Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2287/QĐ-BTP Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
Ngày ban hành: 20/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2287/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 05/2026/QH16;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;

Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Lưu: VT, PB&TG (Quang).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Ngọc

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-BTP ngày  tháng   năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình). Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật trong công tác bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.

b) Góp phần hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật và các cơ chế, chính sách về trẻ em; mở rộng khả năng tiếp cận pháp luật và trợ giúp pháp lý (TGPL) cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.

c) Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), truyền thông pháp luật về bảo vệ trẻ em và TGPL cho trẻ em, tăng cường công tác phối hợp giữa tổ chức thực hiện TGPL với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm kịp thời phát hiện, giới thiệu, hỗ trợ và TGPL cho trẻ em.

d) Nâng cao chất lượng hoạt động TGPL cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em; bảo đảm 100% yêu cầu TGPL cho trẻ em được đáp ứng, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Yêu cầu

a) Bám sát nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Chương trình; bảo đảm đầy đủ, khả thi, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực gắn với thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch có liên quan.

b) Nội dung và phương thức thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật trong đó có Luật PBGDPL, Luật Trẻ em, Luật TGPL và các văn bản có liên quan. Các hoạt động được thiết kế phù hợp với đặc thù của trẻ em, bám sát và gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong các Kế hoạch, Chương trình, Đề án về trẻ em.

c) Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, bảo đảm sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động TGPL cho trẻ em. Xác định rõ từng nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, kết quả đầu ra và trách nhiệm cụ thể của cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện.

d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động PBGDPL, TGPL cho trẻ em; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và dữ liệu cá nhân của trẻ em theo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em tiếp cận TGPL bằng nhiều hình thức, chú trọng tư vấn trực tuyến, tư vấn từ xa cho trẻ em.

II. Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch

1. Hoàn thiện quy định của pháp luật và các cơ chế, chính sách về bảo vệ trẻ em

a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có liên quan đến trẻ em, bao gồm các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của trẻ em

- Đơn vị chủ trì: Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Báo cáo nghiên cứu, rà soát VBQPPL và điều ước quốc tế liên quan đến trẻ em.

b) Rà soát các VBQPPL trong lĩnh vực PBGDPL và TGPL cho trẻ em, bảo đảm quyền tiếp cận pháp luật và TGPL của trẻ em

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát quy định về PBGDPL và TGPL cho trẻ em.

2. Đẩy mạnh truyền thông về PBGDPL và TGPL cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác; bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng

a) Đa dạng các hình thức truyền thông về PBGDPL và TGPL bằng nhiều hình thức: trực tiếp, trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trên môi trường số đăng tải trên Cổng Pháp luật quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, Trang Thông tin điện tử TGPL Việt Nam, Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp và các nền tảng mạng xã hội để bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác, chú trọng trẻ em là người đồng bào dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số rất ít người, trẻ em sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, miền núi, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước) ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông được thực hiện và lưu giữ dưới dạng tài liệu, infographic, video, các ấn phẩm khác; bảng thông tin về TGPL, các ấn phẩm chuyên dụng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, công an cấp xã, các cơ sở trợ giúp xã hội, trường học và các cơ quan, tổ chức có liên quan; các sản phẩm truyền thông được sản xuất, đăng tải và lưu trữ theo quy định.

b) Truyền thông rộng rãi về chính sách, pháp luật và quyền được TGPL miễn phí cho trẻ em; bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động truyền thông về chính sách, pháp luật và quyền được TGPL miễn phí cho trẻ em bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa phương

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước) ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Các chương trình truyền thông được thực hiện.

3. Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, tài liệu PBGDPL và TGPL về bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước) ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Các tài liệu được biên soạn, chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành.

4. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo, chuyên đề nâng cao năng lực về PBGDPL và TGPL trong công tác bảo vệ trẻ em đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác cho đội ngũ người làm công tác PBGDPL, TGPL và người có liên quan

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước) ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Các tài liệu chuyên môn được biên soạn; các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, tọa đàm, lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng được tổ chức.

5. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ trẻ em

a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL và TGPL về bảo vệ trẻ em

Hoạt động 1: Cập nhật hồ sơ việc, vụ việc TGPL, thông tin tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, người được TGPL lên hệ thống thông tin TGPL theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước) ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.

- Kết quả đầu ra: Hồ sơ vụ việc TGPL; các thông tin của tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, người được TGPL được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời lên hệ thống thông tin TGPL; hình thành bộ dữ liệu thống nhất phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo và xây dựng chính sách liên quan đến bảo vệ trẻ em trong TGPL.

Hoạt động 2: Hoàn thiện, nâng cấp và vận hành hệ thống thông tin TGPL, trong đó có việc chia sẻ, kết nối dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thuận lợi trong việc TGPL cho trẻ em, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân của trẻ em theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ, khai thác.

b) Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương về công tác PBGDPL và TGPL trong triển khai Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước) ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Các tài liệu nghiên cứu, báo cáo, hoạt động, chương trình phối hợp, hợp tác giữa các cơ quan có liên quan; thông tin, vụ việc của trẻ em được giới thiệu, chuyển gửi đến các tổ chức thực hiện TGPL.

6. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các nước về công tác PBGDPL và TGPL cho trẻ em nhất là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác; huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển để thực hiện có hiệu quả công tác TGPL cho trẻ em

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.

- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm nghiên cứu, tài liệu, báo cáo kinh nghiệm quốc tế, các hoạt động hợp tác với nước ngoài.

7. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện

a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách pháp luật cho trẻ em, các nhiệm vụ trong Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp ở địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành, địa phương; Sở Tư pháp; Trung tâm TGPL nhà nước và các tổ chức thực hiện TGPL và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu.

- Kết quả đầu ra: Các công văn, báo cáo.

b) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, Trung tâm TGPL nhà nước các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Tiến độ thực hiện: Sơ kết: Năm 2028; Tổng kết: Năm 2030.

- Kết quả đầu ra: Báo cáo sơ kết, tổng kết.

III. Tổ chức và kinh phí thực hiện

1. Tổ chức thực hiện

a) Cục PBGDPL và TGPL là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này bảo đảm tiến độ, chất lượng; kịp thời phát hiện vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

b) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Mục II và thông tin kết quả về Cục PBGDPL và TGPL để tổng hợp. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lồng ghép những nhiệm vụ được giao vào Kế hoạch công tác hằng năm của từng đơn vị để triển khai thực hiện, đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Cục PBGDPL và TGPL trong việc tổ chức thực hiện và sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.

c) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố tổ chức và phối hợp triển khai các nội dung hoạt động được giao theo Kế hoạch, có thể lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch khác bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm; báo cáo kết quả theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; chỉ đạo Trung tâm TGPL nhà nước triển khai các hoạt động TGPL cho trẻ em giai đoạn 2026 - 2030.

d) Trung tâm TGPL nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động được giao tại Kế hoạch và báo cáo, tham mưu Sở Tư pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2287/QĐ-BTP ngày 20/10/2026 về Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 23/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/05/2026

Ban hành: 10/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 20/06/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2017

Ban hành: 05/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

Ban hành: 20/06/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/07/2012

4

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.249