|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: 237/KH-UBND
|
Cần
Thơ, ngày 21 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035; Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018
của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 801/QĐ-TTG ngày
07 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và
phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1058/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa
bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Bảo tồn và phát triển làng nghề
có vai trò quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nông
thôn, tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân; bảo vệ, giữ gìn cảnh
quan, không gian làng nghề, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, xây dựng nông thôn mới.
- Bảo tồn các giá trị văn hóa
làng nghề gắn với phát triển kinh tế du lịch để giữ gìn và phát huy bản sắc văn
hóa truyền thống dân tộc, vùng, miền, địa phương. Khơi dậy tiềm năng, lợi thế,
giá trị truyền thống mang dấu ấn, thương hiệu của địa phương thông qua phát triển
sản phẩm của các làng nghề, đặc biệt là sản phẩm của làng nghề truyền thống,
nghề thủ công mỹ nghệ tinh xảo gắn với việc phong tặng, tôn vinh và phát triển
đội ngũ các nghệ nhân, thợ giỏi, lành nghề và người lao động ở các địa phương,
làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Phát triển ngành nghề, làng
nghề gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phù hợp
với chiến lược và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tăng trưởng
xanh, phát triển mô hình sản xuất tuần hoàn khép kín tiết kiệm nguyên liệu, bảo
vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ số trong quản
lý, quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm của làng nghề.
- Huy động tối đa các nguồn lực
xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước để bảo tồn và phát triển làng nghề. Phát triển
hài hòa các cơ sở ngành nghề quy mô vừa và nhỏ, đa dạng hóa các hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh trong các làng nghề, kết hợp công nghệ hiện đại với công
nghệ truyền thống để phát huy hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển ngành nghề nông
thôn nhằm phát huy tiềm năng của khu vực nông thôn, nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh, tăng thu nhập, gia tăng giá trị cho các sản phẩm làng nghề, cạnh tranh
trên thị trường, tạo sinh kế và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người
dân; góp phần bảo vệ môi trường, tôn tạo, giữ gìn cảnh quan, phát huy truyền thống,
bản sắc văn hóa dân tộc; phát triển kinh tế nông thôn gắn với mục tiêu nông
nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh. Đồng thời, thúc đẩy
phát triển du lịch tại các làng nghề trở thành sản phẩm du lịch mang dấu ấn Việt
Nam, góp phần đem lại việc làm, thu nhập cho người dân, bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hoá truyền thống của làng nghề hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố trong thời gian tới là hết sức cần thiết.
- Bảo đảm phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; bám sát định hướng phát triển ngành
nông nghiệp và môi trường theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi
khí hậu và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp đề ra phải cụ thể, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với điều kiện sản
xuất thực tế trên địa bàn. Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ giữa các sở, ngành và địa phương; lồng ghép hiệu quả với các chương trình,
đề án liên quan nhằm huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Góp phần bảo vệ
cảnh quan, không gian và môi trường, phát triển nông thôn gắn với mục tiêu nông
nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội nông thôn bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển ngành nghề nông
thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trọng tâm tập trung ứng
dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, bảo vệ môi
trường, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và thúc đẩy kinh tế địa phương,
tập trung vào các nội dung sau:
- Bảo tồn và phát triển các
làng nghề đã được công nhận trên địa bàn thành phố, công nhận ít nhất 02 làng
nghề trong đó làng nghề có gắn với du lịch nông thôn (có 2 điểm du lịch làng
nghề được công nhận).
- Trên 50% làng nghề, làng nghề
truyền thống hoạt động có hiệu quả.
- Phấn đấu đa số người lao động
trong làng nghề đều được đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng nghề, đồng thời
được trang bị kỹ năng về vệ sinh an toàn lao động và kiến thức công nghệ thông
tin cơ bản.
- Có ít nhất 50% số làng nghề
có sản phẩm được bảo hộ sở hữu thương hiệu.
- Tốc độ gia tăng giá trị sản
xuất bình quân các làng nghề đạt khoảng 10%/năm.
- 100% cơ sở, hộ gia đình sản
xuất trong làng nghề có cam kết bảo vệ môi trường hoặc có hệ thống xử lý chất
thải đạt chuẩn.
- 30 % làng nghề có gian hàng
thương mại điện tử.
- Có ít nhất 10% số làng nghề
có sản phẩm OCOP.
- Thu nhập bình quân lao động
trong các hoạt động ngành nghề nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
khu vực ngành nghề nông thôn là 80% và tỷ lệ được cấp bằng, chứng chỉ đạt 35%.
- Hình thành các vùng nguyên liệu
tập trung, ổn định đáp ứng 70% nhu cầu phát triển ngành nghề nông thôn.
III. NỘI
DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện
cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn
- Tham mưu, đề xuất ban hành cơ
chế, chính sách lĩnh vực phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với tình hình
triển khai thực tế tại địa phương, cụ thể: Các cơ chế, chính sách về đất đai,
thu hút đầu tư, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường, khuyến công, đào tạo nghề cho
lao động nông thôn và các chính sách liên quan để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các chính sách Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ, quy hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và định hướng bảo
tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương cho phù hợp với
yêu cầu thực tiễn.
- Nghiên cứu đề xuất, hoàn thiện
quy định phong tặng, tôn vinh danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi; chính sách hỗ trợ
nghệ nhân, thợ giỏi phát triển nghề nghiệp và tham gia đào tạo, truyền nghề.
2. Công tác
tuyên truyền
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và cơ sở sản xuất về
vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển ngành nghề nông thôn trên địa
bàn.
- Đẩy mạnh truyền thông về
ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống bằng nhiều hình thức,
thông qua báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể như: thực hiện
phóng sự, tổ chức giới thiệu, quảng bá sản phẩm ngành nghề mang tính đặc trưng
gần với du lịch và Chương trình mỗi xã một sản phẩm (xây dựng logo, tài liệu, tờ
rơi.... giới thiệu về ngành nghề nông thôn); xây dựng chuyên mục, phóng sự giới
thiệu các mô hình, hoạt động ngành nghề nông thôn mang lại hiệu quả kinh tế cao,
tạo việc làm cho lao động nông thôn, thân thiện với môi trường.
3. Bảo tồn
và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- Tổ chức điều tra, rà soát, thống
kê, lập hồ sơ, xét công nhận, đánh giá, phân loại danh mục nghề truyền thống,
làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị
định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ; Quyết định số
2299/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
khôi phục, bảo tồn đối với các nghề truyền thống, làng nghề truyền thống có
nguy cơ mai một, thất truyền; đồng thời hỗ trợ các nghề, làng nghề truyền thống
đã được công nhận và đang hoạt động hiệu quả tiếp tục phát triển, nhân rộng.
- Đối với các địa phương chưa
có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận, tập
trung khôi phục, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong sản
phẩm, bí quyết nghề; đồng thời, nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới phù hợp với
nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gắn với bảo vệ
cảnh quan, môi trường làng nghề. Đối với các làng chưa có nghề, thúc đẩy phát triển
ngành nghề sản xuất, kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
thông qua việc học tập, chuyển giao và nhân rộng các mô hình làng nghề, làng
nghề truyền thống hoạt động hiệu quả; đảm bảo phát triển theo hướng bền vững,
thân thiện với môi trường và giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống.
- Đề xuất tham mưu xét, phong tặng,
tôn vinh và có chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi, lao động
có tay nghề cao trong các làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở
ngành nghề nông thôn xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm đặc trưng, sản
phẩm OCOP; ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số, xây dựng website, bản đồ
số làng nghề; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến mẫu mã,
bao bì, phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn. Khuyến khích tham gia các hội chợ,
triển lãm, hội nghị, hội thảo, lễ hội, hội thi, festival và các hoạt động kết nối
cung - cầu nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường.
- Từng bước xây dựng hệ thống
trung tâm thu mua, kho bãi nhằm giảm chi phí logistics trong lĩnh vực ngành nghề
nông thôn; đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và lao động nông thôn tham gia vào nền kinh tế số.
Đồng thời, tăng cường thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu
tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm ngành nghề nông thôn.
4. Tăng cường
ứng dụng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh các hoạt động triển
khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, các đề tài, dự án khoa học công
nghệ phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đổi mới công nghệ phù hợp vào phát
triển ngành nghề nông thôn, làng nghề truyền thống để nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh gắn với bảo
tồn, phát huy bản sắc văn hoá của nghề truyền thống.
- Khuyến khích việc áp dụng máy
móc, trang thiết bị hiện đại và công nghệ thân thiện với môi trường vào sản xuất,
kết hợp giữa phương thức truyền thống và hiện đại, đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản
xuất để bảo tồn và phát huy các sản phẩm ngành nghề đặc trưng địa phương. Khuyến
khích xây dựng, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; đăng ký bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hoá phục vụ phát triển
ngành nghề nông thôn.
- Ứng dụng công nghệ số, chuyển
đổi số để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, xúc tiến thương mại và phát
triển du lịch làng nghề.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp cải thiện điều kiện sản xuất, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
tiên tiến đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế đối với các sản phẩm xuất
khẩu chủ lực.
- Thực hiện hỗ trợ các cơ sở
ngành nghề, làng nghề nông thôn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại
Điều 10 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
phát triển ngành nghề nông thôn và theo các quy định pháp luật hiện hành.
5. Đào tạo
nguồn nhân lực
- Triển khai các lớp đào tạo
nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng cho người lao động tại làng nghề, cơ sở
ngành nghề nông thôn; các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ cho cán bộ quản lý và các cơ sở ngành nghề nông thôn về khả năng quản lý, điều
hành làng nghề về nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp, kỹ năng sản xuất, kinh doanh
cho lao động nông thôn, cho các nghệ nhân, người truyền nghề trong lĩnh vực
ngành nghề nông thôn.
- Tích hợp chương trình đào tạo
với chuyển giao khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi
trường, phát triển sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường và định hướng phát triển
bền vững ngành nghề nông thôn. Khuyến khích doanh nghiệp và các cơ sở ngành nghề
nông thôn tự tổ chức đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế.
- Tập trung hỗ trợ, tạo điều kiện
cho các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng dạy
nghề, truyền nghề, thiết kế mẫu mã sản phẩm và xu hướng thị trường; khuyến
khích, hỗ trợ nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, truyền nghề cho người lao động.
- Phát triển mô hình liên kết
giữa các hiệp hội chuyên ngành, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để thực
hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực.
6. Chính
sách đất đai và quản lý quy hoạch
- Thực hiện rà soát, sắp xếp lại
các làng nghề, làng nghề truyền thống phù hợp với các quy hoạch các cấp theo
quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng và các quy định của pháp
luật liên quan, đảm bảo đủ mặt bằng phục vụ sản xuất, bảo vệ cảnh quan, không
gian và môi trường làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Hỗ trợ đầu tư, cải tạo, nâng
cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề: đường giao thông, điện, nước sạch; hệ
thống tiêu, thoát nước,... (Lồng ghép trong chương trình xây dựng nông thôn mới).
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất phù hợp với quỹ đất của địa phương, ưu tiên các mặt bằng sẵn có; kiểm
soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất sản xuất/dịch vụ sang mục đích sử dụng khác,
bảo đảm theo quy hoạch được phê duyệt, không xâm phạm đất rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng.
- Xây dựng vùng nguyên liệu ổn
định: Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, đáp ứng khoảng 70% nhu cầu
phát triển ngành nghề nông thôn, đảm bảo nguồn cung cấp bền vững cho sản xuất.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp,
hợp tác xã và cá nhân thuê đất để đầu tư cơ sở ngành nghề nông thôn, giao đất
có thu tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai đối với các cơ sở ngành nghề nông thôn đề xuất dự
án đầu tư có hiệu quả. Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét bố trí hợp lý vị trí,
diện tích sử dụng cho các dự án được phê duyệt, bảo đảm phù hợp quy hoạch tại
Điều 19 Mục 8 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Phát triển
làng nghề gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển làng nghề gắn với
du lịch sinh thái (2 làng nghề gắn với du lịch, có điểm du lịch và tuyến du lịch);
xây dựng sản phẩm du lịch cộng đồng, phát triển các mô hình du lịch cộng đồng gắn
với nông nghiệp, làng nghề và văn hóa địa phương, tạo ra trải nghiệm độc đáo
cho du khách và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
- Tổ chức các lễ hội, hoạt động
văn hóa dân gian, hội thi quảng bá, giới thiệu những nét đặc sắc văn hóa của sản
phẩm làng nghề; tổ chức các hội thi tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi làm cơ sở
xem xét phong tặng, công nhận nghệ nhân. Khôi phục, phát huy các giá trị văn hóa
của nghề và làng nghề trong xây dựng môi trường du lịch văn hóa.
- Tổ chức liên kết chuỗi giá trị,
phát triển làng nghề gắn với du lịch, góp phần phát triển kinh tế nông thôn và
xây dựng nông thôn mới.
- Đầu tư hạ tầng du lịch đường
thủy để khai thác du lịch đường thủy trên các tuyến kênh, sông chính (Chợ nổi
Cái Răng, kênh xáng Xà No, sông Cái Côn, ...); các điểm du lịch cồn (Cồn Sơn, Cồn
Tân Lộc, Cồn Mỹ Phước), các cù lao và khu du lịch biển Hồ Bể, kết nối với các
điểm du lịch và làng nghề, kết hợp du lịch - giáo dục trải nghiệm, du lịch cộng
đồng và tạo sinh kế cho người dân làng nghề.
8. Bảo vệ
môi trường
- Lập, triển khai thực hiện
phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề.
- Tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm
và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề.
- Tổ chức các hoạt động của tổ
chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề.
- Rà soát quy hoạch, xây dựng,
cải tạo và phát triển làng nghề, cụm công nghiệp làng nghề gắn với bảo vệ môi
trường.
- Có kế hoạch di dời các cơ sở sản
xuất gây ô nhiễm vào các cụm công nghiệp, khu sản xuất tập trung, giữ gìn cảnh
quan nông thôn gắn với làng sinh thái, đảm bảo xanh sạch đẹp và thân thiện môi
trường. Xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu vực đã bị ô nhiễm sau khi di dời
hoặc chấm dứt hoạt động (Nếu có).
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử
lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
cho làng nghề. Nghiên cứu, quy trình công nghệ sản xuất tuần hoàn, khuyến
khích, hỗ trợ các cơ sở sản xuất trong làng nghề, ngành nghề nông thôn tái sử dụng
phụ phẩm nông, lâm nghiệp để làm nguyên liệu sản xuất, tái sử dụng và xử lý chất
thải phù hợp với điều kiện làng nghề, giảm thiểu ô nhiễm, thân thiện môi trường.
- Hưởng ứng định hướng phát triển
bền vững và cam kết giảm phát thải khí nhà kính theo mục tiêu phát thải ròng bằng
“0” vào năm 2050, đóng góp tích cực và trách nhiệm với cộng đồng quốc tế trong
bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm giới thiệu những sản phẩm thủ công truyền
thống thân thiện với môi trường, giới thiệu các sản phẩm nhằm tận dụng nguồn
nguyên liệu dễ trồng, một số phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương góp phần lan tỏa
nhận thức về phát triển làng nghề theo hướng sinh thái, tạo nền tảng cho việc
chuyển đổi mô hình sản xuất phù hợp với yêu cầu của thị trường hiện đại và các
tiêu chuẩn môi trường quốc tế. Tuyên truyền, vận động cơ sở ngành nghề nông
thôn phải xây dựng và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật; thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, bức
xạ nhiệt, khí thải, nước thải và xử lý ô nhiễm tại chỗ, thu gom, phân loại, lưu
giữ, xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
9. Đẩy mạnh
xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại trong nước và quốc tế, xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản
phẩm làng nghề theo các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại, Chương
trình OCOP; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất tại
làng nghề xây dựng kênh thương mại điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm, bán
hàng trực tuyến, đưa các sản phẩm lên hệ thống phân phối, trung tâm thương mại,
siêu thị….
- Xây dựng các điểm trưng bày,
giới thiệu sản phẩm tại các chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại, các trạm nghỉ
ven đường quốc lộ, điểm du lịch để quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, hợp
tác xã, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn
địa lý, bộ nhận diện thương hiệu cho các sản phẩm; hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể
sản xuất tại các làng nghề lập hồ sơ tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.
10. Nâng
cao hiệu quả quản lý và phát triển ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống,
làng nghề, làng nghề truyền thống
- Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống tại địa phương; rà soát các văn bản quy định của địa phương phù hợp với
quy định.
- Thực hiện hiệu quả Nội dung
05 thuộc Nội dung thành phần 03 tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển ngành nghề
nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống theo hướng bền
vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và
văn hóa của địa phương; chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề; tham gia hội
thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường niên; Festival bảo tồn và phát triển làng
nghề.
- Tổ chức khảo sát, kiểm tra
giám sát, làm việc với các địa phương có các cơ sở ngành nghề nông thôn các
chính sách, các văn bản liên quan; triển khai, rà soát các văn bản quy định của
địa phương phù hợp với quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ; hướng dẫn xây dựng phương án bảo vệ môi trường cho các
làng nghề/làng nghề truyền thống.
- Tham dự các hội nghị, hội thảo,
hội chợ, kết nối cung - cầu, triển lãm, Festival về ngành nghề nông thôn trong
và ngoài thành phố nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm, cập nhật chủ trương,
chính sách mới; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm ngành nghề nông
thôn của địa phương, mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng giá trị sản phẩm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương lồng ghép
vào các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án, kế hoạch khác có liên quan; kinh
phí huy động xã hội hoá từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, vốn tín dụng
và vốn huy động hợp pháp khác.
- Cơ chế tài chính: Sau khi Kế
hoạch được ban hành, các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao và tiêu chuẩn,
định mức theo quy định hiện hành để lập dự toán chi tiết hàng năm và tổ chức
triển khai thực hiện theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban
ngành liên quan và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này theo đúng
quy định pháp luật, đảm bảo hiệu quả, đúng mục tiêu đề ra.
- Tham mưu thực hiện quản lý
nhà nước đối với làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương. Xây dựng Kế hoạch
phối hợp kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các chính
sách, pháp luật, quy hoạch, bảo vệ môi trường, hiệu quả hoạt động của các làng
nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét công
nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Phối hợp với các địa phương
rà soát, xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, ổn định cho phát triển làng nghề
và ngành nghề nông thôn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề cho lao động
nông thôn gắn với phát triển làng nghề.
- Tham gia các hội chợ làng nghề,
hội thi các sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường niên để quảng bá, xúc tiến thương
mại và tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi.
- Phối hợp tham mưu rà soát các
nội dung, chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề; nghiên cứu,
đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và kịp thời đề xuất các
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các địa phương để tổ chức quản lý và
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
- Hàng năm phối hợp với Sở Tài
chính xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành
nghề nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đề xuất trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định bố trí ngân sách; lồng ghép các Chương trình, đề
án, dự án có liên quan.
- Phối hợp với các sở ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất kết quả triển khai thực hiện việc phát triển ngành nghề, làng nghề
nông thôn theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc rà soát, cập
nhật, tích hợp nội dung phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn vào quy hoạch
sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan; hướng dẫn, hỗ trợ bố trí quỹ đất phù
hợp cho phát triển làng nghề, cụm sản xuất tập trung và khu xử lý chất thải (nếu
có), bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích theo quy định pháp
luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan rà soát quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề,
cụm công nghiệp làng nghề gắn với bảo vệ môi trường; tổ chức đánh giá mức độ ô
nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn; tổng hợp đề xuất, hướng
dẫn xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn
thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề; xây dựng kế hoạch di dời cơ sở
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường kéo dài ra khỏi khu
dân cư, làng nghề. Đồng thời, chủ trì tổ chức, hướng dẫn tổ chức công tác tuyên
truyền về bảo vệ môi trường, hướng dẫn thực hiện các giải pháp xử lý ô nhiễm, cải
thiện môi trường, nhất là tại các làng nghề có nguy cơ ô nhiễm cao; đồng thời
hướng dẫn thực hiện các thủ tục môi trường theo quy định; đề xuất xây dựng hệ
thống quan trắc, cảnh báo môi trường tại làng nghề (Nếu cần thiết), hỗ trợ triển
khai các mô hình sản xuất sạch hơn, lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào
phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng bền vững”.
- Công bố triển khai Kế hoạch
phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai
đoạn 2026 - 2030, theo đúng quy định của pháp luật; xây dựng kế hoạch triển
khai hàng năm; đồng thời theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ điều
chỉnh, bổ sung kịp thời các vấn đề có liên quan trong quá trình triển khai thực
hiện.
- Tổ chức định kỳ, sơ kết, tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Đồng thời, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu đề xuất khen thưởng, biểu dương những
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều đóng góp, cách làm hay triển
khai hiệu quả Kế hoạch này.
2. Văn
phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp
xã và các chủ thể tại làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn; lồng ghép nội dung
Chương trình OCOP trong các hoạt động đào tạo nhằm hướng dẫn các làng nghề, cơ
sở ngành nghề nông thôn tham gia Chương trình OCOP, góp phần chuẩn hóa, nâng
cao giá trị sản phẩm và phát triển theo chuỗi giá trị.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan liên quan rà soát nhu cầu, tổng hợp, đề xuất nguồn
lực thực hiện các nội dung phát triển ngành nghề nông thôn gắn với Chương trình
OCOP.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn, hỗ trợ các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông
thôn xây dựng, phát triển sản phẩm OCOP; tham gia tổ chức đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP đối với các sản phẩm đủ điều kiện theo quy định; góp phần nâng cao
giá trị, thương hiệu và khả năng tiêu thụ sản phẩm ngành nghề nông thôn.
3. Sở Tài
chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối
ngân sách tham mưu về kinh phí thực hiện kế hoạch này theo đúng quy định.
4. Sở
Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện công tác xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, quảng bá sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn
trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức hội chợ xúc tiến
thương mại, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn
trên địa bàn thành phố: Tổ chức các Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghiệp -
nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa, các
làng nghề tham gia hội chợ, lễ hội tại các tỉnh, thành phố để học tập kinh nghiệm
trong sản xuất, quản lý doanh nghiệp (Hỗ trợ một phần kinh phí tham gia gian
hàng).
- Hỗ trợ về khuyến công cho các
cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề có hoạt động ngành nghề liên quan đến
lĩnh vực khuyến công theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 10/02/2026 của Hội
đồng nhân dân quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với các
ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai các đề tài, các hoạt động
nghiên cứu, giới thiệu, phổ biến công nghệ sản xuất thân thiện môi trường, ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất sản phẩm của nghề truyền thống,
làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn để tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa của nghề truyền thống.
- Thẩm định hoặc có ý kiến về
công nghệ đối với các dự án đầu tư để bảo đảm việc đầu tư đúng quy định nhà nước
về chuyển giao công nghệ, tránh nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ cũ, lạc hậu
hoặc có nguy cơ tiềm ẩn các yếu tố ảnh hưởng xấu đến môi trường, có nguy cơ mất
an ninh, an toàn vào nghề truyền thống, làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ kết nối
chuyên gia tư vấn về công nghệ cho làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn; áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong sản xuất, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, hệ thống mã số, mã
vạch, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các ngành, đơn vị liên quan xây dựng các mô hình du lịch
cộng đồng gắn với khai thác giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng và triển
khai thực hiện kết nối các tuyến, điểm du lịch hiện có với việc tham quan các
làng nghề trên địa bàn thành phố; quản lý chất lượng dịch vụ du lịch tại nhiều
làng nghề; quảng bá, xúc tiến, liên kết phát triển du lịch để các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ, sản phẩm làng nghề tiếp cận với du khách trong và ngoài nước
thông qua các triển lãm, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm bên lề kết nối cung cầu
công nghệ giữa các Viện nghiên cứu/Trường đại học và các Hội chợ, Lễ hội,
Festival.
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào
tạo cho cộng đồng về du lịch gắn với làng nghề, phát triển du lịch xanh, hướng
tới thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, phát triển các điểm
đến du lịch “làng nghề xanh”, “du lịch cộng đồng làng nghề”, “làng nghề sinh
thái”.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến
du lịch, hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch làng nghề, khuyến khích phát triển dịch
vụ và sản phẩm du lịch làng nghề.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố và hệ thống
thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về chương trình phát triển làng nghề,
ngành nghề nông thôn và các chương trình ngành nghề có liên quan theo hướng dẫn
của ngành nông nghiệp và môi trường; giới thiệu, tuyên dương, phổ biến các tấm
gương tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong quá trình tuyên truyền, thực
hiện phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành phố.
7. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo giữ
vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trong việc tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục
vụ phát triển ngành nghề nông thôn. Trọng tâm là tổ chức các lớp đào tạo nghề
trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng cho lao động tại làng nghề, cơ sở ngành nghề
nông thôn; đồng thời triển khai các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, chủ cơ sở sản xuất về kỹ năng quản
lý, điều hành và quản trị sản xuất - kinh doanh.
- Chỉ đạo lồng ghép, tích hợp
chương trình đào tạo với chuyển giao khoa học - công nghệ, chú trọng nâng cao kỹ
năng thực hành, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản
phẩm, bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu thị trường theo hướng phát triển bền
vững. Đồng thời, khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và
làng nghề tham gia đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, nhất là nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong giai đoạn mới.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho nghệ nhân, thợ giỏi
tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ sư phạm nghề, kỹ năng truyền nghề, thiết
kế mẫu mã và cập nhật xu hướng thị trường; khuyến khích tham gia trực tiếp vào
công tác đào tạo lao động nông thôn. Đồng thời, thúc đẩy các mô hình liên kết
giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hiệp hội và làng nghề; tăng cường hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo, đảm bảo phù hợp
với định hướng phát triển ngành nghề nông thôn của địa phương.
8. Sở Nội
vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường thẩm định hồ sơ, hoàn thiện thủ tục trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét quyết định khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc
khi tiến hành sơ kết, tổng kết Kế hoạch phát động thi đua theo quy định.
9. Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị có liên quan triển khai
thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
quy định.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn thành phố hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, làng
nghề, làng nghề truyền thống, cơ sở ngành nghề nông thôn, các hộ dân, các tổ chức
(Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở) thuận lợi tiếp cận các chính sách
tín dụng ưu đãi, nguồn vốn vay với lãi suất và thời gian vay hợp lý.
10. Ủy
ban nhân dân xã, phường
- Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn
theo quy định. Thực hiện rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng ngành nghề nông
thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân trên địa
bàn và các nhiệm vụ tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ.
- Căn cứ các tiêu chí theo quy
định để lập hồ sơ về nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên
địa bàn trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét công nhận.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất
nhiệm vụ liên quan đến các nội dung, giải pháp để triển khai, thực hiện Kế hoạch
có hiệu quả. Hỗ trợ và tạo điều kiện để các đơn vị có liên quan phát triển sản
xuất ngành nghề nông thôn, đề xuất chính sách phù hợp.
- Xem xét, tạo điều kiện thuận
lợi cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống đề xuất dự án đầu tư có hiệu quả được giao đất có thu tiền sử dụng
đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất phục vụ phát triển
sản xuất (Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia).
- Thực hiện nghiêm và có hiệu
quả về bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 56
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020.
- Đề xuất các dự án phát triển
ngành nghề nông thôn (Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP), dự án
bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với du lịch cộng đồng,
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch định kỳ 6 tháng (Trước ngày 01/6) và báo cáo năm (Trước ngày 01/12) gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
11. Các tổ
chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành
nghề, làng nghề nông thôn
Chủ động đề xuất, phối hợp với
các đơn vị quản lý Nhà nước để triển khai phát triển ngành nghề, làng nghề nông
thôn phù hợp, hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật, tăng cường đổi mới,
thay đổi phương thức sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, nghiên cứu đa dạng
hóa sản phẩm của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đáp ứng
nhu cầu người tiêu dùng theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm đảm bảo khả năng
cung ứng các sản phẩm chất lượng cao, thẩm mỹ cho người tiêu dùng, tăng khả năng
cạnh tranh sản phẩm. Đầu tư mạnh mẽ vào công tác xúc tiến thương mại, quảng bá
sản phẩm, gắn kết chặt chẽ với phát triển du lịch vùng và Chương trình mỗi xã một
sản phẩm (OCOP).
Trên đây là Kế hoạch phát triển
làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 -
2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Cục KTHT và PTNT;
- Sở: NN&MT, TC, KH&CN, CT, GD&ĐT, VH,TT&DL, NV;
- VPĐP các CTMTQG thành phố;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, CT.
22 KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|