|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1397/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 02
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Thực hiện Quyết định số
261/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển
ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai
Châu (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai, cụ thể hóa quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh
Lai Châu.
2. Yêu cầu
Các hoạt động triển khai Chiến
lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải đảm
bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu cụ thể của tỉnh Lai Châu.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
- Bảo đảm nguồn cung thép xây dựng
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định.
- 100% dự án thuộc lĩnh vực
thép thực hiện đầy đủ quy định về đầu tư, đất đai và môi trường.
- Tăng cường quản lý, khai thác
và sử dụng hiệu quả tài nguyên quặng sắt theo quy định.
2. Tầm nhìn đến năm 2050
Từng bước hình thành lĩnh vực
cơ khí - kết cấu thép có năng lực đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và khu vực; khai
thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, gắn với chế biến và phục
hồi môi trường sau khai thác.
III. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
1. Định hướng
chung
Phát triển ngành thép trên địa
bàn tỉnh Lai Châu theo hướng phù hợp với tiềm năng khoáng sản, điều kiện hạ tầng
và quy mô kinh tế của địa phương; bảo đảm hiệu quả, bền vững, gắn với bảo vệ
môi trường và sử dụng tiết kiệm tài nguyên. Việc phát triển phải thống nhất với
Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
đồng thời phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan; không
thu hút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm dụng tài nguyên.
2. Định hướng
cụ thể
2.1. Về
sản phẩm ưu tiên
Tập trung vào khai thác, tuyển
và chế biến quặng sắt đạt hàm lượng cao để cung cấp cho các cơ sở luyện kim
ngoài tỉnh. Trường hợp đủ điều kiện về hạ tầng, nguồn điện và nguồn nguyên liệu,
trong giai đoạn sau năm 2030 có thể xem xét các dự án chế biến sâu quy mô vừa,
công nghệ hiện đại, phục vụ nhu cầu thép xây dựng và cơ khí trong khu vực.
2.2. Về
nguồn nguyên liệu
Định hướng khai thác mỏ sắt Mít
Nọi, xã Pắc Ta theo nguyên tắc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, gắn với tuyển và chế
biến nhằm nâng cao hàm lượng quặng trước khi tiêu thụ; không tổ chức khai thác ồ
ạt hoặc vượt quá công suất hợp lý, bảo đảm cân đối giữa phát triển kinh tế với
bảo vệ môi trường, rừng và đời sống người dân khu vực dự án. Việc xem xét thu
hút nhà đầu tư phải bảo đảm có đủ năng lực tài chính, công nghệ tiên tiến và
cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về phục hồi môi trường sau khai thác.
2.3. Về
nguồn năng lượng phục vụ sản xuất
Việc xem xét các dự án chế biến
phải căn cứ vào khả năng cung ứng điện thực tế và phương án đấu nối cụ thể. Ưu
tiên các dự án có mức tiêu hao năng lượng thấp, không sử dụng công nghệ lò cao
truyền thống tiêu tốn nhiều than cốc và phát thải lớn; khuyến khích giải pháp sử
dụng điện hiệu quả, tái sử dụng nhiệt và tuần hoàn nước trong sản xuất.
2.4. Về
phát triển doanh nghiệp ngành thép
Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư
có năng lực trong khai thác, chế biến quặng sắt; ưu tiên doanh nghiệp cam kết đầu
tư đồng bộ hạ tầng bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường sau khai thác.
2.5. Về
thị trường tiêu thụ thép
Định hướng cung cấp quặng sắt
sau tuyển đạt tiêu chuẩn cho các cơ sở luyện kim trong nước, đặc biệt là khu vực
phía Bắc; hoạt động khai thác phải gắn với phương án tiêu thụ ổn định, có hợp đồng
cụ thể, bảo đảm hiệu quả và tránh rủi ro thị trường.
Đối với nhu cầu thép xây dựng
trên địa bàn tỉnh, tiếp tục sử dụng nguồn cung từ các doanh nghiệp sản xuất
thép trong nước; tăng cường kết nối cung - cầu, theo dõi diễn biến thị trường
thép để kịp thời tham mưu điều chỉnh phù hợp.
2.6. Về
công nghệ
Ưu tiên công nghệ sản xuất tiên
tiến, hiện đại giảm thiểu tiêu tốn năng lượng trong quá trình sản xuất. Từng bước
thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý sản xuất và khai thác khoáng sản.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ
chế, chính sách
Rà soát, cụ thể hóa các nội
dung của Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam phù hợp với điều kiện của tỉnh;
tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt; bảo
đảm khai thác đúng quy hoạch, đúng công suất, gắn với nghĩa vụ tài chính và
trách nhiệm bảo vệ môi trường.
2. Về thị
trường tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động khai thác và tuyển quặng
sắt phải gắn chặt với phương án tiêu thụ ổn định, có hợp đồng nguyên tắc hoặc
cam kết tiêu thụ với các cơ sở luyện kim trong nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc.
Không xem xét cấp phép khai thác khi chưa chứng minh được đầu ra sản phẩm khả
thi và bền vững.
Chủ động theo dõi diễn biến thị
trường quặng sắt trong nước và khu vực để kịp thời tham mưu điều chỉnh tiến độ,
sản lượng khai thác phù hợp, tránh tình trạng khai thác ồ ạt theo biến động giá
ngắn hạn. Đồng thời tăng cường kết nối cung - cầu, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn ký kết hợp đồng dài hạn, bảo đảm ổn định sản xuất và nguồn thu ngân sách.
Bảo đảm nguồn cung thép xây dựng
ổn định, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý chất lượng đối
với thép xây dựng, cấu kiện thép sử dụng trong công trình theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
3. Về khoa
học công nghệ
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
sản xuất tiên tiến, hiện đại giảm thiểu tiêu tốn năng lượng trong quá trình sản
xuất.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư công nghệ hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, phát thải carbon thấp; ứng dụng
IoT, AI, tự động hóa vào trong quá trình sản xuất thép. Kiên quyết không tiếp
nhận các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường,
thâm dụng tài nguyên.
4. Về nguồn
nhân lực
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ lao động kỹ thuật phục vụ khai thác và tuyển quặng sắt, ưu tiên sử dụng lao
động địa phương nhằm tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân khu vực dự
án. Phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề để nâng cao tay nghề, bảo đảm đáp ứng yêu
cầu vận hành thiết bị và công nghệ mới.
Nâng cao năng lực chuyên môn của
đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản; tăng cường kỹ năng
thẩm định dự án, giám sát sản lượng, kiểm soát môi trường và xử lý vi phạm, bảo
đảm hoạt động khai thác diễn ra đúng quy định pháp luật.
5. Về bảo vệ
môi trường
Tăng cường thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến
quặng sắt; xử lý nghiêm các vi phạm.
Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện
đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, phục hồi môi trường
sau khai thác, chế biến; bảo đảm phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ tài
nguyên và hệ sinh thái.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
Là cơ quan đầu mối, có trách
nhiệm chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng
hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo
quy định; đồng thời chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc
tham mưu phát triển công nghiệp luyện kim phù hợp với định hướng của Chiến lược
và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Sở Tài
chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công theo phân cấp để thực hiện các
nhiệm vụ, dự án hạ tầng có liên quan; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
kinh phí bảo đảm đúng quy định. Đồng thời, phối hợp thẩm định nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn đối với các dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực hạ tầng phục vụ
phát triển công nghiệp thép và khai thác khoáng sản.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn Nhà đầu tư thủ tục
đánh giá tác động môi trường, cấp phép hoạt động khoáng sản, thuê đất, chuyển đổi
mục đích sử dụng rừng (nếu có); tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các quy định về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Sở Xây
dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật trong xây dựng công trình công nghiệp, công trình có sử dụng kết cấu
thép; phối hợp rà soát, đánh giá sự phù hợp của địa điểm đầu tư các dự án thuộc
lĩnh vực thép, luyện kim, gia công kết cấu thép với quy hoạch xây dựng, định hướng
phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật khu vực. Phối hợp quản lý chất
lượng thép xây dựng, cấu kiện thép sử dụng trong công trình theo quy định của
pháp luật về xây dựng; theo dõi diễn biến giá thép xây dựng trên địa bàn để phục
vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng và
chỉ số giá xây dựng theo quy định.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ tiên tiến, hiện đại trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và
luyện kim; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm; phối hợp có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Phối hợp trong công tác quản lý
nhà nước tại địa bàn; tăng cường tuyên truyền, giám sát hoạt động khai thác, vận
chuyển khoáng sản; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm
theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công
Thương) để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (B/c);
- TT. Tỉnh ủy (B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Kt10.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
|