Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3168/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày ban hành: 28/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3168/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC) TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC KHỐI CHÍNH QUYỀN CỦA TỈNH GIA LAI NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;

Thực hiện Quyết định số 1004-QĐ/TU ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và chính quyền địa phương năm 2026;

Căn cứ Nghị quyết số 349/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng số biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 632/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc (biên chế viên chức) trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai năm 2026 như sau:

1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức: 7.813 biên chế, trong đó:

a) Các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh: 2.348 biên chế;

b) Các cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã:

- Biên chế giao đến ngày 30/9/2026: 5.436 biên chế;

- Biên chế giao từ ngày 01/10/2026: 5.280 biên chế.

c) Biên chế chưa phân bổ ngày 01/10/2026: 185 biên chế, để thực hiện công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo kết luận của Bộ Chính trị.

2. Tổng số người làm việc (biên chế viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập: 47.909 biên chế, trong đó:

a) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh: 10.141 biên chế.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã: 37.768 biên chế.

3. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên năm 2026 là: 3.750 người.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ số biên chế được giao tại Điều 1 Quyết định này, giao các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định giao biên chế công chức, biên chế viên chức và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp cho đơn vị thuộc, trực thuộc theo thẩm quyền theo quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi. Việc quản lý, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc phải bảo đảm trong phạm vi biên chế, số lượng người làm việc được giao và có vị trí việc làm cụ thể.

2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện điều chuyển công chức giữa các xã, phường theo định hướng, nguyên tắc được Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận, đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, hoàn thành trước ngày 30/9/2026.

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều chuyển nhân lực để đảm bảo việc quản lý, sử dụng biên chế hiệu quả; đề xuất số lượng hợp đồng lao động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Giáo dục, Y tế theo quy định hiện hành.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Kết luận của Bộ Chính trị, hoàn chỉnh vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có số công chức, viên chức có mặt lớn hơn số biên chế phải cắt giảm khẩn trương xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, từng bước sắp xếp đưa về số biên chế giảm theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Kho bạc Nhà nước KV XIII;
- Lưu: VT, C7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

                                                                  PHỤ LỤC I       

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 28/07/2026 của UBND tỉnh)

STT

Đơn vị

Biên chế

 

Tổng cộng

2.357

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

76

1.1

Khối đại biểu dân cử (Đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND tỉnh)

20

1.2

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

56

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

113

3

Thanh tra tỉnh

182

4

Sở Tài chính

169

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường

771

6

Sở Khoa học và Công nghệ

92

7

Sở Nội vụ

123

8

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

88

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

82

10

Sở Y tế

118

11

Sở Công Thương

210

12

Sở Xây dựng

127

13

Sở Tư pháp

56

14

Sở Ngoại vụ

28

15

Sở Dân tộc và Tôn giáo

50

16

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

63

17

Biên chế dự phòng (thu được do sắp xếp, bộ máy cấp tỉnh)

9

 

PHỤ LỤC II

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của UBND tỉnh)

STT

Đơn vị

Công chức có mặt thời điểm 10/7/2026

Biên chế giao đến ngày 30/9/2026

Biên chế năm 2026 (từ ngày 01/10/2026)

Số công chức phải sắp xếp giảm trước ngày 30/9/2026

I

Tổng số biên chế giao cấp xã

4.914

5.436

5.280

155

1

Phường Quy Nhơn

72

72

70

2

2

Phường Quy Nhơn Đông

50

50

47

3

3

Phường Quy Nhơn Tây

42

42

36

6

4

Phường Quy Nhơn Nam

64

64

63

1

5

Phường Quy Nhơn Bắc

51

51

47

4

6

Phường Bình Định

31

45

45

 

7

Phường An Nhơn

31

48

48

 

8

Phường An Nhơn Đông

27

37

37

 

9

Phường An Nhơn Nam

27

40

40

 

10

Phường An Nhơn Bắc

29

43

43

 

11

Phường Bồng Sơn

34

45

45

 

12

Phường Hoài Nhơn

30

45

45

 

13

Phường Tam Quan

31

36

36

 

14

Phường Hoài Nhơn Đông

35

46

46

 

15

Phường Hoài Nhơn Tây

28

36

36

 

16

Phường Hoài Nhơn Nam

37

40

40

 

17

Phường Hoài Nhơn Bắc

38

46

46

 

18

Phường Pleiku

68

70

70

 

19

Phường Hội Phú

60

60

60

 

20

Phường Thống Nhất

64

65

65

 

21

Phường Diên Hồng

66

70

70

 

22

Phường An Phú

54

57

57

 

23

Phường An Khê

59

66

66

 

24

Phường An Bình

50

50

47

3

25

Phường Ayun Pa

42

43

43

 

26

Xã An Nhơn Tây

25

34

34

 

27

Xã Phù Cát

40

49

49

 

28

Xã Xuân An

28

39

39

 

29

Xã Ngô Mây

25

36

36

 

30

Xã Cát Tiến

28

40

40

 

31

Xã Đề Gi

33

47

47

 

32

Xã Hòa Hội

34

37

37

 

33

Xã Phù Mỹ

36

38

38

 

34

Xã An Lương

31

43

43

 

35

Xã Bình Dương

33

37

37

 

36

Xã Phù Mỹ Đông

37

45

45

 

37

Xã Phù Mỹ Tây

33

33

33

 

38

Xã Phù Mỹ Nam

32

37

37

 

39

Xã Phù Mỹ Bắc

30

38

38

 

40

Xã Tuy Phước

52

52

50

2

41

Xã Tuy Phước Đông

50

50

50

 

42

Xã Tuy Phước Tây

40

42

42

 

43

Xã Tuy Phước Bắc

47

49

49

 

44

Xã Tây Sơn

44

48

48

 

45

Xã Bình Phú

35

39

39

 

46

Xã Bình Hiệp

33

35

35

 

47

Xã Bình An

40

41

41

 

48

Xã Hoài Ân

32

41

41

 

49

Xã Ân Tường

27

34

34

 

50

Xã Ân Hảo

30

35

35

 

51

Xã Hội Sơn

21

32

32

 

52

Xã Bình Khê

33

34

34

 

53

Xã Kim Sơn

28

32

32

 

54

Xã Vạn Đức

34

37

37

 

55

Xã Vân Canh

39

39

32

7

56

Xã Canh Vinh

38

38

32

6

57

Xã Vĩnh Thạnh

30

32

32

 

58

Xã Vĩnh Thịnh

31

32

32

 

59

Xã Vĩnh Quang

33

33

32

1

60

Xã Vĩnh Sơn

30

32

32

 

61

Xã An Lão

38

38

32

6

62

Xã An Hòa

32

32

32

 

63

Xã An Vinh

36

36

32

4

64

Xã Biển Hồ

57

57

50

7

65

Xã Gào

32

32

32

 

66

Xã Ia Ly

31

32

32

 

67

Xã Chư Păh

43

43

35

8

68

Xã Ia Khươl

38

38

33

5

69

Xã Ia Phí

39

39

39

 

70

Xã Chư Prông

47

50

50

 

71

Xã Bàu Cạn

38

38

38

 

72

Xã Ia Boòng

34

34

34

 

73

Xã Ia Lâu

23

39

39

 

74

Xã Ia Pia

29

35

35

 

75

Xã Ia Tôr

33

33

33

 

76

Xã Chư Sê

58

58

50

8

77

Xã Bờ Ngoong

39

47

47

 

78

Xã Ia Ko

31

40

40

 

79

Xã Albá

36

36

33

3

80

Xã Chư Pưh

46

49

49

 

81

Xã Ia Le

42

42

41

1

82

Xã Ia Hrú

49

50

50

 

83

Xã Cửu An

39

39

35

4

84

Xã Đak Pơ

36

36

34

2

85

Xã Ya Hội

37

37

32

4

86

Xã Kbang

42

42

41

1

87

Xã Kông Bơ La

33

33

33

 

88

Xã Tơ Tung

30

32

32

 

89

Xã Sơn Lang

24

32

32

 

90

Xã Đak Rong

21

32

32

 

91

Xã Kông Chro

32

36

36

 

92

Xã Ya Ma

30

32

32

 

93

Xã Chư Krey

27

32

32

 

94

Xã SRó

23

32

32

 

95

Xã Đăk Song

21

32

32

 

96

Xã Chơ Long

30

32

32

 

97

Xã Ia Rbol

38

38

32

6

98

Xã Ia Sao

39

39

32

7

99

Xã Phú Thiện

57

57

50

7

100

Xã Chư A Thai

48

48

38

10

101

Xã Ia Hiao

43

43

37

6

102

Xã Pờ Tó

32

32

32

 

103

Xã Ia Pa

46

47

47

 

104

Xã Ia Tul

44

44

36

8

105

Xã Phú Túc

53

53

50

3

106

Xã Ia Dreh

37

37

32

5

107

Xã Ia Rsai

41

41

38

3

108

Xã Uar

44

44

38

6

109

Xã Đak Đoa

48

50

50

 

110

Xã Kon Gang

43

43

38

5

111

Xã Ia Băng

44

47

47

 

112

Xã KDang

35

39

39

 

113

Xã Đak Sơmei

31

32

32

 

114

Xã Mang Yang

39

46

46

 

115

Xã Lơ Pang

28

34

34

 

116

Xã Kon Chiêng

28

32

32

 

117

Xã Hra

31

32

32

 

118

Xã Ayun

31

32

32

 

119

Xã Ia Grai

42

42

41

1

120

Xã Ia Krái

40

44

44

 

121

Xã Ia Hrung

43

50

50

 

122

Xã Đức Cơ

29

39

39

 

123

Xã Ia Dơk

30

33

33

 

124

Xã Ia Krêl

29

39

39

 

125

Xã Nhơn Châu

13

25

25

 

126

Xã Canh Liên

20

25

25

 

127

Xã An Toàn

25

25

25

 

128

Xã Krong

16

25

25

 

129

Xã Ia Pnôn

21

25

25

 

130

Xã Ia Dom

23

25

25

 

131

Xã Ia Nan

20

25

25

 

132

Xã Ia Púch

25

25

25

 

133

Xã Ia Mơ

21

25

25

 

134

Xã Ia Chia

25

25

25

 

135

Xã Ia O

24

25

25

 

II

Dự phòng

 

20

176

 

 

PHỤ LỤC III

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC) TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2026 CỦA TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của UBND tỉnh)

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG CỘNG

Số lượng người làm việc (biên chế viên chức)

Số viên chức sắp xếp đến hết năm 2026

Ghi chú

Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

TỔNG CỘNG (A+B+C)

51.659

47.909

3.750

919

 

A

CẤP TỈNH

13.491

10.141

3.350

259

 

I

Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh

386

283

103

 

 

1

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

56

43

13

 

 

2

Trường Cao đẳng Y tế

80

32

48

 

 

3

Trường Cao đẳng tỉnh Gia Lai

184

156

28

 

 

4

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh

61

49

12

 

 

5

Quỹ Phát triển khoa học công nghệ

5

3

2

 

 

II

Đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn

13.105

9.858

3.247

259

 

1

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

20

20

 

 

 

2

Sở Tài chính

26

26

 

 

 

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường

584

576

8

 

 

4

Sở Khoa học và Công nghệ

28

28

 

 

 

5

Sở Nội vụ

72

63

9

 

 

6

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

360

340

20

 

 

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.988

5.988

 

259

 

8

Sở Y tế

5.954

2.754

3.200

 

 

9

Sở Công Thương

14

14

 

 

 

10

Sở Tư pháp

37

37

 

 

 

11

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

22

12

10

 

 

B

CẤP XÃ

37.768

37.768

 

660

 

1

Phường Quy Nhơn

1.013

1013

 

49

 

2

Phường Quy Nhơn Đông

384

384

 

 

Bổ sung thêm 10 biên chế cho điểm trường SOS

3

Phường Quy Nhơn Tây

219

219

 

3

 

4

Phường Quy Nhơn Nam

618

618

 

55

 

5

Phường Quy Nhơn Bắc

330

330

 

22

 

6

Phường Bình Định

425

425

 

 

 

7

Phường An Nhơn

399

399

 

 

 

8

Phường An Nhơn Đông

200

200

 

4

 

9

Phường An Nhơn Nam

261

261

 

 

 

10

Phường An Nhơn Bắc

337

337

 

 

 

11

Phường Bồng Sơn

355

355

 

 

 

12

Phường Hoài Nhơn

405

405

 

29

 

13

Phường Tam Quan

251

251

 

15

 

14

Phường Hoài Nhơn Đông

387

387

 

13

 

15

Phường Hoài Nhơn Tây

237

237

 

16

 

16

Phường Hoài Nhơn Nam

250

250

 

11

 

17

Phường Hoài Nhơn Bắc

425

425

 

25

 

18

Phường Pleiku

639

639

 

23

 

19

Phường Hội Phú

427

427

 

10

 

20

Phường Thống Nhất

432

432

 

30

 

21

Phường Diên Hồng

462

462

 

 

 

22

Phường An Phú

373

373

 

6

 

23

Phường An Khê

474

474

 

33

 

24

Phường An Bình

279

279

 

23

 

25

Phường Ayun Pa

335

335

 

 

 

26

Xã An Nhơn Tây

200

200

 

 

 

27

Xã Phù Cát

508

508

 

 

 

28

Xã Xuân An

257

257

 

 

 

29

Xã Ngô Mây

242

242

 

 

 

30

Xã Cát Tiến

337

337

 

 

 

31

Xã Đề Gi

446

446

 

14

 

32

Xã Hoà Hội

220

220

 

 

 

33

Xã Phù Mỹ

304

304

 

 

 

34

Xã An Lương

351

351

 

 

 

35

Xã Bình Dương

272

272

 

8

 

36

Xã Phù Mỹ Đông

381

381

 

 

 

37

Xã Phù Mỹ Tây

150

150

 

 

 

38

Xã Phù Mỹ Nam

203

203

 

 

 

39

Xã Phù Mỹ Bắc

290

290

 

17

 

40

Xã Tuy Phước

682

682

 

 

 

41

Xã Tuy Phước Đông

476

476

 

 

 

42

Xã Tuy Phước Tây

302

302

 

1

 

43

Xã Tuy Phước Bắc

401

401

 

 

 

44

Xã Tây Sơn

510

510

 

20

 

45

Xã Bình Phú

269

269

 

13

 

46

Xã Bình Hiệp

250

250

 

3

 

47

Xã Bình An

340

340

 

2

 

48

Xã Hoài Ân

389

389

 

 

 

49

Xã Ân Tường

231

231

 

16

 

50

Xã Ân Hảo

215

215

 

8

 

51

Xã Hội Sơn

170

170

 

 

 

52

Xã Bình Khê

227

227

 

 

 

53

Xã Kim Sơn

165

165

 

 

 

54

Xã Vạn Đức

198

198

 

7

 

55

Xã Vân Canh

254

254

 

6

 

56

Xã Canh Vinh

216

216

 

12

 

57

Xã Vĩnh Thạnh

198

198

 

8

 

58

Vĩnh Thịnh

167

167

 

14

 

59

Xã Vĩnh Quang

163

163

 

14

 

60

Xã Vĩnh Sơn

135

135

 

 

 

61

Xã An Lão

229

229

 

9

 

62

Xã An Hoà

227

227

 

21

 

63

Xã An Vinh

132

132

 

12

 

64

Xã Biển Hồ

398

398

 

 

 

65

Xã Gào

199

199

 

 

 

66

Xã Ia Ly

174

174

 

 

 

67

Xã Chư Păh

242

242

 

2

 

68

Xã Ia Khươl

225

225

 

 

 

69

Xã Ia Phí

275

275

 

 

 

70

Xã Chư Prông

436

436

 

 

 

71

Xã Bàu Cạn

245

245

 

 

 

72

Xã Ia Boòng

234

234

 

 

 

73

Xã Ia Lâu

230

230

 

 

 

74

Xã Ia Pia

233

233

 

 

 

75

Xã Ia Tôr

233

233

 

 

 

76

Xã Chư Sê

698

698

 

 

 

77

Xã Bờ Ngoong

323

323

 

 

 

78

Xã Ia Ko

269

269

 

 

 

79

Xã Al Bá

224

224

 

 

 

80

Xã Chư Pưh

392

392

 

 

 

81

Xã Ia Le

244

244

 

 

 

82

Xã Ia Hrú

391

391

 

 

 

83

Xã Cửu An

243

243

 

9

 

84

Xã Đak Pơ

279

279

 

6

 

85

Xã Ya Hội

128

128

 

7

 

86

Xã Kbang

400

400

 

3

 

87

Xã Kông Bơ La

220

220

 

9

 

88

Xã Tơ Tung

167

167

 

7

 

89

Xã Sơn Lang

142

142

 

 

 

90

Xã Đak Rong

104

104

 

 

 

91

Xã Kông Chro

328

328

 

 

 

92

Xã Ya Ma

154

154

 

 

 

93

Xã Chư Krey

145

145

 

 

 

94

Xã SRó

134

134

 

 

 

95

Xã Đăk Song

79

79

 

 

 

96

Xã Chơ Long

119

119

 

 

 

97

Xã Ia Rbol

126

126

 

 

 

98

Xã Ia Sao

102

102

 

3

 

99

Xã Phú Thiện

574

574

 

 

 

100

Xã Chư A Thai

232

232

 

 

 

101

Xã Ia Hiao

238

238

 

 

 

102

Xã Pờ Tó

207

207

 

 

 

103

Xã Ia Pa

360

360

 

 

 

104

Xã Ia Tul

235

235

 

 

 

105

Xã Phú Túc

511

511

 

 

 

106

Xã Ia Dreh

231

231

 

 

 

107

Xã Ia Rsai

291

291

 

 

 

108

Xã Uar

292

292

 

 

 

109

Xã Đak Đoa

392

392

 

 

 

110

Xã Kon Gang

211

211

 

 

 

111

Xã Ia Băng

342

342

 

 

 

112

Xã Kdang

243

243

 

 

 

113

Xã Đak Sơmei

198

198

 

 

 

114

Xã Mang Yang

416

416

 

 

 

115

Xã Lơ Pang

239

239

 

 

 

116

Xã Kon Chiêng

166

166

 

 

 

117

Xã Hra

189

189

 

 

 

118

Xã Ayun

163

163

 

 

 

119

Xã Ia Grai

311

311

 

9

 

120

Xã Ia Krái

341

341

 

 

 

121

Xã Ia Hrung

441

441

 

12

 

122

Xã Đức cơ

346

346

 

17

 

123

Xã Ia Dơk

197

197

 

 

 

124

Xã Ia Rêl

272

272

 

 

 

125

Xã Nhơn Châu

27

27

 

 

 

126

Xã Canh Liên

62

62

 

 

 

127

Xã An Toàn

57

57

 

4

 

128

Xã Krong

113

113

 

 

 

129

Xã Pnôn

86

86

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 14 biên chế

130

Xã Ia Dom

121

121

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 13 biên chế

131

Xã Ia Nan

117

117

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 9 biên chế

132

Xã Ia Púch

68

68

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 9 biên chế

133

Xã Ia Mơ

49

49

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 8 biên chế

134

Xã Ia Chia

115

115

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 8 biên chế

135

Xã Ia O

156

156

 

 

Bổ sung thêm cho trường Nội trú biên giới 19 biên chế

C

DỰ PHÒNG

400

 

400

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3168/QĐ-UBND ngày 28/07/2026 giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc (biên chế viên chức) trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai năm 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

205

DMCA.com Protection Status

IP: 20.63.180.99