|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 782/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 5 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Trẻ em
ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp
luật về phòng, chống xâm hại trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với nội dung
sau:
I. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu 1: Phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp
trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em) và
trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa
thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 4,9%.
- 100% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em và trẻ em
bị mua bán vì mục đích bóc lột sức lao động khi có thông báo được hỗ trợ, can
thiệp kịp thời, được quản lý, theo dõi.
- Trên 90% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em được
tiếp cận giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp.
b) Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng ngừa và giảm
thiểu lao động trẻ em.
- 90% cán bộ, giáo viên trong các cơ sở giáo dục,
cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, 70% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp thông
tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- 70% trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- 90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình đặc biệt
là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình trong các làng nghề được
cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
c) Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về phòng ngừa, giảm
thiểu lao động trẻ em.
- 90% công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện và 70%
cán bộ, công chức cấp xã ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, tổ
chức có liên quan đến vấn đề lao động trẻ em được tập huấn kiến thức, kỹ năng về
quản lý, phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
- 90% doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ,
hợp tác xã, 70% hợp tác xã, hộ gia đình, đặc biệt hợp tác xã, hộ gia đình trong
các làng nghề được tập huấn các kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, hỗ
trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.
2. Định hướng đến năm 2030: Phấn đấu giảm tỷ lệ lao
động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 4,5%; giảm tối đa tỷ
lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên làm công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm trong số lao động trẻ em và người chưa thành niên.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa,
giảm thiểu lao động trẻ em
Rà soát, hoàn thiện chính sách, pháp luật; Nghiên cứu,
xây dựng tiêu chí xác định lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em; Xây dựng cơ chế phối
hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
2. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nâng cao
nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các chương trình,
sản phẩm, tài liệu truyền thông, đa dạng các phương thức thông tin tuyên truyền
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, giáo dục hỗ trợ quyền trẻ em phù hợp với
từng địa phương, cộng đồng, dân tộc.
3. Nâng cao năng lực của chính quyền các cấp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là người sử dụng lao động về
phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em. Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng cho giảng viên nguồn các cấp, các ngành từ trung
ương đến địa phương về việc phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
4. Tăng cường phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can
thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em ở các cấp,
các ngành đặc biệt là cấp cơ sở, chú trọng lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ và trong các chuỗi cung ứng. Phòng, chống tội phạm mua bán trẻ
em vì mục đích bóc lột sức lao động. Xây dựng và triển khai quy trình, mạng lưới
phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ
trở thành lao động trẻ em gắn với hệ thống bảo vệ trẻ em. Hỗ trợ lao động trẻ
em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em và gia đình tiếp cận chính
sách, chương trình, dịch vụ giảm nghèo, an sinh xã hội, giáo dục phổ thông và
đào tạo nghề phù hợp. Triển khai các mô hình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ
em.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế về phòng ngừa, giảm
thiểu lao động trẻ em nhằm trao đổi kinh nghiệm, vận động nguồn lực trong nước
và quốc tế. Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá
nhân trong phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện pháp luật, chính sách về phòng ngừa lao động trẻ em. Xử lý nghiêm, kịp thời
các trường hợp sử dụng lao động trẻ em. Xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh
giá việc thực hiện Chương trình, định kỳ khảo sát quốc gia về lao động trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình gồm:
1. Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi
ngân sách hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện
hành; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp
luật.
2. Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội,
cộng đồng. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan
chủ trì thực hiện:
- Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp của Chương trình.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Xây dựng và hướng dẫn, triển khai tiêu
chí xác định lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành; quy trình,
mô hình hỗ trợ, can thiệp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính
sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
- Theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực
hiện Chương trình và xây dựng Chương trình giai đoạn tiếp theo. Xây dựng cơ sở
dữ liệu về lao động trẻ em, chỉ tiêu thống kê theo dõi, đánh giá về lao động trẻ
em. Thực hiện khảo sát quốc gia về lao động trẻ em.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì công tác phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ
em theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. Cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về
phòng ngừa lao động trẻ em cho học sinh, giáo viên. Hỗ trợ trẻ em có nguy cơ trở
thành lao động trẻ em, lao động trẻ em được tiếp cận giáo dục phổ thông và triển
khai mô hình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Bộ Công an
Chủ trì công tác phòng, chống tội phạm mua bán trẻ
em vì mục đích bóc lột sức lao động. Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời và
xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp luật về sử dụng lao động trẻ em. Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong công tác bảo vệ, hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng cho trẻ em bị bóc lột sức lao động.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lao động trẻ em trong lĩnh vực được
giao.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin
cơ sở tổ chức phổ biến, tuyên truyền phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
6. Bộ Tài chính
Chủ trì, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thường xuyên thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách nhà nước hằng
năm của các bộ, ngành, tổ chức, địa phương theo quy định.
7. Các bộ, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của bộ, ngành.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa
phương. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, mô hình phù hợp tình hình thực tế tại
địa phương, đặc biệt ở địa bàn, ngành nghề có trẻ em tham gia lao động, lao động
trẻ em hoặc có nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.
- Chủ động bố trí ngân sách, nguồn lực hoặc lồng
ghép kinh phí các chương trình, đề án có liên quan trên địa bàn để thực hiện
Chương trình.
- Kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc chấp
hành pháp luật, chính sách về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; xử lý
nghiêm, kịp thời các trường hợp sử dụng lao động trẻ em.
- Định kỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
về kết quả thực hiện Chương trình.
9. Đề nghị Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện Chương trình đến các doanh nghiệp, người
sử dụng lao động nhằm bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về lao động
trẻ em.
10. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức
truyền thông, giáo dục, tư vấn pháp luật, chính sách về lao động trẻ em cho cán
bộ, đoàn viên, người chưa thành niên, trẻ em tham gia lao động.
11. Đề nghị Liên minh Hợp tác xã Việt Nam chủ trì
triển khai thực hiện Chương trình đến người sử dụng lao động và người lao động
trong các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác bảo đảm thực hiện các
quy định của pháp luật về lao động trẻ em. Hướng dẫn và triển khai mô hình
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong khu vực Hợp tác xã và các làng nghề.
12. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến
binh Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội
Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam và các tổ chức xã hội:
- Truyền thông, giáo dục, tư vấn pháp luật, chính
sách về lao động trẻ em.
- Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung
ương Hội Nông dân Việt Nam tăng cường hướng dẫn các cấp hội vận động gia đình
không để trẻ em bỏ học, lao động trái quy định của pháp luật, đặc biệt đối với
các hộ nghèo, cận nghèo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực kinh
tế nông nghiệp, địa bàn có trẻ em tham gia lao động, lao động trẻ em hoặc có
nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các thành viên Ủy ban quốc gia về trẻ em;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: KTTH, NC, PL, TH, TKBT;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|