|
KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 155/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày
18 tháng 02 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26/11/2019;
Căn cứ Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước
ban hành theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN
ngày 15/7/2016;
Căn cứ Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước ban hành theo Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN
ngày 16/10/2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm
soát chất lượng kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc kiểm tra, đối
chiếu tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các
Đoàn Kiểm toán nhà nước, thành viên Đoàn Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Lưu: VT, CĐ.
|
TỔNG KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
|
QUY ĐỊNH
VIỆC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 155/QĐ-KTNN ngày 18 tháng 02 năm 2021 của
Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn trình tự, thủ tục tiến
hành các công việc của kiểm tra, đối chiếu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (KTNN).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị trực
thuộc KTNN được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán, các Đoàn kiểm
toán của KTNN (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), thành viên Đoàn kiểm toán,
các đơn vị trực thuộc KTNN được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, đảm
bảo chất lượng kiểm toán, Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán; các tổ chức và cá
nhân được uỷ thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên KTNN có liên
quan đến hoạt động kiểm toán của KTNN.
2. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm
toán viên nhà nước (KTVNN) khi tham gia Đoàn kiểm toán phải áp dụng Quy
định này như đối với KTVNN.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kiểm tra, đối chiếu là việc nghiên cứu, xem
xét sổ sách, ghi chép, các thông tin, hồ sơ, tài liệu trên cơ sở đó để đánh
giá, xác nhận về nội dung kiểm toán so với tiêu chí kiểm toán đã xác định. Việc
kiểm tra, đối chiếu bao gồm kiểm tra tài liệu, thông tin, sổ kế toán, chứng từ,
hiện vật có thể từ trong hoặc ngoài đơn vị.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động kiểm toán là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định trong quá trình kiểm
toán tại đơn vị được kiểm toán là có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài
chính công, tài sản công của đơn vị được kiểm toán.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra,
đối chiếu
1. Khi thực hiện kiểm tra, đối chiếu Đoàn kiểm
toán, Thành viên đoàn kiểm toán phải tuân thủ Luật KTNN, Hệ thống chuẩn mực
KTNN, Quy trình kiểm toán của KTNN và các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm
toán của KTNN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán, các quy định
khác của KTNN và của pháp luật có liên quan; phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả kiểm tra, đối chiếu đã thực hiện.
2. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ được thực hiện
sau khi Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải
tuân thủ nội dung, phạm vi, thời gian, địa điểm kiểm tra, đối chiếu theo Kế hoạch
đã được phê duyệt.
Chương II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG,
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Điều 5. Mục tiêu kiểm tra, đối
chiếu
1. Mục tiêu chung của kiểm tra, đối chiếu nhằm
thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để giúp KTVNN đưa ra ý kiến,
đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán phù hợp.
2. Mục tiêu cụ thể của kiểm tra, đối chiếu được
xác định cho từng đối tượng được lựa chọn kiểm tra, đối chiếu và căn cứ vào mục
tiêu kiểm toán của cuộc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; trên cơ sở phân
tích hồ sơ, tài liệu, đánh giá các bằng chứng của KTVNN về nội dung kiểm toán
đã lựa chọn, trong đó lưu ý một số trường hợp:
- Thu thập bổ sung bằng chứng để đánh giá tính
đúng đắn, hợp lý của một số liệu, thông tin tài chính (ví dụ: Khi kiểm toán
Báo cáo tài chính một doanh nghiệp, KTVNN nghi ngờ một khoản nợ phải thu, phải
trả, một khoản vay phát sinh lớn có thể không chính xác cần kiểm tra, đối chiếu
để làm rõ lúc này mục tiêu kiểm tra, đối chiếu nhằm thu thập thêm bằng chứng kiểm
toán để đánh giá tính chính xác của các khoản vay, khoản nợ; hoặc khi thực hiện
kiểm toán tổng hợp chi ngân sách tại Sở Tài chính, mục tiêu của kiểm tra, đối
chiếu với các đơn vị thụ hưởng Ngân sách nhà nước để đánh giá tính hợp lý của
các thông tin tài chính trên Báo cáo quyết toán kinh phí của đơn vị được tổng hợp…).
- Thu thập bằng chứng để đánh giá về hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của quy trình quản lý (ví dụ: Mục tiêu của đối chiếu
số liệu báo cáo của người nộp thuế khi kiểm toán cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan
nhằm đánh giá hiệu lực của quy trình quản lý thu ngân sách của cơ quan Thuế, Hải
quan cũng như đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về thuế của người nộp
thuế...).
- Các mục tiêu cụ thể khác tuỳ thuộc vào đối tượng,
nội dung, phạm vi kiểm tra, đối chiếu.
Điều 6. Địa điểm, thành phần
kiểm tra, đối chiếu
1. Việc kiểm tra, đối chiếu có thể được thực hiện
tại: Trụ sở KTNN (bao gồm trụ sở KTNN và các KTNN khu vực); trụ sở đơn vị
được kiểm toán; trụ sở cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được kiểm tra, đối
chiếu.
2. Địa điểm kiểm tra, đối chiếu được ghi trong Kế
hoạch kiểm tra, đối chiếu do Tổ trưởng tổ kiểm toán lập trình Trưởng đoàn kiểm
toán phê duyệt. Trên cơ sở Tờ trình của Tổ trưởng tổ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm
toán phê duyệt, đồng thời báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ
trì cuộc kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) và Lãnh đạo KTNN trước
khi thực hiện.
3. Việc thực hiện kiểm tra, đối chiếu tại trụ sở
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ thực hiện khi thấy cần thiết (ví
dụ: Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có địa chỉ ở xa đơn vị được kiểm
toán, hoặc do tính chất nghiệp vụ cần kiểm tra, đối chiếu phức tạp, hoặc cần phải
thực hiện quan sát thực địa…) và phải được Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt,
đồng thời báo cáo Kiểm toán trưởng và Lãnh đạo KTNN trước khi thực hiện.
4. Trong quá trình thực hiện kiểm tra, đối chiếu,
trường hợp phát sinh những yếu tố cần thiết phải thay đổi địa điểm kiểm tra, đối
chiếu, Tổ trưởng tổ kiểm toán phải lập Tờ trình báo cáo Trưởng đoàn kiểm toán;
Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt, đồng thời báo cáo Kiểm toán trưởng và Lãnh đạo
KTNN.
5. Thành phần tham gia kiểm tra đối chiếu gồm: Đối
với KTNN phải có ít nhất 02 thành viên tổ kiểm toán (trong đó có ít nhất 01
kiểm toán viên trở lên). Riêng trường hợp đối chiếu số liệu báo cáo của người
nộp thuế phải có sự tham gia của đại diện cơ quan Thuế, Hải quan.
Điều 7. Nội dung kiểm tra, đối
chiếu
1. Đối với việc kiểm tra, đối chiếu các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đã xác định được đối tượng, nội dung tại Kế hoạch
kiểm toán tổng quát, các tổ kiểm toán tuân thủ theo Kế hoạch kiểm toán tổng
quát đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt.
2. Trường hợp lựa chọn đối tượng kiểm tra, đối
chiếu trong quá trình thực hiện kiểm toán, nội dung kiểm tra, đối chiếu gồm:
a) Đối chiếu, thu thập thông tin về một nội
dung, chỉ tiêu, thông tin kiểm toán mà KTVNN xét thấy là trọng yếu, tiềm ẩn rủi
ro, cần củng cố thêm bằng chứng thu thập từ bên ngoài để đảm bảo tính thận trọng,
khách quan, độ tin cậy khi đưa ra ý kiến kiểm toán.
Thông tin cần được đối chiếu có thể là các thông
tin liên quan đến số dư các tài khoản (ví dụ: Khoản nợ phải
thu, nợ phải trả, tạm ứng, các khoản đi vay tổ chức, cá nhân; hàng hóa tồn kho
tại bên thứ ba; tiền gửi ngân hàng…); các điều khoản hợp đồng (ví dụ:
Thanh toán; giao nhận hàng hóa; nghiệm thu khối lượng công việc, dịch vụ hoàn
thành…), các thỏa thuận hoặc các giao dịch giữa đơn vị được kiểm toán với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (ví dụ: Chi trả kinh phí; các khoản
hỗ trợ, cấp phát; bàn giao, cho mượn, cho thuê tài sản; các thông tin về đơn
giá vật tư, vật liệu đưa vào đơn giá dự toán gói thầu, hoá đơn, hợp đồng cung cấp,
mua sắm thiết bị vật tư xây dựng…); các vấn đề khác có liên quan (ví dụ:
Phỏng vấn người dân về tác động của môi trường trong kiểm toán hoạt động; hoặc
trong lĩnh vực kiểm toán dự án đầu tư xây dựng như: chỉ số giá xây dựng, tỷ giá
của ngân hàng…).
b) Kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp khi kiểm
toán Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán xét trên khía cạnh trọng yếu, KTVNN
nhận thấy cần thu thập thêm bằng chứng kiểm toán từ các đơn vị thành viên, các
đơn vị cấp dưới quan trọng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có ảnh
hưởng đáng kể hoặc có thể tạo ra rủi ro đáng kể có sai sót trọng yếu đối với
Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán được kiểm toán (ví dụ: (i) Khi kiểm
toán tổng hợp tại ngân sách huyện, KTVNN lựa chọn một số đơn vị dự toán cấp dưới
(các phòng, xã, trường…) có phát sinh chi ngân sách lớn hoặc có những khoản chi
ngân sách theo xét đoán của KTVNN chứa đựng rủi ro có sai sót trọng yếu cần làm
rõ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu; (ii) Kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất,
tổng hợp của một tập đoàn, tổng công ty, chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính
dài hạn lớn; xét đoán đây là một khoản mục chứa đựng rủi ro có sai sót trọng yếu,
KTVNN có thể lựa chọn một số khoản đầu tư lớn, hoặc không hiệu quả để kiểm tra,
đối chiếu thu thập bằng chứng tại các công ty liên doanh, liên kết, đơn vị có vốn
góp… nhằm thu thập bổ sung thông tin, bằng chứng làm cơ sở đưa ra ý kiến về số
liệu các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của đơn vị có vốn đầu tư được hợp nhất
trên Báo cáo tài chính của tập đoàn, tổng công ty).
c) Kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người
nộp thuế khi kiểm toán tổng hợp tại cơ quan Thuế, Hải quan.
Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu số liệu báo
cáo của người nộp thuế, KTVNN đánh giá trách nhiệm của cơ quan Thuế, Hải quan
trong thực hiện vai trò quản lý nhà nước về thuế (hướng dẫn, đôn đốc thu nộp,
cưỡng chế nợ, công tác thanh, kiểm tra thuế theo quy trình…) và đánh giá việc
chấp hành các quy định của pháp luật về thuế của đối tượng nộp thuế, xác định số
thuế phải nộp để có kiến nghị nộp đầy đủ các khoản nghĩa vụ với Ngân sách nhà
nước.
Qua phân tích hồ sơ, tài liệu đánh giá công tác
quản lý thuế của cơ quan Thuế, Hải quan KTVNN có thể lựa chọn một hoặc một số nội
dung mà theo xét đoán của KTVNN tiềm ẩn chứa đựng rủi ro có sai sót trọng yếu (kê
khai, miễn, giảm, hoàn, nợ đọng thuế…) của một hoặc một số loại thuế
(thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên…) để thực hiện kiểm tra, đối chiếu.
Điều 8. Phạm vi kiểm tra, đối
chiếu
1. Đối với việc kiểm tra, đối chiếu các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đã xác định được phạm vi tại Kế hoạch kiểm toán tổng
quát, các tổ kiểm toán tuân thủ theo Kế hoạch kiểm toán tổng quát đã được Lãnh
đạo KTNN phê duyệt.
2. Trường hợp lựa chọn đối tượng kiểm tra, đối
chiếu trong quá trình thực hiện kiểm toán:
a) Phạm vi kiểm tra, đối chiếu phải căn cứ vào
yêu cầu thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm giúp KTVNN đưa ra ý
kiến kiểm toán phù hợp.
b) Phạm vi kiểm tra, đối chiếu đối với từng nội
dung, đối tượng cụ thể được xác định trên cơ sở mục tiêu kiểm tra, đối chiếu đã
được xác định; phải phù hợp với mục tiêu và nội dung kiểm toán tại đơn vị được
kiểm toán đã được phê duyệt tại Kế hoạch kiểm toán, trên cơ sở đánh giá rủi ro,
xác định trọng yếu kiểm toán và việc xác định mẫu chọn kiểm toán tại các đơn vị
được kiểm toán.
c) Phải xác định rõ thời kỳ (năm ngân sách, kỳ
kế toán…) của nội dung, vấn đề cần kiểm tra, đối chiếu.
d) Phạm vi kiểm tra, đối chiếu được xác định cụ
thể trong Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu và phải được Tổ trưởng tổ kiểm toán trình
Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt. Trên cơ sở Tờ trình của Tổ trưởng tổ kiểm
toán, Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt, đồng thời báo cáo Kiểm toán trưởng và
Lãnh đạo KTNN trước khi thực hiện. Trong trường hợp khi kiểm tra, đối chiếu
phát hiện có dấu hiệu sai phạm cần thiết mở rộng phạm vi kiểm tra, đối chiếu
thì Tổ trưởng tổ kiểm toán trình Trưởng đoàn kiểm toán để báo cáo Kiểm toán trưởng
và Lãnh đạo KTNN phê duyệt trước khi thực hiện.
Điều 9. Phương pháp thực hiện
kiểm tra, đối chiếu
1. KTVNN có trách nhiệm sử dụng các phương pháp
chuyên môn theo quy định của KTNN nhằm thu thập và đánh giá bằng chứng qua kiểm
tra, đối chiếu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
kiểm toán làm cơ sở cho ý kiến đánh giá, kết luận và kiến nghị kiểm toán.
2. Các phương pháp áp dụng trong thực hiện kiểm
tra, đối chiếu.
Việc lựa chọn phương pháp, thủ tục kiểm tra, đối
chiếu cụ thể sẽ phụ thuộc vào đánh giá rủi ro hay phân tích các vấn đề, nội
dung cần kiểm tra, đối chiếu trên cơ sở đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm
toán, KTVNN có thể áp dụng một hoặc nhiều phương pháp hoặc sử dụng kết hợp các
phương pháp. Thông thường có thể áp dụng các phương pháp sau:
a) Các phương pháp thu thập bằng chứng theo quy
định tại CMKTNN 1500 bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính, gồm các
phương pháp: Quan sát; kiểm tra, đối chiếu; xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại;
điều tra; phỏng vấn; thủ tục phân tích; thực hiện lại theo quy định tại Đoạn 21
đến Đoạn 30 CMKTNN 1500 - Bằng chứng kiểm toán, Đoạn 67 đến Đoạn 76 CMKTNN 3000
- Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 46 đến Đoạn 55 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm
toán tuân thủ (ví dụ: Khi kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp
thuế tại một doanh nghiệp, KTVNN có thể sử dụng: (i) Thủ tục phân tích để phân
tích sự tương quan giữa các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, hàng tồn kho, các chỉ
tiêu người mua trả trước có số dư lớn trên Báo cáo tài chính hoặc so sánh chi
phí năm trước và năm nay để phát hiện những biến động bất thường, yếu tố không
nhất quán để đánh giá liệu có khả năng doanh nghiệp kê khai tăng chi phí làm giảm
lợi nhuận dẫn đến xác định thiếu thuế TNDN phải nộp hay không; (ii) Hoặc áp dụng
phương pháp tính toán để kiểm tra các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT, doanh
thu chịu thuế, thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra phải nộp có đầy đủ, đúng quy
định; (iii) Sử dụng phương pháp quan sát để đánh giá quy trình nhập xuất nguyên
vật liệu vào sản xuất…).
b) Áp dụng các phương pháp kiểm toán đặc thù:
Tùy theo tính chất, đặc điểm, quy mô của nghiệp vụ kinh tế, hoạt động của đối
tượng kiểm tra, đối chiếu KTVNN có thể áp dụng các phương pháp kiểm toán đặc
thù để thực hiện trong kiểm tra, đối chiếu như: Thuê chuyên gia, quan trắc thực
địa, kiểm tra hiện trường… để thu thập bổ sung bằng chứng làm cơ sở cho KTVNN
đưa ra ý kiến.
Điều 10. Trình tự, thủ tục
thực hiện kiểm tra, đối chiếu
1. Trường hợp đã xác định được cơ quan, tổ chức,
cá nhân được kiểm tra, đối chiếu tại Kế hoạch kiểm toán tổng quát, các bước thực
hiện:
a) Lập và phê duyệt kế hoạch kiểm tra, đối chiếu
(theo quy định lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết).
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo kế
hoạch được duyệt; Lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu
của kiểm toán viên.
c) Lập Biên bản kiểm tra, đối chiếu.
d) Lập Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Trường hợp lựa chọn cơ quan, tổ chức, cá nhân
được kiểm tra, đối chiếu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, gồm các bước:
a) Phân tích hồ sơ, tài liệu do đơn vị kiểm toán
cung cấp để xác định những nội dung trọng yếu, tiềm ẩn rủi ro hoặc nội dung
chưa rõ, từ đó lựa chọn đối tượng và nội dung cần kiểm tra, đối chiếu để lập kế
hoạch kiểm tra, đối chiếu trình Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt. Trên cơ sở Tờ
trình của Tổ trưởng tổ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt, đồng thời
báo cáo Kiểm toán trưởng và Lãnh đạo KTNN trước khi thực hiện.
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, đối chiếu;
Lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu của kiểm toán
viên.
c) Lập Biên bản kiểm tra, đối chiếu.
d) Lập Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán.
3. Riêng trường hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu
báo cáo của người nộp thuế, ngay khi triển khai công bố quyết định kiểm toán tại
địa phương, Kiểm toán trưởng lập và gửi Công văn cho UBND tỉnh, thành phố để phối
hợp thực hiện (theo mẫu tại Phụ lục số 03).
Ngay khi Kế hoạch kiểm tra, đối
chiếu được phê duyệt, Kiểm toán trưởng phải có công văn thông báo với UBND tỉnh,
thành phố hoặc UBND quận, huyện, thị xã về kế hoạch kiểm tra, đối chiếu số liệu
báo cáo của người nộp thuế khi kiểm toán tại cơ quan Thuế, Hải quan để phối hợp
thực hiện. Công văn thông báo được lập theo mẫu biểu quy định của KTNN về mẫu
biểu hồ sơ kiểm toán (theo mẫu tại Phụ
lục số 02).
Điều 11. Phân tích thông
tin lựa chọn đối tượng, xác định mục tiêu, nội dung kiểm
tra, đối chiếu
1. Phân tích thông tin
a) KTVNN tiến hành nghiên cứu, phân tích thông
tin là các tài liệu, hồ sơ do đơn vị được kiểm toán cung cấp hoặc do KTVNN thu
thập được từ bên ngoài đơn vị được kiểm toán; thông tin thu thập được có thể là
thông tin tài chính, phi tài chính. KTVNN có thể thu thập thông tin thông qua
việc yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp hồ sơ, tài liệu; truy cập thông tin
trên trên hệ thống quản lý của đơn vị được kiểm toán (như: Hệ thống thông
tin quản lý thuế tập trung TMS, Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc
Tamis…) hoặc tra cứu trên các phương tiện thông tin đại chúng, phỏng vấn trực
tiếp đơn vị được kiểm toán, quan sát quy trình hoạt động của đơn vị…
b) Thông tin, hồ sơ, tài liệu cần nghiên cứu,
phân tích phụ thuộc vào mục tiêu, nội dung kiểm toán:
- Đối với kiểm toán tại cơ quan quản lý thu ngân
sách (Thuế, Hải quan): Báo cáo tổng hợp tình hình thu nộp Ngân sách nhà
nước; Báo cáo tình hình thanh tra, kiểm tra; Báo cáo tình hình nợ thuế, Báo cáo
tài chính của các doanh nghiệp; các tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế
TNDN, thuế tài nguyên, tờ khai phí, lệ phí, tờ khai quyết toán phí, lệ phí hồ
sơ kê khai miễn, giảm, hoàn thuế… và các hồ sơ khác có liên quan.
- Đối với kiểm toán chi ngân sách: Báo cáo quyết
toán ngân sách, Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí sử dụng và quyết toán kinh
phí đã sử dụng, báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp…
- Đối với các số liệu, thông tin cần kiểm tra, đối
chiếu, xác nhận có thể là: Báo cáo tài chính; sổ chi tiết các tài khoản; hợp đồng
mua bán, các biên bản bàn giao tài sản, biên bản kiểm kê, biên bản nghiệm thu
khối lượng hoàn thành, hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị; hoá đơn GTGT, chỉ số
giá xây dựng, tỷ giá giao dịch…
c) Đánh giá, nhận diện rủi ro, xác định trọng yếu:
KTVNN thực hiện phân tích các thông tin do đơn vị cung cấp để đánh giá mức độ
tin cậy, tính hợp pháp, hợp lý của các thông tin; đánh giá tổng quát liệu có tồn
tại các rủi ro có sai sót trọng yếu, mức độ rủi ro bao gồm cả rủi ro do gian lận
và rủi ro do nhầm lẫn. Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của
KTVNN được thực hiện theo quy định tại CMKTNN 1315- Xác định và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường
hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.
2. Lựa chọn đối tượng, xác định mục tiêu, nội
dung kiểm tra, đối chiếu.
Việc lựa chọn đối tượng, nội dung, vấn đề cần thực
hiện kiểm tra, đối chiếu phải trên cơ sở phân tích, đánh giá thông tin tài
chính, hồ sơ tài liệu của đơn vị được kiểm toán. Đối tượng, nội dung lựa chọn để
kiểm tra, đối chiếu là những đối tượng, nội dung qua phân tích hồ sơ, tài liệu
KTVNN đánh giá có rủi ro có sai sót trọng yếu hoặc nhằm mục đích thực hiện mục
tiêu, nội dung kiểm toán đã xác định, như:
a) Hồ sơ, tài liệu của đơn vị được kiểm toán
chưa rõ ràng hoặc chưa đầy đủ cần kiểm tra, đối chiếu để bổ sung thông tin làm
rõ.
b) Số liệu, thông tin còn có sự chưa phù hợp hoặc
có những nội dung bất thường, có dấu hiệu sai sót.
c) Đối với số liệu báo cáo của người nộp thuế tại
cơ quan Thuế, Hải quan:
- Số liệu Báo cáo tài chính, hồ sơ kê khai thuế,
miễn, giảm, hoàn thuế của người nộp thuế chưa phù hợp hoặc có nội dung bất thường,
có dấu hiệu sai sót về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế.
- Hồ sơ thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế đối
với người nộp thuế có nội dung chưa rõ ràng, có dấu hiệu chưa xác định đầy đủ
nghĩa vụ nộp thuế.
- Hồ sơ, tài liệu của đơn vị được kiểm toán cho
thấy có hiện tượng người nộp thuế chưa tuân thủ quy định của Nhà nước trong quản
lý tài chính, chấp hành các Luật Thuế và các quy định pháp luật khác.
d) Đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân sử dụng Ngân sách nhà nước, việc kiểm tra, đối chiếu dựa trên một hoặc
một số tiêu chí cơ bản như:
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử
dụng kinh phí Ngân sách nhà nước cấp cho các lĩnh vực được xác định là trọng yếu
kiểm toán năm.
- Công tác quản lý thu và sử dụng
các khoản phí, lệ phí, thu dịch vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách nhà nước của một số cơ quan, tổ chức, cá nhân có số thu phí, lệ phí, thu dịch
vụ lớn...
- Các cơ quan, tổ chức chưa được
thanh tra, kiểm tra trong thời gian dài hoặc đã được thanh tra, kiểm tra nhưng
vẫn tồn tại các sai sót mang tính hệ thống hoặc hay có các sai sót phát hiện
qua các cuộc kiểm toán trước.
- Các tiêu chí khác: Các cơ quan,
tổ chức đã từng có hành vi quản lý, sử dụng, quyết toán Ngân sách nhà nước
không đúng quy định; bộ máy quản lý tài chính kế toán của cơ quan, tổ chức là
kiêm nhiệm hoặc chưa hoàn thiện; công tác quản lý, kiểm soát của cơ quan tài
chính chưa sâu sát, kịp thời...
đ) Các nội dung khác mà qua kiểm
toán, phân tích hồ sơ KTVNN đánh giá có rủi ro có sai sót trọng yếu cần kiểm
tra, đối chiếu làm rõ.
3. Việc lựa chọn đơn vị kiểm tra,
đối chiếu cần có sự phối hợp để hạn chế trùng lắp, chồng chéo với việc thanh
tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác.
Điều 12. Lập và phê duyệt kế
hoạch kiểm tra, đối chiếu
1. Lập kế hoạch kiểm tra, đối chiếu của tổ kiểm
toán
a) Trường hợp tại thời điểm lập Kế hoạch kiểm
toán chi tiết, tổ kiểm toán đã có đầy đủ thông tin cơ sở phân tích để lựa chọn
đối tượng, nội dung kiểm tra, đối chiếu, việc lập Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu
có thể được lập cùng với Kế hoạch kiểm toán chi tiết của tổ kiểm toán theo Phụ lục số 02/HSKT-KTNN Mẫu số
02/HSKT-KTNN ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-KTNN
ngày 26/6/2020 của Tổng KTNN.
b) Trường hợp khi lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết,
tổ kiểm toán chưa chọn ngay được đơn vị kiểm tra, đối chiếu
- Căn cứ kết quả phân tích hồ sơ, tài liệu của
đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán lập Tờ trình kèm Kế hoạch kiểm
tra, đối chiếu trình Trưởng đoàn phê duyệt, báo cáo Kiểm toán trưởng và Lãnh đạo
KTNN phụ trách trước khi thực hiện. Việc lựa chọn đối tượng, nội dung kiểm tra,
đối chiếu phải căn cứ vào thời gian, nhân lực và giới hạn của cuộc kiểm toán để
xác định (bảo đảm bố trí đủ thời gian cần thiết).
- Tờ trình Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu được lập
theo mẫu biểu quy định của KTNN (theo mẫu tại Phụ lục
số 01), trong đó phải nêu rõ: Đối tượng kiểm tra, đối chiếu (đối với
doanh nghiệp lựa chọn đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế phải nêu rõ
tên doanh nghiệp, mã số thuế); lý do lựa chọn, nội dung, phạm vi kiểm tra,
đối chiếu; KTVNN thực hiện; thời gian, địa điểm thực hiện kiểm tra, đối chiếu.
c) Đối với trường hợp thực hiện kiểm tra, đối
chiếu toàn bộ số liệu báo cáo và các nội dung kiểm toán theo Kế hoạch kiểm toán
(như: Kiểm tra, đối chiếu Báo cáo quyết toán ngân sách huyện, Báo cáo tài
chính các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Báo cáo tài chính các đơn vị
dự toán trực thuộc các tỉnh, các bộ ngành…) có thể vận dụng xây dựng Kế hoạch
kiểm tra, đối chiếu theo mẫu Kế hoạch kiểm toán chi tiết cho phù hợp.
2. Phê duyệt kế hoạch kiểm
tra, đối chiếu
a) Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt
Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu của tổ kiểm toán, đồng thời báo cáo Kiểm
toán trưởng và Lãnh đạo KTNN phụ trách trước khi thực hiện và chịu trách
nhiệm trước Tổng KTNN.
b) Kiểm toán trưởng có thể ghi
ý kiến trực tiếp trên Tờ trình Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu hoặc
ban hành thông báo ý kiến của Kiểm toán trưởng về việc kiểm tra, đối chiếu.
c) Riêng trường hợp kiểm tra, đối
chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế khi kiểm toán ngân sách địa phương, Kiểm
toán trưởng phải có công văn thông báo với UBND tỉnh, thành phố hoặc UBND quận,
huyện, thị xã về kế hoạch kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế
khi kiểm toán tại cơ quan Thuế, Hải quan để phối hợp thực hiện. Công văn thông
báo được lập theo mẫu biểu quy định của KTNN về mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
(theo mẫu tại Phụ lục số 02).
d) Tổ trưởng tổ kiểm toán chỉ được
tổ chức thực hiện kiểm tra, đối chiếu sau khi được Trưởng đoàn kiểm toán phê
duyệt, Kiểm toán trưởng chấp thuận và phải thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của
Kiểm toán trưởng.
3. Trong quá trình kiểm tra, đối
chiếu nếu phát sinh vấn đề phải điều chỉnh, thay đổi kế hoạch (trường hợp
phát hiện dấu hiệu sai sót, sai phạm cần mở rộng phạm vi, niên độ, đối tượng,
nội dung kiểm tra, đối chiếu…), Tổ trưởng tổ kiểm toán phải lập Tờ trình
nêu rõ lý do thay đổi và kế hoạch điều chỉnh trình Trưởng đoàn kiểm toán. Trên
cơ sở Tờ trình, Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt, báo cáo Kiểm toán trưởng và
Lãnh đạo KTNN phụ trách trước khi thực hiện.
Kiểm toán trưởng phải có công văn
thông báo kế hoạch điều chỉnh với UBND tỉnh, thành phố hoặc UBND quận, huyện,
thị xã về Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu (trong trường hợp kiểm tra, đối chiếu
số liệu báo cáo của người nộp thuế khi kiểm toán ngân sách địa phương) để
chỉ đạo phối hợp thực hiện (theo mẫu tại Phụ
lục số 02).
4. Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu, kế
hoạch điều chỉnh (nếu có) phải được gửi cho Tổ kiểm soát chất lượng kiểm
toán của chuyên ngành (khu vực), Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm
toán để thực hiện kiểm soát theo quy định.
Điều 13. Thực
hiện kiểm tra, đối chiếu
1. Thu thập hồ sơ, tài liệu để thực
hiện kiểm tra, đối chiếu
Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt,
Tổ kiểm toán yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, đối chiếu cung cấp
hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung cần kiểm tra, đối chiếu. Yêu
cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu phải được lập thành văn bản nêu rõ tên tài liệu,
thời gian và địa điểm cung cấp và được lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo quy định của
KTNN.
2. KTVNN thực hiện kiểm tra, đối
chiếu theo phần việc được phân công
a) KTVNN sử dụng các phương pháp
kiểm toán và các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán để thực hiện
kiểm tra, đối chiếu từng nội dung nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm
toán. Các phương pháp, thu thập bằng chứng thường được sử dụng trong kiểm tra,
đối chiếu theo quy định tại Điều 9 của quy định này.
b) KTVNN có thể lựa chọn một hoặc
kết hợp một số phương pháp, thủ tục kiểm toán thích hợp để kiểm tra, đối chiếu
những nội dung cụ thể. Trong quá trình thực hiện kiểm tra, đối chiếu KTVNN phải
vận dụng hợp lý các phương pháp, thủ tục kiểm toán, kiến thức và xét đoán
chuyên môn; các văn bản theo quy định của pháp luật để tiến hành kiểm tra, đối
chiếu các phần việc được phân công một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
c) Việc thu thập và đánh giá bằng
chứng trong quá trình kiểm tra, đối chiếu được thực hiện và vận dụng theo quy định
tại CMKTNN số 1500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính, từ Đoạn 55
đến Đoạn 84 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động và từ Đoạn 43 đến Đoạn
61 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
d) Trong quá trình thực hiện kiểm
tra, đối chiếu, nếu phát hiện dấu hiệu sai phạm nghiêm trọng, các sai phạm có dấu
hiệu hình sự, các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí: KTVNN, Tổ trưởng phải
báo cáo kịp thời cho Trưởng đoàn kiểm toán, Kiểm toán trưởng; Trưởng đoàn kiểm
toán, Kiểm toán trưởng phải báo cáo kịp thời với Tổng KTNN để chỉ đạo làm rõ, xử
lý; đồng thời yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình những vấn đề phát hiện
theo chỉ đạo của Trưởng đoàn kiểm toán, Kiểm toán trưởng và Tổng KTNN. Trường hợp
nếu phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì thực hiện trình tự, thủ tục
tiến hành kiểm toán, xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng theo Quy trình kiểm
toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của KTNN.
e) Khi thực hiện kiểm tra, đối chiếu
nếu cần phải truy cập, khai thác trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu
điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để
thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm
toán, KTVNN phải báo cáo Tổ trưởng để báo cáo Trưởng đoàn kiểm toán thực hiện
hoặc ủy quyền để thực hiện và chỉ được thực hiện khi được Trưởng đoàn ủy quyền
bằng văn bản. Việc thực hiện, phải dưới sự giám sát về phạm vi truy cập, khai
thác của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán, tuân thủ
quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo
quy định của pháp luật.
g) Riêng trường hợp kiểm tra, đối
chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế khi kiểm toán tổng hợp tại cơ quan Thuế,
Hải quan phải có sự tham gia của đại diện cơ quan Thuế, Hải quan có trách nhiệm
liên quan đến cuộc kiểm toán để cùng yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài
liệu hoặc cùng người nộp thuế giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung
kiểm tra, đối chiếu.
h) KTVNN được phân công thực hiện
kiểm tra, đối chiếu phải tuân thủ đúng Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu đã được phê
duyệt. Việc điều chỉnh, bổ sung, thay đổi phạm vi, nội dung, đối tượng kiểm
tra, đối chiếu chỉ được thực hiện sau khi Tổ trưởng lập Tờ trình và đã được Trưởng
đoàn kiểm toán phê duyệt, đồng thời báo cáo Kiểm toán trưởng và Lãnh đạo KTNN
phụ trách trước khi thực hiện.
i) Trong trường hợp cần thuê
chuyên gia, tư vấn giám định thì thực hiện theo Quy chế về sử dụng cộng tác
viên kiểm toán của KTNN và CMKTNN số 1620 - Sử dụng công việc của chuyên gia
trong kiểm toán tài chính.
k) KTVNN kiểm tra, soát xét lại kết
quả kiểm tra, đối chiếu: Trước khi tổng hợp các kết quả kiểm tra, đối chiếu,
KTVNN cần kiểm tra tổng thể các kết quả đã thực hiện, tính xác thực, hợp lý, hợp
pháp, thích hợp, đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán; đánh giá mức độ thực hiện
công việc so với kế hoạch và khối lượng công việc phải kiểm tra, đối chiếu; tiếp
tục tiến hành các thủ tục kiểm toán bổ sung nếu cần thiết, thu thập thêm các bằng
chứng kiểm toán, hệ thống hóa các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được.
3. Tổ trưởng kiểm tra, soát xét
các phần việc kiểm tra, đối chiếu do KTVNN thực hiện.
a) Tổ trưởng kiểm tra, soát xét
hàng ngày trên cơ sở Nhật ký kiểm toán hoặc trao đổi, báo cáo công việc hàng
ngày đối với những nội dung KTVNN còn vướng mắc, chưa làm rõ, những nội dung có
dấu hiệu vi phạm, gian lận. Kiểm tra các bằng chứng kiểm toán mà KTVNN đã thu
thập được, kết quả kiểm tra, đối chiếu và các ý kiến của KTVNN; đánh giá mức độ
công việc KTVNN đã thực hiện; yêu cầu KTVNN thực hiện các thủ tục, nội dung kiểm
tra, đối chiếu bổ sung, thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán nếu cần thiết.
Trong trường hợp có phát hiện gian lận, thì Tổ trưởng phải chỉ đạo để làm rõ
trách nhiệm cá nhân để xảy ra gian lận tại đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán và thực hiện theo đúng các
quy định tại CMKTNN số 1240 - Trách nhiệm của KTVNN liên quan đến gian lận
trong cuộc kiểm toán tài chính; Đoạn 56 đến Đoạn 57 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm
toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan.
b) KTVNN có trách nhiệm chấp hành
ý kiến chỉ đạo và kết luận của Tổ trưởng. Trường hợp còn có ý kiến khác với kết
luận của Tổ trưởng thì KTVNN có quyền bảo lưu ý kiến theo Quy chế tổ chức và hoạt
động của Đoàn KTNN.
4. KTVNN ký Biên bản xác nhận số
liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu
a) Kết thúc kiểm tra, đối chiếu
KTVNN phải lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu với
các bộ phận có liên quan. Trường hợp phải thu thập thêm bằng chứng KTVNN căn cứ
vào ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng, KTVNN tiếp tục thực hiện các thủ tục kiểm
tra, đối chiếu, thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm bảo đảm tính thích hợp, đầy
đủ, logic của các bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm tra, đối chiếu.
b) Tổng hợp kết quả kiểm tra, đối
chiếu, trao đổi và tiếp thu ý kiến giải trình của đơn vị được kiểm tra, đối chiếu;
củng cố các bằng chứng; lập dự thảo Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm
tra, đối chiếu trình Tổ trưởng xem xét trước khi thống nhất và ký Biên bản xác
nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu với người có trách nhiệm liên
quan đến phần việc kiểm tra, đối chiếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Trường hợp người có trách nhiệm
liên quan đến phần việc kiểm tra, đối chiếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan còn có ý kiến chưa thống nhất với kết quả, đánh giá, xác nhận do
KTVNN nêu ra, KTVNN yêu cầu người có trách nhiệm liên quan ghi rõ ý kiến vào
Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu, ký xác nhận và giải
trình chính thức bằng văn bản để báo cáo lại Tổ trưởng xem xét.
c) Mỗi KTVNN lập một Biên bản xác
nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu theo nội dung đã được phân công
trong Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp thực hiện kiểm tra, đối chiếu số
liệu thì có thể lập chung một Biên bản kiểm tra, đối chiếu và các KTVNN cùng ký
xác nhận.
5. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan không phối hợp, cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp hồ sơ,
tài liệu không đầy đủ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, Tổ trưởng tổ kiểm toán
phải kịp thời báo cáo Trưởng đoàn kiểm toán và Kiểm toán trưởng để xử lý kịp thời.
Căn cứ vào lý do đã được xác định trước khi kiểm tra, đối chiếu và mức độ dấu
hiệu vi phạm, các quy định pháp luật hiện hành để kiến nghị các cơ quan chức
năng có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 14. Lập
Biên bản kiểm tra, đối chiếu
1. Biên bản kiểm tra, đối chiếu là
căn cứ để lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán, Báo cáo kiểm toán của Đoàn
kiểm toán và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán của Tổ kiểm toán.
2. Biên bản kiểm tra, đối chiếu được
lập tại các đơn vị được kiểm toán hoặc đơn vị được kiểm tra, đối chiếu ngay khi
kết thúc việc kiểm tra, đối chiếu và trước khi lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm
toán, Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán.
Khi kết thúc kiểm tra, đối chiếu,
Tổ trưởng có trách nhiệm tổng hợp các kết quả kiểm tra, đối chiếu trong các
Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu của kiểm toán viên
và các bằng chứng kiểm toán có liên quan để lập dự thảo Biên bản kiểm tra, đối
chiếu tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp còn KTVNN trong tổ
kiểm toán có ý kiến khác với ý kiến kết luận của Tổ trưởng, thì KTVNN đó có quyền
bảo lưu ý kiến theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN.
3. Tổ trưởng tổ kiểm toán có trách
nhiệm lập Biên bản kiểm tra, đối chiếu của Tổ kiểm toán hoặc phân công KTVNN tham
gia kiểm tra, đối chiếu giúp Tổ trưởng lập Biên bản kiểm tra, đối chiếu của Tổ
kiểm toán nhưng Tổ trưởng vẫn phải rà soát, kiểm soát, ký phát hành Biên bản kiểm
tra, đối chiếu của Tổ kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung, kết quả trong Biên bản kiểm tra, đối chiếu của Tổ kiểm toán.
4. Biên bản kiểm tra, đối chiếu phải
phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả kiểm tra, đối chiếu và theo đúng hướng dẫn tại
mẫu biểu hồ sơ kiểm toán. Đối với đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế
bao gồm: Xác nhận số liệu, ghi rõ nguyên nhân chênh lệch số liệu (nếu có),
tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với từng nội dung kiểm tra, đối
chiếu, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm tra, đối chiếu đã thực hiện và
ghi rõ nguyên nhân chênh lệch số liệu.
5. Riêng trường hợp kiểm tra, đối
chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế phải có xác nhận của đại diện cơ quan
Thuế, Hải quan. Việc xác nhận của đại diện cơ quan Thuế, Hải quan phải là thủ
trưởng cơ quan Thuế, Hải quan hoặc người được thủ trưởng cơ quan Thuế, Hải quan
cử tham gia, phối hợp kiểm tra, đối chiếu với Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán giữ
chức vụ từ phó trưởng phòng trở lên đối với Cục thuế, Cục Hải quan; từ Phó Chi
cục trưởng trở lên đối với Chi cục thuế, Chi cục Hải quan. Trường hợp người được
cử tham gia, phối hợp không thể trực tiếp tham gia kiểm tra, đối chiếu, giao
cho người khác đi thay thì vẫn phải ký và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra,
đối chiếu. Người được giao đi thay sẽ ký nháy vào Biên bản kiểm tra, đối chiếu.
6. Biên bản kiểm tra, đối chiếu được
lập theo mẫu tại Phụ lục số 06, riêng đối chiếu số
liệu báo cáo của người nộp thuế được lập theo mẫu tại Phụ
lục số 05; nội dung của Biên bản kiểm tra, đối chiếu toàn bộ số liệu báo
cáo có thể vận dụng theo mẫu Biên bản kiểm toán thuộc các lĩnh vực để đảm bảo đầy
đủ nội dung và thống nhất với mẫu biểu hồ sơ đã ban hành; được quản lý, lưu trữ
trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp
lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
Điều 15. Lập
Thông báo kết luận, kiến nghị với đơn vị được kiểm tra, đối chiếu
1. Trách nhiệm lập Thông báo kết
luận, kiến nghị kiểm toán
Tổ trưởng tổ kiểm toán lập Thông
báo kết luận, kiến nghị kiểm toán chính thức đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan (kể cả qua đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế tại cơ
quan Thuế, Hải quan) theo Kế hoạch được duyệt đối với các kết luận, kiến
nghị liên quan đến đơn vị đó. Khi Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán được ký
phát hành, Tổ trưởng tổ kiểm toán căn cứ Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán
phát hành và Công văn gửi Kho bạc nhà nước hoàn thiện Thông báo kết luận, kiến
nghị kiểm toán (theo số liệu phát hành chính thức) trình Trưởng đoàn
kiểm toán cho ý kiến trước khi trình Kiểm toán trưởng ký phát hành đồng thời
với Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán.
2. Nội dung, hình thức Thông báo kết
luận, kiến nghị kiểm toán đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được
thực hiện theo mẫu biểu hồ sơ kiểm toán được Tổng KTNN ban hành (theo mẫu
tại Phụ lục số 07).
3. Thông báo kết luận, kiến nghị
kiểm toán được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm
toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
Điều 16.
Trách nhiệm trong thực hiện kiểm tra, đối chiếu
1. Trách nhiệm KTVNN được phân
công thực hiện kiểm tra, đối chiếu
a) KTVNN có trách nhiệm tuân thủ Kế
hoạch kiểm tra, đối chiếu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được
phê duyệt về nội dung, phạm vi, giới hạn và địa điểm thực hiện kiểm tra, đối
chiếu; thực hiện nghiêm Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN, các quy định
về kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác về trách nhiệm của KTVNN
do KTNN ban hành; thực hiện việc ghi chép nhật ký làm việc của KTVNN, hồ sơ tài
liệu kiểm toán, chế độ thông tin báo cáo thực hiện theo đúng các qui định của
KTNN.
b) Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm
toán thích hợp liên quan đến các sai phạm, tồn tại của cơ quan, tổ chức, cá
nhân được kiểm tra, đối chiếu; thu thập bằng chứng liên quan các đánh giá của Tổ
kiểm toán tại Biên bản kiểm tra, đối chiếu đối với các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
c) Các Thành viên của Tổ kiểm toán
thực hiện kiểm tra, đối chiếu phải lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình
kiểm tra, đối chiếu về các nội dung được phân công kiểm tra, đối chiếu theo mẫu
biểu quy định của KTNN (Phụ lục số 04); tham gia lập Biên bản, kiểm tra, đối chiếu của Tổ kiểm toán đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo sự phân công của Tổ trưởng tổ
kiểm toán; chịu trách nhiệm về các kết quả, đánh giá của mình tại Biên bản xác
nhận số liệu và tình hình kiểm tra, đối chiếu. Trong trường hợp Tổ kiểm toán
phân ra các nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng tổ kiểm toán và KTVNN phụ trách nhóm
ký Biên bản kiểm tra, đối chiếu cùng với đơn vị được kiểm tra, đối chiếu.
2. Trách nhiệm của Tổ trưởng tổ kiểm
toán trong thực hiện kiểm tra, đối chiếu
a) Lập Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu
trình Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt.
b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện kiểm tra, đối chiếu với nội dung, phạm vi, giới hạn, phương pháp theo đúng
kế hoạch kiểm tra, đối chiếu đã được phê duyệt; thực hiện đúng Quy chế tổ chức
và hoạt động của Đoàn KTNN, các quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán và
các quy định khác về trách nhiệm của Tổ trưởng tổ kiểm toán do KTNN ban hành.
c) Kiểm tra, rà soát việc thu thập
bằng chứng đầy đủ và thích hợp liên quan đến các sai phạm, tồn tại của cơ quan,
tổ chức, cá nhân được kiểm tra, đối chiếu của KTVNN được giao nhiệm vụ kiểm
tra, đối chiếu.
d) Lập và ký Biên bản, kiểm tra, đối
chiếu và lập Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán các đơn vị được kiểm tra,
đối chiếu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; chịu trách nhiệm
về các kết quả, đánh giá của Tổ kiểm toán trong thực hiện kiểm tra, đối chiếu.
3. Trách nhiệm Trưởng đoàn kiểm
toán trong thực hiện kiểm tra, đối chiếu
a) Trách nhiệm trong việc phê duyệt
Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu
- Trưởng đoàn kiểm toán có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát và phê duyệt kế hoạch kiểm tra, đối chiếu của các Tổ kiểm
toán; sau khi phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu gửi cho các bộ phận liên
quan theo quy định.
- Chỉ đạo Tổ kiểm toán tiếp thu
các ý kiến thẩm định của Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với Kế hoạch kiểm
tra, đối chiếu; báo cáo Kiểm toán trưởng và báo cáo Lãnh đạo KTNN kế hoạch kiểm
tra, đối chiếu.
- Đối với trường hợp kiểm tra, đối
chiếu thuế, Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm:
+ Tham mưu cho Kiểm toán trưởng
ban hành Công văn đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được kiểm
toán phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu. Công văn được lập và gửi khi triển
khai kiểm toán tại tỉnh, thành phố (Công văn lập theo Phụ lục số 03).
+ Tham mưu Kiểm toán trưởng ký
Công văn gửi Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế
cho UBND tỉnh, thành phố (hoặc UBND quận, huyện, thị xã) khi kiểm toán
ngân sách địa phương, làm căn cứ cho UBND tỉnh, thành phố (hoặc UBND quận,
huyện, thị xã) chỉ đạo cơ quan Thuế, Hải quan gửi thông báo đến đơn vị được
kiểm tra, đối chiếu và cử cán bộ phối hợp thực hiện (Công văn lập theo Phụ lục số 02).
b) Trách nhiệm trong chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu
- Kiểm tra, kiểm soát toàn bộ quá
trình kiểm tra, đối chiếu của các Tổ kiểm toán tại các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
- Chỉ đạo Tổ kiểm toán thu thập đầy
đủ bằng chứng liên quan đến các số liệu, đánh giá, các sai phạm, tồn tại của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được nêu tại Biên bản kiểm tra, đối chiếu.
- Rà soát, kiểm tra và chịu trách
nhiệm các nội dung, kiến nghị kiểm toán tại các Thông báo kết luận, kiến nghị
kiểm toán đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, đối chiếu.
- Chịu trách nhiệm liên đới về
hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm tra, đối chiếu của các Tổ kiểm
toán tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Trách nhiệm của Kiểm toán trưởng
trong thực hiện kiểm tra, đối chiếu
a) Trách nhiệm trong chỉ đạo thực
hiện
- Kiểm toán trưởng có trách nhiệm
chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra toàn diện việc thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo
đúng quy định của Luật KTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Việc kiểm
tra, đối chiếu đúng mục tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn của Kế hoạch kiểm
tra, đối chiếu đã được phê duyệt và đúng chỉ đạo của Tổng KTNN, Lãnh đạo KTNN
phụ trách. Kiểm toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các Đoàn kiểm toán lập Kế hoạch
kiểm tra, đối chiếu đúng đối tượng, số lượng và đảm bảo chất lượng. Chịu trách
nhiệm liên đới nếu để các KTVNN, Tổ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán vi phạm
pháp luật trong việc kiểm tra, đối chiếu.
- Ký và ban hành Công văn đề nghị
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được kiểm toán phối hợp trong việc
kiểm tra, đối chiếu và Công văn gửi Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu số liệu báo
cáo của người nộp thuế cho UBND tỉnh, thành phố (hoặc UBND quận, huyện, thị
xã).
- Kiểm toán trưởng ký (hoặc ủy
quyền ký) và ban hành Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, đối chiếu theo quy định của Tổng KTNN.
b) Trách nhiệm trong việc kiểm tra,
kiểm soát hoạt động kiểm tra, đối chiếu
Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt
động kiểm tra, đối chiếu của Kiểm toán trưởng được thực hiện như công tác kiểm
tra, kiểm soát hoạt động kiểm toán theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn
KTNN và Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN.
5. Trách nhiệm của các đơn vị tham
mưu (Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế,
Thanh tra KTNN)
Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp, Vụ Chế
độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế, Thanh tra KTNN đối với hoạt
động kiểm tra, đối chiếu được thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của các đơn vị
được quy định tại các văn bản của KTNN.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm thi
hành
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán
nhà nước, các đoàn KTNN, Thành viên Đoàn KTNN khi thực hiện kiểm tra, đối chiếu
với các đơn vị có liên quan đến hoạt động kiểm toán của KTNN có trách nhiệm tổ
chức, thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát
sinh mới hoặc khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Vụ Chế độ và
Kiểm soát chất lượng kiểm toán để tổng hợp, báo cáo Tổng KTNN sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.