|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
239/QĐ-SXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quốc Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
25/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 239/QĐ-SXD
|
Hà Tĩnh, ngày 25
tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÀ TĨNH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng ngày
18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định
mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng;
Căn
cứ Thông tư 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 13/5/2021của UBND tỉnh Hà Tĩnh Phân cấp thẩm
quyền công bố chỉ số giá xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công
trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê
máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo
đề nghị của phòng Quản lý hoạt động xây dựng kèm theo báo cáo lập đơn giá nhân
công xây dựng công trình của Công ty CP tin học ETA,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này
đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
(Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án
đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá nhân công ban hành kèm theo Quyết định
này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp: Thực hiện theo
quy định tại Điều 44, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 01/01/2025 và thay thế Quyết định số 151/QĐ-SXD ngày 01/8/2023 của Sở Xây
dựng tỉnh Hà Tĩnh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh.
Chánh
Văn phòng Sở; Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Kho bạc nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Các tổ chức tham gia HĐXD trên địa bàn tỉnh;
- Website Sở Xây dựng;
- Lưu: VT; QLHĐXD.
|
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Quốc Hà
|
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
239/QĐ-SXD ngày 25/12/2024 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh)
|
Stt
|
Tên nhân công
|
Nhóm
|
Cấp bậc
|
Hệ số cấp bậc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
|
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
I
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm I
|
I
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
194.100
|
186.800
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm I
|
I
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
229.000
|
220.500
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm I
|
I
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
269.800
|
259.700
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm I
|
I
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
295.000
|
284.000
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm I
|
I
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
320.200
|
308.300
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm I
|
I
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
376.500
|
362.500
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm I
|
I
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
446.400
|
429.700
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm I
|
I
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
526.000
|
506.300
|
|
2
|
Nhóm II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm II
|
II
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
194.100
|
186.800
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm II
|
II
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
229.000
|
220.500
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm II
|
II
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
269.800
|
259.700
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm II
|
II
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
295.000
|
284.000
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm II
|
II
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
320.200
|
308.300
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm II
|
II
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
376.500
|
362.500
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm II
|
II
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
446.400
|
429.700
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm II
|
II
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
526.000
|
506.300
|
|
3
|
Nhóm III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm III
|
III
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
194.100
|
186.800
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm III
|
III
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
229.000
|
220.500
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm III
|
III
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
269.800
|
259.700
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm III
|
III
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
295.000
|
284.000
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm III
|
III
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
320.200
|
308.300
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm III
|
III
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
376.500
|
362.500
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm III
|
III
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
446.400
|
429.700
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm III
|
III
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
526.000
|
506.300
|
|
4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành máy, thiết bị
thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm IV
|
IV
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
194.100
|
186.800
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm IV
|
IV
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
229.000
|
220.500
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm IV
|
IV
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
269.800
|
259.700
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm IV
|
IV
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
295.000
|
284.000
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm IV
|
IV
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
320.200
|
308.300
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm IV
|
IV
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
376.500
|
362.500
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm IV
|
IV
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
446.400
|
429.700
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm IV
|
IV
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
526.000
|
506.300
|
|
|
Nhóm lái xe các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1,0/4 nhóm IV
|
IV
|
1,0/4
|
1,00
|
công
|
250.000
|
240.700
|
|
|
Lái xe 2,0/4 nhóm IV
|
IV
|
2,0/4
|
1,18
|
công
|
295.000
|
284.000
|
|
|
Lái xe 3,0/4 nhóm IV
|
IV
|
3,0/4
|
1,40
|
công
|
350.000
|
336.900
|
|
|
Lái xe 4,0/4 nhóm IV
|
IV
|
4,0/4
|
1,65
|
công
|
412.500
|
397.100
|
|
II
|
Nhóm nhân công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành tàu, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thuyền trưởng, thuyền phó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
432.200
|
411.700
|
|
|
Thuyền trưởng 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,025
|
công
|
443.000
|
422.000
|
|
|
Thuyền trưởng 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,05
|
công
|
453.800
|
432.300
|
|
|
Thuyền phó 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
432.200
|
411.700
|
|
|
Thuyền phó 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,025
|
công
|
443.000
|
422.000
|
|
|
Thuyền phó 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,05
|
công
|
453.800
|
432.300
|
|
2.1.2
|
Thủy thủ, thợ máy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy 1,0/4
|
|
1,0/4
|
1,00
|
công
|
328.800
|
313.300
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy 2,0/4
|
|
2,0/4
|
1,13
|
công
|
371.600
|
354.000
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy 3,0/4
|
|
3,0/4
|
1,30
|
công
|
427.500
|
407.300
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy 4,0/4
|
|
4,0/4
|
1,47
|
công
|
483.400
|
460.500
|
|
2.1.3
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
430.100
|
409.700
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,03
|
công
|
443.000
|
422.000
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,06
|
công
|
455.900
|
434.300
|
|
2.1.4
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
434.300
|
413.700
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,02
|
công
|
443.000
|
422.000
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,04
|
công
|
451.700
|
430.300
|
|
2.2
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn 1,0/4
|
|
1,0/4
|
1,00
|
công
|
533.600
|
510.900
|
|
|
Thợ lặn 2,0/4
|
|
2,0/4
|
1,10
|
công
|
587.000
|
562.000
|
|
|
Thợ lặn 3,0/4
|
|
3,0/4
|
1,24
|
công
|
661.700
|
633.500
|
|
|
Thợ lặn 4,0/4
|
|
4,0/4
|
1,39
|
công
|
741.800
|
710.200
|
|
2.3
|
Kỹ sư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 1,0/8
|
|
1,0/8
|
1,00
|
công
|
220.000
|
211.400
|
|
|
Kỹ sư 2,0/8
|
|
2,0/8
|
1,13
|
công
|
248.600
|
238.900
|
|
|
Kỹ sư 3,0/8
|
|
3,0/8
|
1,26
|
công
|
277.200
|
266.400
|
|
|
Kỹ sư 4,0/8
|
|
4,0/8
|
1,40
|
công
|
308.000
|
296.000
|
|
|
Kỹ sư 5,0/8
|
|
5,0/8
|
1,53
|
công
|
336.600
|
323.500
|
|
|
Kỹ sư 6,0/8
|
|
6,0/8
|
1,66
|
công
|
365.200
|
351.000
|
|
|
Kỹ sư 7,0/8
|
|
7,0/8
|
1,79
|
công
|
393.800
|
378.500
|
|
|
Kỹ sư 8,0/8
|
|
8,0/8
|
1,93
|
công
|
424.600
|
408.100
|
|
2.4
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
506.700
|
482.700
|
|
|
Nghệ nhân 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,04
|
công
|
527.000
|
502.000
|
|
|
Nghệ nhân 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,08
|
công
|
547.300
|
521.300
|
GHI CHÚ:
- Đơn giá nhân công xây dựng
trong bảng trên được xác định theo phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng
tại Phụ lục số IV, Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình. Trong quá trình thực hiện nếu có biến động lớn về đơn giá nhân công
trên thị trường của tỉnh thì Sở Xây dựng sẽ xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp.
- Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh chia
thành 02 Vùng, gồm có Vùng III và Vùng IV theo quy định của Chính phủ tại Nghị
định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 quy định mức lương tối thiểu đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
+ Vùng III: Thành phố Hà Tĩnh
và thị xã Kỳ Anh
+ Vùng IV: Gồm các huyện, thị
xã còn lại.
- Đơn giá nhân công xây dựng
trong bảng trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một
ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày; đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc
trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản
bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp đã được tính trong chi phí chung (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
Quyết định 239/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 239/QĐ-SXD ngày 25/12/2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2025
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
30/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2024
Ban hành:
29/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2024
Ban hành:
24/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2023
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2021
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2021
Ban hành:
13/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2021
Ban hành:
09/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2021
1.990
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|