
|
2030
|
Quyết định công nhận của cấp thẩm quyền
|
|
2
|
Làng
nghề Chế biến Tôm khô ấp Hố Gùi, xã Tam Giang
|
UBND xã Tam Giang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên
quan
|
Quyết định công nhận của cấp thẩm quyền
|
|
3
|
Làng
nghề Đan lưới, ráp lú, lú huế, lợp cua tại ấp Tân Ánh, xã Lương Thế Trân
|
UBND Xã Lương Thế Trân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên
quan
|
Quyết định công nhận của cấp thẩm quyền
|
Phụ lục 6: Nhiệm vụ thực hiện Chương
trình phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Đơn vị chủ trì
|
Nhiệm vụ/nội dung thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tuyên
truyền phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; bảo vệ môi trường làng nghề,
cơ sở ngành nghề nông thôn (thực hiện lồng ghép vào hoạt động của cơ quan,
đơn vị)
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo về kết quả thực hiện
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về lĩnh vực ngành nghề nông thôn cho đội
ngũ cán bộ quản lý cấp xã; lồng ghép tập huấn về bảo vệ môi trường trong sản
xuất cho cơ sở ngành nghề nông thôn
- Rà
soát và hướng dẫn, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường đối với cơ sở hoạt động
ngành nghề nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hàng năm
|
Đến năm 2030, 100% cơ sở, hộ gia đình sản xuất
trong làng nghề đáp ứng các quy định về BVMT
|
|
3
|
-
Triển khai thực hiện Chương trình/kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn,
làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Rà
soát, nghiên cứu xây dựng/hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề
nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định
|
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
4
|
Xây
dựng và triển khai Kế hoạch Chương trình Mỗi xã một sản phẩm kinh tế tập
thể hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề, HTX, THT, trang
trại phát triển sản phẩm, giới thiệu, quảng bá và mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo về kết quả thực hiện
|
|
5
|
Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá, phân hạng và công nhận sản phẩm đạt
hạng OCOP 03 sao, 04 sao; hoàn thiện hồ sơ sản phẩm tiềm năng đạt hạng OCOP
05 sao trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng (nếu có)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Hàng năm
|
Sản phẩm ngành nghề nông thôn được công nhận sản
phẩm OCOP
|
|
6
|
Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xét công nhận/thu hồi nghề truyền thống,
làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh (nếu có)
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; các sở, ngành liên quan
|
Hàng năm
|
Quyết định của công nhận/thu hồi của cấp thẩm
quyền (nếu có)
|
|
7
|
Sở
Công Thương
|
-
Xây dựng và triển khai Kế hoạch Chương trình Khuyến công, xúc tiến thương mại
hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề giới thiệu, quảng bá và
tiêu thụ sản phẩm; tạo điều kiện các thành phần kinh tế có các sản phẩm ngành
nghề nông thôn tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài
nước.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm.
|
|
8
|
Rà
soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”,
“Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ theo quy định (nếu có).
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Hàng năm
|
Quyết định công nhận của cấp thẩm quyền
|
|
9
|
Sở
Xây dựng
|
Rà
soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới gắn với phát triển các ngành nghề
nông thôn theo quy định nhằm huy động các nguồn lực phát triển các cơ sở
ngành nghề nông thôn
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Năm 2026
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
07 Đồ án quy hoạch đô thị mới
|
|
10
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
- Lồng
ghép vào các hoạt động cơ quan, đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá giá trị văn
hóa phi vật thể các nghề truyền thống được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
công nhận văn hóa phi vật thể quốc gia.
- Hỗ
trợ, kết nối doanh nghiệp lữ hành với các hộ hoạt động ngành nghề nông
thôn/nghề truyền thống để tổ chức khảo sát, kết nối tour, tuyến phục vụ du lịch.
- Bồi
dưỡng, đào tạo nâng cao kỹ năng cho cộng đồng, các cơ sở hoạt động ngành nghề
nông thôn tham gia du lịch
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Hàng năm
|
- Sản phẩm du lịch mới, tăng khả năng tiêu thụ
cho sản phẩm ngành nghề nông thôn.
|
|
11
|
Rà
soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”,
“Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể về nghề thủ công
truyền thống theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Theo kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quyết định công nhận của cấp thẩm quyền
|
|
12
|
|
Rà
soát, nghiên cứu xây dựng chính sách chung đối với nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ
ưu tú; nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú; nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu
tú; thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú.
|
Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế và
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
|
13
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Lồng
ghép vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn
hiệu, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, chứng nhận HACCP/ISO 22000, truy
xuất nguồn gốc, mã số mã vạch, nhãn hàng hóa, cải tiến quy trình, công nghệ,
thiết bị,… cho nhóm sản phẩm ngành nghề nông thôn
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Từ nay đến
năm 2030
|
Sản phẩm ngành nghề nông thôn được chuẩn hóa
|
|
14
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
-
Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn tỉnh (nông nghiệp và phi nông nghiệp) phục vụ phát triển ngành nghề nông
thôn theo kế hoạch này.
- Chủ
trì phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, bổ sung danh mục nghề
đào tạo, mức chi phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
trên địa bàn tỉnh phù hợp nhu cầu thực tiễn đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, ưu tiên các nghề đào tạo thuộc các hoạt động ngành nghề nông thôn theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ.
-
Đôn đốc, kiểm tra các xã, phường triển khai thực hiện công tác đào tạo nghề
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Từ nay đến năm 2030
|
Đến năm 2030, đạt các mục tiêu có liên quan đến
đào tạo tại Kế hoạch này
|
|
15
|
Liên
minh Hợp tác xã tỉnh
|
-
Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác,...
theo từng lĩnh vực ngành nghề nông thôn nhằm tăng cường liên kết giữa các
thành phần kinh tế để phát triển sản xuất lĩnh vực ngành nghề nông thôn.
-
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp
tác,... hoạt động lĩnh vực ngành nghề nông thôn phát triển sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP, du lịch nông thôn,...; thực hiện các dự án, mô hình điểm để
khuyến khích phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác làm đầu mối phát triển các
ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo về kết quả hỗ trợ phát triển các hợp
tác xã, tổ hợp tác,... hoạt động lĩnh vực ngành nghề nông thôn
|
|
16
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Rà
soát, đề xuất cấp thẩm quyền xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng
nghề truyền thống trên địa bàn (theo Danh sách làng nghề công nhận mới đến
năm 2030 tại phụ lục 5).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị có
liên quan
|
Từ nay đến năm 2030
|
Quyết định công nhận nghề truyền thống, làng
nghề của thẩm quyền
|
|
17
|
Rà
soát, phân loại, đánh giá tình hình hoạt động các cơ sở ngành nghề nông thôn,
làng nghề; xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình, dự án, hoạt động (tuyên
truyền, đào tạo nghề, truyền nghề, xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển
vùng nguyên liệu,....) để hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn tại địa
phương.
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
Báo cáo và làng nghề được duy trì các tiêu chí
theo quy định, hoạt động hiệu quả
|
|
18
|
Đối
với các xã có làng nghề xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình, dự án, hoạt
động (tuyên truyền, đào tạo nghề, truyền nghề, xúc tiến thương mại, xây dựng
và phát triển vùng nguyên liệu,....) để duy trì, bảo tồn phát triển phát triển
làng nghề gắn với văn hóa, du lịch, Chương trình OCOP (theo Danh sách làng
nghề duy trì, bảo tồn phát triển đến năm 2030 tại phụ lục 4) tại địa phương
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các đơn vị có liên quan
|
Từ nay đến năm 2030
|
Làng nghề được duy trì, bảo tồn phát triển
|
[1]
Làng nghề đan đát ấp Mỹ 1, xã Phước Long; Làng nghề mộc gia dụng ấp Ninh Thạnh II
và Làng nghề dệt chiếu ấp Thống Nhất, xã Hồng Dân; Làng nghề sản xuất muối: ấp
Bửu II và ấp Trường Điền, xã Đông Hải; Làng nghề sản xuất muối: ấp Doanh Điền, ấp
Gò Cát, ấp Long Hà và ấp Bờ Cảng, xã Long Điền; Làng nghề đan đát ấp Nhà Lầu
II, xã Ninh Thạnh Lợi.
[2]
Theo Thống kê tỉnh Cà Mau, thu nhập bình quân lao động năm 2020 đạt 77,72 triệu
đồng/người/năm; năm 2025 ước đạt 127,56 triệu đồng/người/năm.
[3]
Theo kế hoạch là đến năm 2025 là khôi phục, bảo tồn và phát triển 15 làng nghề;
trên 50% làng nghề hoạt động hiệu quả; 80% người lao động trong làng nghề được
đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng về an toàn lao động và kiến
thức công nghệ thông tin cơ bản.