|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2287/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
05/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ
em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030; Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em
và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục
Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,
Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Lưu: VT, PB&TG (Quang).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO
VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTP ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chương
trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Quyết định số
1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương
trình). Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật trong công tác bảo vệ
trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ
em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.
b) Góp
phần hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật và các cơ chế, chính sách về trẻ
em; mở rộng khả năng tiếp cận pháp luật và trợ giúp pháp lý (TGPL) cho trẻ em,
đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao
động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.
c)
Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), truyền thông pháp luật về bảo
vệ trẻ em và TGPL cho trẻ em, tăng cường công tác phối hợp giữa tổ chức thực hiện
TGPL với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
và các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm kịp thời phát hiện, giới thiệu, hỗ trợ
và TGPL cho trẻ em.
d)
Nâng cao chất lượng hoạt động TGPL cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị
bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
trẻ em; bảo đảm 100% yêu cầu TGPL cho trẻ em được đáp ứng, thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Bám
sát nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Chương trình; bảo đảm đầy đủ, khả thi,
khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực gắn với thực hiện các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch có liên quan.
b) Nội
dung và phương thức thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm tuân thủ quy định của pháp
luật trong đó có Luật PBGDPL, Luật Trẻ em, Luật TGPL và các văn bản có liên
quan. Các hoạt động được thiết kế phù hợp với đặc thù của trẻ em, bám sát và gắn
kết chặt chẽ với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong các Kế
hoạch, Chương trình, Đề án về trẻ em.
c)
Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, bảo đảm sự tham gia của các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong hoạt động TGPL cho trẻ em. Xác định rõ từng nhiệm vụ, lộ
trình thực hiện, kết quả đầu ra và trách nhiệm cụ thể của cơ quan, đơn vị chủ
trì, phối hợp thực hiện.
d)
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động PBGDPL,
TGPL cho trẻ em; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và dữ liệu cá nhân của trẻ
em theo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em tiếp cận TGPL bằng nhiều
hình thức, chú trọng tư vấn trực tuyến, tư vấn từ xa cho trẻ em.
II. Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch
1. Hoàn thiện quy định của pháp luật và các cơ chế, chính
sách về bảo vệ trẻ em
a)
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và các điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có liên quan đến trẻ em, bao gồm
các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của trẻ em
- Đơn vị
chủ trì: Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Báo cáo nghiên cứu, rà soát VBQPPL và điều ước quốc tế liên quan đến
trẻ em.
b)
Rà soát các VBQPPL trong lĩnh vực PBGDPL và TGPL cho trẻ em, bảo đảm quyền tiếp
cận pháp luật và TGPL của trẻ em
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Báo cáo rà soát quy định về PBGDPL và TGPL cho trẻ em.
2. Đẩy mạnh truyền thông về PBGDPL và TGPL cho trẻ em, đặc
biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác; bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng
a)
Đa dạng các hình thức truyền thông về PBGDPL và TGPL bằng nhiều hình thức: trực
tiếp, trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trên môi trường số đăng tải trên
Cổng Pháp luật quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện
tử PBGDPL quốc gia, Trang Thông tin điện tử TGPL Việt Nam, Trang Thông tin điện
tử Sở Tư pháp và các nền tảng mạng xã hội để bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em
có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định
của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác, chú trọng trẻ em là người đồng
bào dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số rất ít người, trẻ em sinh sống ở
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, miền núi, vùng kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm
TGPL nhà nước) ở địa phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông được thực hiện và lưu giữ dưới dạng tài
liệu, infographic, video, các ấn phẩm khác; bảng thông tin về TGPL, các ấn phẩm
chuyên dụng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, công an cấp
xã, các cơ sở trợ giúp xã hội, trường học và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
các sản phẩm truyền thông được sản xuất, đăng tải và lưu trữ theo quy định.
b)
Truyền thông rộng rãi về chính sách, pháp luật và quyền được TGPL miễn phí cho
trẻ em; bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột,
bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khác; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động
truyền thông về chính sách, pháp luật và quyền được TGPL miễn phí cho trẻ em bảo
đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa
phương
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm
TGPL nhà nước) ở địa phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Các chương trình truyền thông được thực hiện.
3. Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án,
tài liệu PBGDPL và TGPL về bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo
lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm
TGPL nhà nước) ở địa phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Các tài liệu được biên soạn, chương trình, kế hoạch, đề án được ban
hành.
4. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo,
chuyên đề nâng cao năng lực về PBGDPL và TGPL trong công tác bảo vệ trẻ em đặc
biệt là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác cho đội ngũ người
làm công tác PBGDPL, TGPL và người có liên quan
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm
TGPL nhà nước) ở địa phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Các tài liệu chuyên môn được biên soạn; các hội nghị, hội thảo,
chuyên đề, tọa đàm, lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng được tổ chức.
5. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ trẻ em
a)
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL và
TGPL về bảo vệ trẻ em
Hoạt
động 1: Cập nhật hồ sơ việc, vụ việc TGPL,
thông tin tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, người được TGPL lên hệ
thống thông tin TGPL theo quy định.
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm
TGPL nhà nước) ở địa phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
- Kết
quả đầu ra: Hồ sơ vụ việc TGPL; các thông tin của tổ chức thực hiện TGPL, người
thực hiện TGPL, người được TGPL được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp
thời lên hệ thống thông tin TGPL; hình thành bộ dữ liệu thống nhất phục vụ công
tác tổng hợp, báo cáo và xây dựng chính sách liên quan đến bảo vệ trẻ em trong
TGPL.
Hoạt
động 2: Hoàn thiện, nâng cấp và vận hành hệ
thống thông tin TGPL, trong đó có việc chia sẻ, kết nối dữ liệu với cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thuận lợi trong việc
TGPL cho trẻ em, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân của trẻ em
theo quy định.
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ, khai thác.
b)
Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương về công tác PBGDPL và TGPL
trong triển khai Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu
trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm
TGPL nhà nước) ở địa phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2027 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Các tài liệu nghiên cứu, báo cáo, hoạt động, chương trình phối hợp,
hợp tác giữa các cơ quan có liên quan; thông tin, vụ việc của trẻ em được giới
thiệu, chuyển gửi đến các tổ chức thực hiện TGPL.
6. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi,
nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các nước về công tác PBGDPL và TGPL cho trẻ em
nhất là trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác; huy động nguồn
lực từ các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển để thực hiện có hiệu quả
công tác TGPL cho trẻ em
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị
khác có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Năm 2026 - 2030.
- Kết
quả đầu ra: Các sản phẩm nghiên cứu, tài liệu, báo cáo kinh nghiệm quốc tế, các
hoạt động hợp tác với nước ngoài.
7. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện
a)
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách pháp luật cho trẻ em, các nhiệm
vụ trong Kế hoạch
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp ở Trung ương; Sở Tư pháp ở địa
phương.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành, địa phương; Sở Tư
pháp; Trung tâm TGPL nhà nước và các tổ chức thực hiện TGPL và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu.
- Kết
quả đầu ra: Các công văn, báo cáo.
b) Tổ
chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch
- Đơn
vị chủ trì: Cục PBGDPL và TGPL, Bộ Tư pháp.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, Trung tâm
TGPL nhà nước các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Tiến
độ thực hiện: Sơ kết: Năm 2028; Tổng kết: Năm 2030.
- Kết
quả đầu ra: Báo cáo sơ kết, tổng kết.
III. Tổ chức và kinh phí thực hiện
1. Tổ chức thực hiện
a) Cục
PBGDPL và TGPL là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình
hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này bảo đảm tiến độ, chất lượng; kịp thời
phát hiện vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
b) Các
đơn vị thuộc Bộ Tư pháp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Mục II và thông tin kết quả về Cục PBGDPL và
TGPL để tổng hợp. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo Kế hoạch này có
trách nhiệm lồng ghép những nhiệm vụ được giao vào Kế hoạch công tác hằng năm của
từng đơn vị để triển khai thực hiện, đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Cục
PBGDPL và TGPL trong việc tổ chức thực hiện và sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả triển khai Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
c) Sở
Tư pháp các tỉnh, thành phố tổ chức và phối hợp triển khai các nội dung hoạt động
được giao theo Kế hoạch, có thể lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch khác bảo
đảm hiệu quả, tiết kiệm; báo cáo kết quả theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; chỉ đạo
Trung tâm TGPL nhà nước triển khai các hoạt động TGPL cho trẻ em giai đoạn 2026
- 2030.
d)
Trung tâm TGPL nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện
các hoạt động được giao tại Kế hoạch và báo cáo, tham mưu Sở Tư pháp trong việc
thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh
phí thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.