|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4006/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hoàng Hải Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4006/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ LẬP VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Nghị định
74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu
đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công
trình;
Căn cứ Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT- BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6453/TTr-SXD ngày 17 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành
phố Huế để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu
tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định
của Quyết định này (Chi tiết đơn giá nhân công theo Phụ lục đính kèm).
Khuyến khích các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố áp dụng các quy định của Quyết
định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu
tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự
án sử dụng vốn khác.
Điều 2.
Xử lý chuyển tiếp
1. Trư ờng hợp tổng mức đ ầu
tư công trình đ ã đ ư ợc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại.
Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng được
công bố tại Quyết định này để triển khai các bước tiếp theo.
2. Dự toán xây dựng đã thẩm
định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại;
3. Các gói thầu chưa phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực: chủ đầu
tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
4. Các gói thầu đã phát hành
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để
xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp Luật
về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thực
hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
không phải cập nhật lại giá gói thầu;
5. Trường hợp cần thiết, người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại
tổng mức đầu tư xây dựng tại Khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại khoản 2 Điều
này theo thẩm quyền;
6. Trường hợp cập nhật, xác
định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng,
dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng hướng dẫn,
kiểm tra việc áp dụng đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố được
công bố kèm theo Quyết định này; tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh
trong quá trình thực hiện việc áp dụng đơn giá nhân công xây dựng, giải quyết
theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 và thay thế Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Huế và Quyết định
số 2138/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về
việc điều chỉnh danh mục địa bàn cấp xã theo Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày
24/4/2025 về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng, Quyết định số
1177/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi
công xây dựng của UBND thành phố Huế.
Điều 5. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Giám đốc các Ban Quản lý dự án trực thuộc UBND thành
phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các CQCM thuộc UBND thành phố;
- VP UBND thành phố: LĐ và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, XD.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC
(Công bố kèm theo Quyết định số 4006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025
của UBND thành phố Huế)
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HUẾ
- Thông tư 13/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
- Thông tư số 14/2023/TT-BXD
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 01/2025/TT-BXD
ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Việc phân chia vùng theo
quy định phân vùng của Chính phủ về lương tối thiểu vùng.
- Việc xác định nhóm nhân
công, công tác xây dựng; quy đổi giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ
thống định mức dự toán xây dựng được thực hiện theo Phụ lục IV phương pháp xác
định đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
* HCB : Hệ số cấp bậc nhân
công xây dựng theo Bảng 4.3 Phụ lục số IV - Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
|
STT
|
Tên nhân công
|
Nhóm
|
Cấp bậc
|
Hệ số cấp bậc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
|
|
Các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu,
Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ
|
Các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng,
Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài; các xã Đan Điền, Quảng
Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú
Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre
|
Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5
|
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
I
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm I
|
I
|
1,0/7
|
1
|
công
|
185.650
|
185.255
|
183.257
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm I
|
I
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
219.067
|
218.601
|
216.244
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm I
|
I
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
258.054
|
257.505
|
254.728
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm I
|
I
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
282.188
|
281.588
|
278.551
|
|
|
Nhân công 3,7/7 nhóm I
|
I
|
3,7/7
|
1,572
|
công
|
291.842
|
291.221
|
288.081
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm I
|
I
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
306.323
|
305.671
|
302.375
|
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm I
|
I
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
333.242
|
332.533
|
328.947
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm I
|
I
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
360.161
|
359.395
|
355.519
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm I
|
I
|
6,0/7
|
2,3
|
công
|
426.995
|
426.087
|
421.492
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm I
|
I
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
503.112
|
502.042
|
496.628
|
|
2
|
Nhóm II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm II
|
II
|
1,0/7
|
1
|
công
|
199.120
|
198.062
|
194.589
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm II
|
II
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
234.962
|
233.714
|
229.615
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm II
|
II
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
276.777
|
275.307
|
270.478
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm II
|
II
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
302.663
|
301.055
|
295.775
|
|
|
Nhân công 3,7/7 nhóm II
|
II
|
3,7/7
|
1,572
|
công
|
313.017
|
311.354
|
305.894
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm II
|
II
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
328.548
|
326.803
|
321.072
|
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm II
|
II
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
357.421
|
355.522
|
349.287
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm II
|
II
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
386.293
|
384.241
|
377.502
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm II
|
II
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
457.977
|
455.543
|
447.554
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm II
|
II
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
539.616
|
536.749
|
527.336
|
|
3
|
Nhóm III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm III
|
III
|
1,0/7
|
1
|
công
|
200.561
|
198.206
|
197.023
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm III
|
III
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
236.662
|
233.883
|
232.487
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm III
|
III
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
278.780
|
275.506
|
273.861
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm III
|
III
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
304.853
|
301.273
|
299.474
|
|
|
Nhân công 3,7/7 nhóm III
|
III
|
3,7/7
|
1,572
|
công
|
315.282
|
311.579
|
309.719
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm III
|
III
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
330.926
|
327.039
|
325.087
|
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm III
|
III
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
360.007
|
355.779
|
353.655
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm III
|
III
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
389.088
|
384.519
|
382.224
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm III
|
III
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
461.290
|
455.873
|
453.152
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm III
|
III
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
543.520
|
537.137
|
533.931
|
|
4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành máy, thiết
bị thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm IV
|
IV
|
1,0/7
|
1
|
công
|
204.798
|
201.345
|
198.152
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm IV
|
IV
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
241.661
|
237.587
|
233.819
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm IV
|
IV
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
284.669
|
279.869
|
275.431
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm IV
|
IV
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
311.292
|
306.044
|
301.191
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm IV
|
IV
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
337.916
|
332.219
|
326.950
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm IV
|
IV
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
397.307
|
390.608
|
384.415
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm IV
|
IV
|
6,0/7
|
2,3
|
công
|
471.034
|
463.093
|
455.749
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm IV
|
IV
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
555.001
|
545.644
|
536.991
|
|
|
Nhóm lái xe các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1/4 nhóm IV
|
IV
|
1,0/4
|
1
|
công
|
263.807
|
259.359
|
255.246
|
|
|
Lái xe 2/4 nhóm IV
|
IV
|
2,0/4
|
1,18
|
công
|
311.292
|
306.044
|
301.191
|
|
|
Lái xe 3/4 nhóm IV
|
IV
|
3,0/4
|
1,4
|
công
|
369.330
|
363.103
|
357.345
|
|
|
Lái xe 4/4 nhóm IV
|
IV
|
4,0/4
|
1,65
|
công
|
435.282
|
427.943
|
421.157
|
|
II
|
Nhóm
nhân công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành tàu, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thuyền trưởng, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó
bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
428.927
|
420.634
|
396.512
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó
bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,025
|
công
|
439.650
|
431.150
|
406.425
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó
bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,05
|
công
|
450.373
|
441.666
|
416.338
|
|
2.1.2
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
bậc 1/4
|
|
1,0/4
|
1
|
công
|
311.327
|
287.998
|
259.358
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
bậc 2/4
|
|
2,0/4
|
1,13
|
công
|
351.800
|
325.438
|
293.075
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
bậc 3/4
|
|
3,0/4
|
1,3
|
công
|
404.726
|
374.397
|
337.166
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
bậc 4/4
|
|
4,0/4
|
1,47
|
công
|
457.651
|
423.357
|
381.257
|
|
2.1.3
|
Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
392.003
|
356.535
|
333.495
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,03
|
công
|
403.763
|
367.231
|
343.500
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,06
|
công
|
415.523
|
377.927
|
353.505
|
|
2.1.4
|
Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
400.111
|
392.659
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,02
|
công
|
408.113
|
400.513
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,04
|
công
|
416.115
|
408.366
|
|
|
2.2
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn bậc 1/4
|
|
1,0/4
|
1
|
công
|
518.182
|
510.341
|
462.727
|
|
|
Thợ lặn bậc 2/4
|
|
2,0/4
|
1,1
|
công
|
570.000
|
561.375
|
509.000
|
|
|
Thợ lặn bậc 3/4
|
|
3,0/4
|
1,24
|
công
|
642.545
|
632.823
|
573.782
|
|
|
Thợ lặn bậc 4/4
|
|
4,0/4
|
1,39
|
công
|
720.273
|
709.374
|
643.191
|
|
2.3
|
Kỹ sư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 1/8
|
|
1,0/8
|
1
|
công
|
222.149
|
221.529
|
220.062
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 2/8
|
|
2,0/8
|
1,13
|
công
|
251.029
|
250.327
|
248.670
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 3/8
|
|
3,0/8
|
1,26
|
công
|
279.908
|
279.126
|
277.278
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 4/8
|
|
4,0/8
|
1,4
|
công
|
311.009
|
310.140
|
308.087
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 4,5/8
|
|
4,5/8
|
1,465
|
công
|
325.449
|
324.539
|
322.391
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 5/8
|
|
5,0/8
|
1,53
|
công
|
339.888
|
338.939
|
336.695
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 6/8
|
|
6,0/8
|
1,66
|
công
|
368.768
|
367.737
|
365.303
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 7/8
|
|
7,0/8
|
1,79
|
công
|
397.647
|
396.536
|
393.911
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 8/8
|
|
8,0/8
|
1,93
|
công
|
428.748
|
427.550
|
424.720
|
|
2.4
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
549.630
|
523.273
|
498.985
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,04
|
công
|
571.615
|
544.204
|
518.945
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,08
|
công
|
593.600
|
565.134
|
538.904
|
Quyết định 4006/QĐ-UBND năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4006/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2025
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
Ban hành:
15/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2025
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
30/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2024
Ban hành:
29/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2024
1.009
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|