Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 60/2014/TT-BGTVT về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 60/2014/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 03/11/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2014/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI

Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

Điều 2. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải, được áp dụng đối với tổ chức hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi là Công ty hoa tiêu), người thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi là Hoa tiêu) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải và Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ sung Phụ lục của định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 4. Giao Vụ Khoa học - Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị liên quan tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các quy định của Thông tư này, hàng năm kiểm tra việc đảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam, Giám đốc các công ty Hoa tiêu hàng hải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TT ĐT Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức

1. Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2. Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 6 năm 2005;

3. Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

5. Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

6. Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

7. Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

Điều 2. Các nguyên tắc chung

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải xác định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, xe ô tô, thời gian lao động công nghệ hoa tiêu hàng hải khi Hoa tiêu thực hiện dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải trên các tuyến dẫn tàu được giao.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải được xây dựng trên cơ sở quy trình tác nghiệp dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải; quy định về cấp bậc, số lượng Hoa tiêu tối thiểu tương ứng với từng loại tàu và tuyến dẫn tàu; yêu cầu về loại phương tiện đưa, đón Hoa tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của hoạt động hoa tiêu dẫn tàu trong các vùng hoa tiêu bắt buộc.

3. Các mức quy định tại nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật này là mức cao nhất có thể áp dụng theo quy trình đầy đủ. Tuy nhiên, các cơ quan, đơn vị cần phải tiết giảm chi phí, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng để áp dụng các mức thấp hơn.

4. Trường hợp bổ sung tuyến dẫn tàu được giao thì Công ty hoa tiêu phải có kết quả khảo sát chi tiết, báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định, trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận làm cơ sở triển khai áp dụng.

Điều 3. Nội dung định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải bao gồm:

1. Định mức thời gian lao động công nghệ hoa tiêu hàng hải cho từng tuyến dẫn tàu.

Thể hiện mức thời gian lao động công nghệ của Hoa tiêu khi hoàn thành một quy trình công nghệ dẫn tàu đối với từng tuyến dẫn tàu, được xác định qua các bước theo Quy trình tác nghiệp dẫn tàu của Hoa tiêu hàng hải.

2. Định mức tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện đưa, đón Hoa tiêu.

Thể hiện mức tiêu thụ nhiên liệu, dầu bôi trơn trong 01 giờ hoạt động của máy chính và máy phát điện của phương tiện thủy đưa, đón Hoa tiêu, được xác định tại các chế độ khai thác máy;

Thể hiện mức tiêu thụ nhiên liệu, dầu bôi trơn của xe ô tô đưa, đón Hoa tiêu khi chạy 100 km.

Điều 4. Kết cấu định mức

Chương 1: Quy định chung;

Chương 2: Quy trình tác nghiệp dẫn tàu và tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải;

Chương 3: Định mức thời gian lao động công nghệ hoa tiêu;

Chương 4: Định mức tiêu thụ nhiên liệu và dầu bôi trơn của phương tiện thủy, xe ô tô đưa, đón Hoa tiêu;

Phụ lục: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu.

Điều 5. Quy định áp dụng định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải áp dụng cho một lượt Hoa tiêu dẫn tàu trên 01 tuyến dẫn tàu được giao. Trong quá trình thực hiện định mức được áp dụng các hệ số điều chỉnh k như sau:

a) Với khoảng cách dẫn tàu xa, yêu cầu Hoa tiêu dẫn tàu phải làm việc liên tục từ trên 08 giờ đến 12 giờ: thời gian hoạt động của Hoa tiêu được áp dụng hệ số k1 ≤ 1,7.

b) Định mức tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện đưa, đón Hoa tiêu được xác định trên cơ sở đưa, đón 01 Hoa tiêu cho 01 lượt dẫn tàu (k2 = 1,0). Nếu công tác đưa, đón Hoa tiêu dẫn tàu được kết hợp cho nhiều tàu thì khi tính lượng tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện đưa, đón Hoa tiêu sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh k2 ≤ 0,7.

c) Đối với các tuyến dẫn tàu có bố trí Trạm hoa tiêu, Công ty hoa tiêu bố trí xe ô tô đưa đón Hoa tiêu kết hợp chuyển đổi Hoa tiêu thường trực tại Trạm được tính với hệ số k3 ≤ 0,5; Quy trình tác nghiệp dẫn tàu của Hoa tiêu được tính bắt đầu từ Trạm hoa tiêu.

d) Các mức quy định trong định mức này áp dụng trong trường hợp các Công ty hoa tiêu đảm bảo chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí được nêu tại định mức này và theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp kết quả kiểm tra xác nhận chất lượng dịch vụ thấp hơn (hoặc cao hơn) các tiêu chí về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu quy định tại Chương 2 của định mức này, thì sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh k4 = 0,9 (hoặc 1,1) đối với các nội dung định mức có liên quan. Đối với các chi phí có liên quan đến huấn luyện, nâng cao nghiệp vụ thì có thể áp dụng thêm hệ số huấn luyện, nâng cao nghiệp vụ k5 ≤ 0,3 trên tổng số lượt dẫn tàu.

2. Những công tác khác không quy định trong định mức này thì áp dụng theo các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP DẪN TÀU VÀ TIÊU CHUẨN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI

Điều 6. Quy trình tác nghiệp dẫn tàu vào cầu cảng hoặc đến vị trí yêu cầu

1. Bước 1: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu và tiến hành xem xét, nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, thủy hải văn, vị trí cầu cảng, vị trí giàn khoan, bến neo, phao buộc…), chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ.

2. Bước 2: Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

a) Xe ô tô đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu đến Trạm hoa tiêu hoặc đến vị trí tập kết phương tiện thủy của Công ty hoa tiêu (sau đây gọi là Bến xuất phát); hoặc có thể sử dụng ca nô để đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu đến bến xuất phát. Thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe ô tô: 25 km/h trong thành phố, 50km/h ngoài thành phố hoặc khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của ca nô;

b) Phương tiện thủy làm ma nơ rời bến, đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn, thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

c) Phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu được dẫn, nổ máy chờ Hoa tiêu lên tàu.

3. Bước 3: Phương tiện thủy hành trình quay về

a) Trường hợp tàu được dẫn cập bến xuất phát: Phương tiện thủy làm ma nơ rời tàu được dẫn về bến xuất phát;

b) Trường hợp tàu được dẫn cập cảng hoặc neo, buộc có vị trí khác với bến xuất phát: Phương tiện thủy làm ma nơ rời tàu được dẫn và hành trình theo tàu được dẫn hoặc về bến xuất phát;

c) Thời gian hành trình của phương tiện thủy được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình.

4. Bước 4: Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

a) Hoa tiêu lên tàu được dẫn, trao đổi thống nhất kế hoạch dẫn tàu với Thuyền trưởng;

b) Hoa tiêu điều động tàu được dẫn kéo neo, hoặc cởi dây buộc phao và dẫn tàu cập cầu cảng hoặc đến vị trí yêu cầu. Thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ chạy tàu cho phép đối với từng tuyến dẫn tàu;

c) Hoa tiêu ma nơ tàu được dẫn cập cảng hoặc thả neo, buộc phao;

d) Hoa tiêu bàn giao công việc cho Thuyền trưởng, chờ tàu làm cầu thang (nếu ở cầu cảng) hoặc chờ phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu (nếu neo, buộc phao) và rời tàu được dẫn.

5. Bước 5: Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở Công ty hoa tiêu

a) Tàu được dẫn cập bến xuất phát: Xe ô tô đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Trụ sở Công ty hoa tiêu, thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe ô tô: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

b) Tàu được dẫn cập cảng hoặc neo, buộc phao có vị trí khác bến xuất phát:

Phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu được dẫn đón và đưa Hoa tiêu về bến xuất phát, thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

Xe ô tô đón Hoa tiêu từ bến xuất phát về Trụ sở Công ty hoa tiêu, thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe ô tô: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố; hoặc

Phương tiện thủy, hoặc xe ô tô, hoặc cả hai loại phương tiện đưa Hoa tiêu từ tàu được dẫn về Trụ sở Công ty hoa tiêu. Thời gian hành trình của phương tiện thủy được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy; thời gian xe ô tô hoạt động được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

c) Tác nghiệp Hoa tiêu dẫn tàu rời cảng, vị trí neo, buộc phao thực hiện theo quy trình ngược lại tương tự.

Điều 7. Quy trình tác nghiệp dẫn tàu dầu ra giàn khoan khai thác dầu

1. Phương án Hoa tiêu đi cùng tàu dầu được dẫn ra giàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu quay về

a) Bước 1: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu và tiến hành xem xét, nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, thủy văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…), chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ.

b) Bước 2: Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu dầu

Xe ô tô đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu đến bến xuất phát, thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe ô tô: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

Phương tiện thủy làm ma nơ rời bến, đưa Hoa tiêu đến tàu dầu được dẫn, thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy.

c) Bước 3: Phương tiện thủy hành trình về bến xuất phát

Phương tiện thủy ma nơ cập tàu dầu được dẫn, nổ máy chờ Hoa tiêu lên tàu dầu được dẫn và làm ma nơ rời tàu dầu về bến xuất phát; Thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy.

d) Bước 4: Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu dầu được dẫn ra giàn khoan khai thác dầu và quay về

Hoa tiêu lên tàu, trao đổi thống nhất kế hoạch dẫn tàu với Thuyền trưởng;

Chuẩn bị và chờ đợi các yếu tố thuận lợi cho hành trình dẫn tàu dầu: Thủy triều, thời tiết, bố trí tàu lai dắt…;

Điều động tàu dầu được dẫn kéo neo và tác nghiệp dẫn tàu dầu từ vùng đón trả Hoa tiêu quy định đến vùng đón trả Hoa tiêu của mỏ, thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ cho phép đối với từng tuyến dẫn tàu;

Trao đổi với thuyền trưởng và đại diện giàn khoan khai thác dầu để thống nhất phương án cập buộc;

Hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma nơ tàu dầu được dẫn cập kho nổi chứa dầu để làm hàng;

Điều động tàu dầu nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu;

Trong suốt quá trình bơm dầu từ kho nổi chứa dầu vào tàu dầu, Hoa tiêu liên tục thường trực điều động để tàu dầu ổn định, kiểm tra hầm hàng và làm hàng;

Điều động tàu dầu ổn định để tháo ống bơm dầu và chờ xác định khối lượng hàng hóa;

Trao đổi với thuyền trưởng phương án đưa tàu dầu ra, làm ma nơ tàu dầu rời kho nổi chứa dầu;

Điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu dầu được dẫn về vị trí an toàn, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan;

Điều động tàu dầu được dẫn tiếp tục về vị trí đón trả hoa tiêu quy định. Thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ cho phép chạy tàu đối với từng tuyến dẫn tàu;

Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho thuyền trưởng.

đ) Bước 5: Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở Công ty hoa tiêu

Phương tiện thủy hành trình từ bến xuất phát ra vùng đón trả hoa tiêu quy định, làm ma nơ cập tàu dầu được dẫn, đón Hoa tiêu về bến xuất phát. Thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

Phương tiện bộ đón Hoa tiêu từ bến xuất phát về Trụ sở Công ty hoa tiêu, thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

2. Phương án Hoa tiêu đi máy bay ra giàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu:

a) Bước 1: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu và tiến hành xem xét, nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, thủy hải văn, vị trí giàn khoan, bến neo, phao buộc…), chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ.

b) Bước 2: Hoa tiêu ra giàn khoan khai thác dầu

Xe ô tô đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu ra sân bay, thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

Hoa tiêu làm thủ tục lên máy bay;

Máy bay đưa Hoa tiêu ra kho nổi chứa dầu, thời gian bay được xác định theo hợp đồng dịch vụ bay với công ty bay dịch vụ.

c) Bước 3: Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu dầu thực hiện nhận dầu

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ kho nổi chứa dầu sang tàu dầu được dẫn;

Hoa tiêu trao đổi thống nhất kế hoạch dẫn tàu với thuyền trưởng và đại diện giàn khoan khai thác dầu phương án cập buộc;

Hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma nơ tàu dầu cập kho nổi chứa dầu để làm hàng;

Điều động tàu dầu được dẫn nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu;

Trong suốt quá trình bơm dầu từ kho nổi vào tàu dầu, Hoa tiêu liên tục thường trực điều động tàu dầu ổn định để kiểm tra hầm hàng và làm hàng;

Điều động tàu dầu tháo ống bơm dầu và chờ xác định khối lượng hàng hóa;

Trao đổi với Thuyền trưởng phương án đưa tàu dầu ra và làm ma nơ tàu dầu được dẫn rời kho nổi chứa dầu;

Điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu dầu được dẫn về vị trí an toàn, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan;

Điều động tàu dầu được dẫn tiếp tục đến vùng đón trả hoa tiêu của mỏ;

Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu dầu và bàn giao tàu dầu được dẫn cho thuyền trưởng;

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ tàu dầu được dẫn về kho nổi chứa dầu, thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

Hoa tiêu chờ đợi máy bay về đất liền;

Máy bay đưa hoa tiêu từ kho nổi chứa dầu về sân bay.

d) Bước 4: Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở Công ty hoa tiêu

Phương tiện bộ đón Hoa tiêu từ sân bay về Trụ sở Công ty hoa tiêu, thời gian đi đường được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

Điều 8. Tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải

1. Tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải là tập hợp những quy định, yêu cầu nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích về hoa tiêu hàng hải mà Công ty hoa tiêu, các tổ chức và cá nhân có liên quan phải tuân thủ trong quá trình cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

2. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải được thể hiện qua các tiêu chí:

a) Độ tin cậy của dịch vụ;

b) Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (có xác nhận cụ thể);

c) Mức độ đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và các quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 9. Cơ sở đánh giá tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải đối với Công ty hoa tiêu

1. Độ tin cậy của dịch vụ

a) Có hệ thống quản lý chất lượng và quy trình tổ chức thực hiện hiệu quả, an toàn;

b) Có đủ Hoa tiêu (bao gồm cả số Hoa tiêu dự phòng là 10%), phương tiện, thiết bị phụ trợ theo yêu cầu để thực hiện dịch vụ hoa tiêu hàng hải theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức cung cấp hoa tiêu kịp thời; Bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Trong hoạt động cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải không được để xảy ra đình công, lãn công dưới bất cứ hình thức nào;

đ) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty hoa tiêu theo quy định của pháp luật.

2. Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

a) Tất cả các nhu cầu trước, trong và sau khi cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho khách hàng đều được phục vụ đầy đủ, kịp thời;

b) Không có trường hợp khách hàng phản ánh về thái độ phục vụ và nghiệp vụ chuyên môn của Hoa tiêu.

3. Mức độ đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và các quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường

a) Phối hợp với tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải; doanh nghiệp cảng, đại lý của chủ tàu và các cơ quan, tổ chức liên quan tại khu vực để tổ chức cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải an toàn, hiệu quả;

b) Lập kế hoạch bố trí Hoa tiêu dẫn tàu hàng ngày, thông báo với Cảng vụ hàng hải, các Công ty hoa tiêu hàng hải trong vùng hoa tiêu để thống nhất thực hiện; trường hợp có thay đổi phải kịp thời thông báo và nêu rõ lý do;

c) Tổ chức trực ban 24/24h.

4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan.

a) Đối với các bộ phận có liên quan như: Điều khiển phương tiện thủy, bộ đưa đón Hoa tiêu; nhân viên tính phí hoa tiêu,… căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nghiêm túc thực thi chức trách của mình.

b) Phối hợp về lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải giữa các Công ty hoa tiêu:

Về lĩnh vực đào tạo, huấn luyện và cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải;

Về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường (Quy chế phối hợp VTS, nội quy cảng biển khu vực, quy định làm việc tại các doanh nghiệp cảng, tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải …);

Về lĩnh vực cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn (các Công ty hoa tiêu hàng hải, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực, các Cảng vụ hàng hải khu vực...).

Điều 10. Cơ sở đánh giá tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải đối với Hoa tiêu

1. Độ tin cậy

a) Hoa tiêu đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Mặc trang phục, sử dụng công cụ, bảo hộ lao động theo quy định khi thực thi nhiệm vụ;

c) Không tổ chức, hoặc tham gia đình công, lãn công dưới bất cứ hình thức nào.

2. Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

a) Cập nhật các quy định mới, có ý thức rèn luyện nâng cao sức khỏe, tay nghề, kỹ năng điều động và xử lý tình huống;

b) Mẫn cán trong thực hiện nhiệm vụ, không gây khó khăn, sách nhiễu trong khi làm nhiệm vụ;

c) Không để xảy ra các tình trạng mất an toàn, an ninh, tai nạn tàu thuyền do lỗi chủ quan của hoa tiêu.

3. Mức độ đảm bảo an toàn, đảm bảo an ninh hàng hải và việc thực hiện các quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường

a) Dẫn tàu đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

b) Dẫn tàu đi đúng tuyến luồng quy định, đúng giờ; lên xuống tàu đúng vị trí, yêu cầu quy định;

c) Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tác nghiệp dẫn tàu, nội quy cảng biển khu vực.

4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan

a) Hợp tác, tư vấn tốt cho thuyền trưởng, đại lý của chủ tàu về các điều kiện hành hải ở khu vực dẫn tàu; khuyến cáo thuyền trưởng về các hành động không phù hợp với quy định bảo đảm an toàn hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

b) Phối hợp chặt chẽ với các Cảng vụ hàng hải, Công ty hoa tiêu, tổ chức bảo đảm an toàn hành hải, Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực và các cơ quan hữu quan về các vấn đề có liên quan trong công tác dẫn tàu nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho con người, tàu, hàng hóa, nhà máy, cảng biển.

5. Báo cáo công tác dẫn tàu

Tại tuyến dẫn tàu được giao có xác nhận của thuyền trưởng hoặc đại lý sau mỗi chuyến dẫn tàu bao gồm: Phiếu hoa tiêu dẫn tàu và phát sinh, tai nạn, tình huống nguy hiểm; thái độ tác nghiệp dẫn tàu, và những vấn đề có liên quan đến công tác dẫn tàu.

Chương III

ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ HOA TIÊU

Điều 11. Quy định chung

Thời gian lao động công nghệ hoa tiêu trên tuyến dẫn tàu ra, vào cảng biển, vị trí neo, buộc phao trong các vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc xác định căn cứ theo các yếu tố sau:

1. Sơ đồ hành trình trên tuyến dẫn tàu, tốc độ chạy tàu cho phép trên tuyến dẫn tàu, trên biển theo Nội quy cảng biển.

2. Chiều dài của tuyến dẫn tàu được xác định dựa trên cơ sở sau:

a) Thông báo công bố vùng nước cảng biển và các tuyến dẫn tàu trong vùng hoa tiêu bắt buộc của Việt Nam;

b) Quyết định về việc giao tuyến dẫn tàu cho Công ty hoa tiêu;

c) Xác định trên hải đồ các tuyến dẫn tàu từ các vị trí quy định đón, trả hoa tiêu (P/S) đến các cảng thuộc khu vực;

d) Số liệu báo cáo thống kê chiều dài tuyến dẫn tàu cụ thể của các Công ty hoa tiêu được tổng hợp trong Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của Phụ lục kèm theo định mức này. Khi áp dụng để tính định mức cần được kiểm tra điều chỉnh cho phù hợp thực tế. Đối với các tuyến dẫn tàu bổ sung (chưa có trong các Bảng 1, 2, 3 của Phụ lục kèm theo định mức này) thì chiều dài tuyến dẫn tàu được xác định theo kết quả khảo sát thực tế.

3. Trường hợp Hoa tiêu dẫn tàu có dung tích lớn (từ 50.000 DWT trở lên) hoặc dẫn tàu chạy đêm thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế, mật độ tàu thuyền cao, tàu chở hàng nguy hiểm thì có thể: bố trí 02 Hoa tiêu làm việc trên tàu để đảm bảo an toàn hoặc áp dụng hệ số k6 ≤ 2,0.

4. Định mức thời gian hoạt động của phương tiện thủy được nêu tại Bảng 6 và định mức hao phí thời gian công nghệ hoa tiêu dẫn tàu được nêu tại Bảng 7 của Phụ lục kèm theo định mức này.

Điều 12. Xác định thời gian lao động công nghệ hoa tiêu dẫn tàu vào cầu cảng, hoặc đến vị trí yêu cầu

1. Thời gian chuẩn bị tác nghiệp

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu, tiến hành xem xét nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, thủy hải văn, vị trí cầu cảng, vị trí giàn khoan, bến neo, phao buộc) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ, thời gian công việc này là 20 phút.

2. Thời gian đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

a) Thời gian phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu đến bến xuất phát (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố. Trường hợp dùng phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu đến bến xuất phát, được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy.

b) Thời gian phương tiện thủy làm ma nơ rời bến xuất phát là 10 phút;

c) Thời gian phương tiện thủy đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn: xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

d) Thời gian phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu được dẫn là 10 phút.

3. Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

a) Thời gian Hoa tiêu lên tàu được dẫn, trao đổi với thuyền trưởng là 10 phút;

b) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu kéo neo, hoặc cởi dây buộc phao, làm ma nơ tàu là 30 phút;

c) Thời gian Hoa tiêu dẫn tàu hành trình theo tuyến dẫn tàu quy định từ vị trí đón trả Hoa tiêu vào cảng hoặc vị trí neo, buộc phao theo yêu cầu: xác định theo khoảng cách dẫn tàu với tốc độ cho phép đối với tuyến dẫn tàu;

d) Thời gian Hoa tiêu làm ma nơ tàu được dẫn cập cầu cảng, hoặc vị trí neo đậu theo yêu cầu, thả neo (buộc phao) bình quân là 60 phút;

đ) Thời gian Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng, chờ tàu làm cầu thang (nếu ở cầu cảng) hoặc chờ phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu (nếu ở khu neo, buộc phao) và rời tàu là 10 phút.

4. Thời gian đón Hoa tiêu từ cầu cảng hoặc vị trí neo, buộc phao của tàu được dẫn về Trụ sở Công ty hoa tiêu

a) Trường hợp tàu được dẫn cập cầu cảng xuất phát của phương tiện thủy, xe ô tô đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Trụ sở Công ty hoa tiêu: thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế của từng khu vực, với tốc độ xe chạy: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

b) Trường hợp tàu được dẫn cập cảng hoặc neo, buộc phao có vị trí khác bến xuất phát:

Trường hợp phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu đón Hoa tiêu và đưa về bến xuất phát. Thời gian xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy; Trường hợp phương tiện bộ đón Hoa tiêu từ bến xuất phát về Trụ sở Công ty hoa tiêu, thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố; hoặc trường hợp phương tiện thủy hoặc xe ô tô hoặc cả hai loại phương tiện đưa Hoa tiêu từ tàu được dẫn về Trụ sở Công ty hoa tiêu: Trường hợp này thời gian hành trình của phương tiện thủy được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy, thời gian ô tô được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

5. Thời gian Hoa tiêu báo cáo kết quả công việc là 10 phút.

Điều 13. Thời gian lao động công nghệ hoa tiêu dẫn tàu dầu ra giàn khoan khai thác dầu ngoài biển với phương án Hoa tiêu đi cùng tàu dầu được dẫn ra giàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu quay về

1. Thời gian chuẩn bị tác nghiệp: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu, xem xét nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, thủy hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…), chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ, thời gian cho công việc này là 20 phút.

2. Thời gian đưa Hoa tiêu đến tàu dầu được dẫn:

a) Thời gian xe ô tô đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu đến bến xuất phát (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của ô tô: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

b) Thời gian phương tiện thủy làm ma nơ rời bến xuất phát là 10 phút;

c) Thời gian phương tiện thủy hành trình đưa Hoa tiêu đến tàu dầu được dẫn: xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

d) Thời gian phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu dầu được dẫn là 10 phút.

3. Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu dầu:

a) Thời gian Hoa tiêu lên tàu dầu được dẫn, trao đổi với Thuyền trưởng là 20 phút;

b) Thời gian chuẩn bị và chờ đợi các yếu tố thuận lợi cho hành trình tàu chở dầu ra biển (thủy triều, thời tiết ổn định, bố trí tàu lai dắt): Tính trung bình tiên tiến theo số liệu thống kê bình quân 03 năm gần nhất của tuyến dẫn tàu;

c) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu dầu kéo neo là 30 phút;

d) Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ giàn khai thác dầu trở về vùng đón trả hoa tiêu: xác định theo cự ly và tốc độ cho phép của từng tuyến dẫn tàu;

đ) Thời gian trao đổi với thuyền trưởng và đại diện giàn khai thác dầu để thống nhất phương án cập buộc là 30 phút;

e). Thời gian Hoa tiêu hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma nơ tàu chở dầu cập kho nổi chứa dầu của giàn khoan khai thác dầu là 120 phút;

g) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu dầu được dẫn ổn định vị trí để nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu là 120 phút;

h) Thời gian Hoa tiêu thường trực điều động tàu dầu được dẫn ổn định để làm các thủ tục kiểm tra hầm hàng là 60 phút;

i) Thời gian Hoa tiêu thường trực điều động tàu dầu được dẫn ổn định để làm hàng: Tính theo số liệu thống kê thực tế bình quân 03 năm gần nhất;

k) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu dầu được dẫn tháo ống bơm dầu là 90 phút;

l) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu dầu được dẫn ổn định vị trí để làm các thủ tục xác định khối lượng, chất lượng dầu là 90 phút;

m) Thời gian Hoa tiêu trao đổi với Thuyền trưởng phương án đưa tàu dầu ra là 30 phút;

n) Thời gian Hoa tiêu điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu dầu đến vị trí an toàn, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan là 120 phút;

o) Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ vị trí an toàn về vùng đón trả hoa tiêu quy định: xác định theo cự ly và tốc độ cho phép của từng tuyến dẫn tàu; thời gian Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho Thuyền trưởng là 20 phút.

4. Thời gian đón Hoa tiêu từ vùng đón trả hoa tiêu quy định về Trụ sở Công ty hoa tiêu:

a) Thời gian phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu dầu đón Hoa tiêu là 10 phút;

b) Thời gian phương tiện thủy hành trình đưa Hoa tiêu về bến xuất phát: Xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

c) Thời gian phương tiện bộ đón Hoa tiêu từ bến xuất phát về Trụ sở Công ty hoa tiêu (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

d) Thời gian Hoa tiêu báo cáo kết quả công việc là 10 phút.

Điều 14. Thời gian lao động công nghệ hoa tiêu dẫn tàu dầu ra giàn khoan khai thác dầu ngoài biển với phương án Hoa tiêu đi máy bay ra giàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu

1. Thời gian chuẩn bị tác nghiệp: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại Trụ sở Công ty hoa tiêu, xem xét nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, thủy hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc), chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ, thời gian cho công việc này là 20 phút.

2. Thời gian đưa Hoa tiêu ra giàn khoan khai thác dầu

a) Thời gian phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Trụ sở Công ty hoa tiêu ra sân bay: xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ trung bình của xe: 25 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

b) Thời gian Hoa tiêu làm thủ tục lên máy bay là 60 phút;

c) Thời gian máy bay đưa Hoa tiêu ra giàn khoan khai thác dầu ngoài biển: xác định theo hợp đồng dịch vụ bay của Công ty bay dịch vụ.

3. Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu dầu

a) Thời gian chuẩn bị và chờ đợi các yếu tố thuận lợi: đối với thủy triều, thời tiết ổn định, bố trí tàu lai dắt… tính trung bình tiên tiến theo số liệu thống kê 03 năm gần nhất.

b) Thời gian Hoa tiêu di chuyển sang tàu lai là 20 phút;

c) Thời gian tàu lai ma nơ rời kho nổi chứa dầu là 15 phút;

d) Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ kho nổi chứa dầu sang tàu dầu được dẫn, thời gian hành trình được xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy;

đ) Thời gian tàu lai ma nơ cập tàu dầu được dẫn là 20 phút;

e) Thời gian Hoa tiêu trao đổi với thuyền trưởng tàu dầu được dẫn và đại diện giàn khai thác dầu mỏ thống nhất phương án cập buộc là 30 phút;

g) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu dầu được dẫn kéo neo 30 phút;

h) Thời gian tác nghiệp dẫn tàu dầu từ vùng đón trả hoa tiêu của mỏ đến kho nổi chứa dầu: xác định theo cự ly và tốc độ cho phép của tuyến dẫn tàu;

i) Thời gian Hoa tiêu hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma nơ tàu chở dầu cập kho nổi chứa dầu của giàn khai thác dầu mỏ là 120 phút;

k) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu được dẫn ổn định vị trí để nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu là 120 phút; thời gian Hoa tiêu thường trực điều động tàu dầu ổn định để làm các thủ tục kiểm tra hầm hàng là 60 phút;

l) Thời gian Hoa tiêu thường trực điều động tàu dầu ổn định để làm hàng: tính theo số liệu thống kê thực tế bình quân tiên tiến 03 năm gần nhất; thời gian Hoa tiêu điều động tàu tháo ống bơm dầu là 90 phút;

m) Thời gian Hoa tiêu trực chờ đo xác định khối lượng, chất lượng dầu là 90 phút; thời gian Hoa tiêu trao đổi với Thuyền trưởng phương án đưa tàu dầu ra là 30 phút;

n) Thời gian Hoa tiêu ma nơ tàu dầu được dẫn rời kho nổi chứa dầu đến vị trí an toàn là 60 phút; thời gian Hoa tiêu điều động tháo dây tàu lai là 30 phút;

o) Thời gian Hoa tiêu điều động tàu chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan là 120 phút; thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu dầu từ vị trí an toàn đến vùng đón trả hoa tiêu của mỏ là 30 phút; thời gian Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho thuyền trưởng là 20 phút.

4. Thời gian đón Hoa tiêu từ vùng đón trả hoa tiêu của mỏ về Trụ sở Công ty hoa tiêu

a) Thời gian phương tiện thủy làm ma nơ cập tàu dầu đón hoa tiêu là 10 phút; Hoa tiêu rời tàu dầu được dẫn lên phương tiện thủy 20 phút;

b) Thời gian phương tiện thủy đưa hoa tiêu về kho nổi chứa dầu: xác định theo khoảng cách di chuyển với tốc độ trung bình của phương tiện thủy; thời gian phương tiện thủy làm ma nơ cập kho nổi chứa dầu là 20 phút;

c) Hoa tiêu rời phương tiện thủy lên kho nổi chứa dầu là 10 phút; Hoa tiêu chờ đợi máy bay tại kho nổi chứa dầu: theo số liệu thống kê bình quân 03 năm gần nhất liền kề;

d) Thời gian hoa tiêu bay từ kho nổi chứa dầu về sân bay Vũng Tàu: xác định theo hợp đồng dịch vụ bay của Công ty bay dịch vụ;

đ) Thời gian xe ô tô đón hoa tiêu từ sân bay về Trụ sở Công ty hoa tiêu (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 25 km/h trong thành phố, 50km/h ngoài thành phố;

Thời gian Hoa tiêu báo cáo kết quả công việc là: 10 phút.

Chương IV

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU, DẦU BÔI TRƠN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY, XE Ô TÔ ĐƯA, ĐÓN HOA TIÊU

Điều 15. Quy định chung

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, xe ô tô đưa đón Hoa tiêu xác định mức hao phí cần thiết về nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, ô tô để thực hiện một quy trình dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn được xây dựng trên cơ sở các phương tiện, thiết bị hiện đang sử dụng tại các Công ty hoa tiêu; các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo và mức phụ tải thực tế sử dụng của các phương tiện; quy trình tác nghiệp dẫn tàu; tốc độ cho phép của các phương tiện thủy, bộ.

3. Định mức nhiên liệu của phương tiện thủy được tính theo lượng tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ làm việc (kg/h) theo các chế độ và thời gian hoạt động của phương tiện, trên cơ sở suất tiêu hao nhiên liệu (gtt) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.

4. Định mức nhiên liệu của xe ô tô được tính theo suất tiêu hao nhiên liệu của phương tiện mới (goto), quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo khi di chuyển 100 km (lít/100km).

5. Đối với các phương tiện thủy: Áp dụng các hệ số điều chỉnh thời gian khai thác phương tiện (kt) như sau:

Đối với các phương tiện thủy có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm: Tăng thêm 3% (kt = 1,03);

Đối với các phương tiện thủy có thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên: Tăng thêm 5% (kt = 1,05);

6. Mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô khi chạy trong thành phố được tính tăng thêm 10% (ktp = 1,10).

7. Mức tiêu hao dầu bôi trơn được tính theo tỷ lệ % của lượng tiêu hao nhiên liệu (1% đối với xe ô tô; 2% đối với phương tiện thủy).

8. Thông số kỹ thuật chi tiết của các loại phương tiện thủy, xe ô tô đưa đón hoa tiêu hiện có được tổng hợp trong các Bảng 4 và Bảng 5 của Phụ lục kèm theo định mức này.

Điều 16. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô

Lượng tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô đưa, đón Hoa tiêu cho mỗi chuyến công tác (Goto) được xác định tại Bảng 5 của Phụ lục kèm theo định mức này.

Lượng tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô đưa, đón Hoa tiêu cho mỗi chuyến công tác (Goto) được xác định như sau:

 (lít)

Trong đó:

Goto - Lượng nhiên liệu tiêu hao của xe ô tô cho mỗi chuyến công tác (lít).

goto - Suất tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô trên quãng đường 100km, căn cứ trên cơ sở tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo cung cấp, hoặc kết quả thử nghiệm (lít/100km).

ktp = 1,10 - Hệ số điều chỉnh khi xe ô tô chạy trong thành phố.

kdh = 1,05 - Hệ số điều chỉnh khi xe chạy sử dụng điều hòa nhiệt độ.

L - Quãng đường thực tế xe chạy đưa đón Hoa tiêu trong chuyến công tác (km).

Điều 17. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy

1. Các chế độ hoạt động của tàu đưa đón Hoa tiêu

Các chế độ hoạt động của tàu đưa đón Hoa tiêu: manơ rời, cập cầu cảng, hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu trên tuyến luồng, manơ cập, rời tàu được dẫn, nổ máy chờ Hoa tiêu, được xác định thông qua hệ số chế độ hoạt động của tàu thủy (ktt), cụ thể như sau:

a) Làm manơ rời, cập cầu cảng: Máy chạy ở chế độ tương ứng 30% công suất định mức của máy (Ne) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (ktt = 0,30);

b) Hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu trên tuyến luồng (từ điểm neo ra vùng đón trả hoa tiêu hoặc ngược lại): Chạy máy ở chế độ tương ứng 85% công suất định mức (Ne) của máy (ktt = 0,85);

c) Làm manơ cập, rời tàu được dẫn: Chạy máy ở chế độ trung bình, tương ứng 50% công suất định mức của máy (ktt = 0,50);

d) Chờ Hoa tiêu: Chạy máy ở chế độ máy tương ứng 40% công suất định mức của máy để chờ lệnh của Hoa tiêu trước khi trở về bến xuất phát (ktt = 0,40);

2. Các chế độ hoạt động của Ca nô đưa đón Hoa tiêu

Các chế độ hoạt động của canô đưa đón Hoa tiêu: Manơ rời, cập cầu cảng, hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu trên tuyến luồng, manơ cập, rời tàu được dẫn, nổ máy chờ Hoa tiêu, được xác định thông qua hệ số chế độ hoạt động của canô (kcn), cụ thể như sau:

a) Làm manơ rời, cập cầu cảng: Chạy máy ở chế độ tương ứng 30% công suất định mức của máy (Ne) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (kcn = 0,30);

b) Hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu từ cầu cảng ra vị trí neo của tàu được dẫn và ngược lại: Canô chạy máy ở chế độ hành trình tương ứng 85% công suất định mức của máy (Ne) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (kcn = 0,85);

c) Làm manơ cập, rời tàu được dẫn để đưa, đón Hoa tiêu: Khi canô hành trình đến tàu được dẫn neo tại vùng đón trả hoa tiêu, chạy máy ở chế độ tương ứng 40% công suất định mức của máy (Ne), quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (kcn = 0,40);

3. Xác định lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy

Lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy được xác định như sau:

ktt (hoặc kcn).kt.k1(kg/h)

Trong đó:

Gtt - Lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ ở các chế độ hoạt động khác nhau của phương tiện thủy (kg/h); Ne - Công suất định mức của máy, quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, (hp); gtt - Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ khai thác Ne, được xác định theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (g/hp.h); ktt (kcn) - Hệ số điều chỉnh mức công suất theo các chế độ hoạt động khác nhau của tàu thủy (hoặc canô) đưa, đón Hoa tiêu; kt - Hệ số điều chỉnh thời gian khai thác phương tiện; k1 - Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiên liệu ở các mức công suất khai thác khác nhau được xác định theo Hệ số điều chỉnh theo bảng dưới đây:

ktt (hoặc kcn)

≤ 0,25

0,25 ÷ ≤ 0,50

0,50 ÷ ≤ 0,75

> 0,75

k1

1,3

1,2

1,1

1,0

Lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy được xác định tại Bảng 6 của Phụ lục kèm theo định mức này.

 

PHỤ LỤC

Bảng 1. Mã hiệu và khoảng cách các tuyến dẫn tàu

TT

Từ vị trí đón đến vị trí trả hoa tiêu (và ngược lại)

Mã tuyến luồng dẫn tàu

Khoảng cách dẫn tàu (hải lý)

1.

P/S 3 Vũng Tàu - Sài Gòn

T1

52

2.

P/S 3 Vũng Tàu - Đồng Nai

T2

70

3.

P/S 3 Vũng Tàu - Hiệp Phước

T3

42

4.

P/S 3 Vũng Tàu - Long An

T4

55

5.

P/S 3 Vũng Tàu - Đồng Tháp

T5

115

6.

P/S 3 Vũng Tàu - Cát Lở

T6

11

7.

Sài Gòn - Đồng Nai

T7

24

8.

Sài Gòn - Đồng Tháp

T8

163

9.

Sài Gòn - Long An

T9

57

10.

P/S 3 Vũng Tàu - Bến Lức (qua Vàm Láng)

T10

55

11.

P/S 3 Vũng Tàu - Nhà máy điện Nhơn Trạch

T11

32

12.

P/S 3 Vũng Tàu - Gò Gia

T12

22

13.

Dời khu vực Sài Gòn - Vũng Tàu

T13

5

14.

Sài Gòn - Sa Đéc

T13a

85

15.

P/S 3 Vũng Tàu - Bình Khánh (qua sông Soài Rạp)

T13b

45

16.

P/S 3 Vũng Tàu - Mỹ Tho

T13c

60

17.

Mỹ Tho - Vĩnh Xương

T13d

95

18.

P/S Bình Thuận - Cảng Vĩnh Tân

T13e

7

19.

P/S Bình Thuận - Cảng LPG Hòa Phú

T13g

3

20.

Khu chuyển tải biển Hồ Lân

T13h

3

21.

P/S Định An - Cụm Cảng Cần Thơ (các Cảng: Cần Thơ, Cái Cui, Dầu Petro…)

T14

65

22.

P/S Định An - Cảng Mỹ Thới (An Giang)

T15

90

23.

P/S Định An - Cảng Trần Quốc Toản (Đồng Tháp)

T16

140

24.

P/S Bồ Đề - Cảng Năm Căn (Cà Mau)

T17

25

25.

P/S Bình Trị - Cảng Bình Trị (Hòn Chông)

T18

10

26.

Cảng Cái Cui - Cảng Cần Thơ

T97

9

27.

Di chuyển trong Cảng Cần Thơ

T98

4

28.

P/S Định An - Vĩnh Xương (Biên giới)

T98a

135

29.

P/S Định An - Trạm Định An

T98b

17

30.

P/S Dương Đông - Cảng An Thới (Phú Quốc)

T98c

16

31.

P/S Dương Đông - Cảng Dương Đông (Phú Quốc)

T98d

4

32.

P/S An Thới - Cảng An Thới

T98e

4

33.

P/S An Thới - Cảng Dương Đông

T98g

16

34.

Cần Thơ - Đồng Tháp

T98h

75

35.

Cần Thơ - Vĩnh Xương (Biên giới)

T98i

70

36.

Cần Thơ - Mỹ Thới

T98k

25

37.

P/S Quan Chánh Bố - Nhà máy Nhiệt điện Trà Vinh

T98l

6

38.

P/S Quy Nhơn - Cảng Quy Nhơn

T19

5

39.

P/S Quy Nhơn - Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn

T20

6

40.

P/S Vũng Rô - Cảng dầu Vũng Rô

T21

5

41.

P/S Đà Diễn - Khu chuyển tải Đà Diễn

T22

4

42.

P/S Tiên Châu - Khu chuyển tải Tiên Châu

T23

4

43.

P/S Đề Gi - Khu chuyển tải Đề Gi

T24

4

44.

P/S Bàn Thạch - Khu chuyển tải Bàn Thạch

T24a

4

45.

P/S Nha Trang - Cảng Nha Trang

T25

5

46.

P/S Vân Phong - Cảng HVS

T26

8

47.

P/S Vân Phong - Cảng chuyển tải dầu STS

T27

6

48.

P/S Vân Phong - Cảng Đầm Môn

T28

11

49.

P/S Vân Phong - Cảng xi măng Nghi Sơn

T29

10

50.

P/S Vân Phong - Cảng kho dầu ngoại quan Vân Phong

T30

8

51.

P/S Ba Ngòi - Cảng Cam Ranh

T31

9

52.

P/S Ba Ngòi - Cảng xi măng Hà Tiên

T32

10

53.

P/S Ba Ngòi - Kho K720

T33

10

54.

P/S Ninh Chữ - Khu chuyển tải Ninh Chữ

T34

5

55.

P/S Vân Phong - Cảng Hòn Khói

T34a

14

56.

P/S Cà Ná - Cảng Cà Ná

T34b

3

57.

Di chuyển trong Cảng Nha Trang

T34c

3

58.

Di chuyển trong Cảng Kho dầu ngoại quan Vân Phong

T34d

4

59.

Di chuyển trong Cảng Cam Ranh

T34e

4

60.

P/S Vân Phong - Cảng chuyển tải cát Vân Phong, Hòn Gốm

T34g

21

61.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Bạch Hổ

T35

62

62.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Rồng

T36

64

63.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Đại Hùng

T37

146

64.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Sư Tử Đen

T38

80

65.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Hồng Ngọc (Ruby)

T39

85

66.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Rạng Đông

T40

70

67.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây

T41

166

68.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Trường Sơn

T42

277

69.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Sư Tử Vàng

T43

80

70.

P/S 4 Phú Quý - Cảng Phú Quý

T44

5

71.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Tê Giác Trắng

T45

56

72.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Chim Sáo

T46

188

73.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Biển Đông

T46a

172

74.

P/S 4 Vũng Tàu - P/S Thăng Long - Đông Đô

T46b

92

75.

P/S Hải Phòng - Cảng Hải Phòng (Các cảng dọc luồng Bạch Đằng, Sông Cấm)

T47

26

76.

P/S Hải Phòng - Nam Triệu, Phà Rừng (Công ty đóng tàu Nam Triệu, Phà Rừng, Nhà máy XM Chinh Phong, Caltex...)

T48

27

77.

P/S Hải Phòng - Khu vực neo đậu Hạ Long

T49

23

78.

P/S Hải Phòng - Khu vực neo đậu Lan Hạ

T49a

15

79.

P/S Hải Phòng - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

T50

20

80.

Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

T51

15

81.

Khu vực neo Hạ Long - Cảng Hải Phòng

T52

49

82.

Khu vực neo Lan Hạ - Cảng Hải Phòng

T52a

41

83.

Khu vực neo Hạ Long - Lan Hạ

T53

8

84.

Di chuyển trong Cảng Hải Phòng

T54

6

85.

P/S Thái Bình - Cảng Diêm Điền (Thái Bình)

T54a

6

86.

P/S Nam Định - Cảng Hải Thịnh (Nam Định)

T54b

6

87.

Các Công ty (Công ty đóng tàu Nam Triệu, đóng tàu Phà Rừng, xi măng Chinh Phong, Caltex) - Cảng Hải Phòng

T55

13

88.

Khu neo Hạ Long - Khu neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

T56

43

89.

Khu neo Lan Hạ - Khu neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

T56a

35

90.

P/S Hòn Cam - Vùng neo Hạ Long

T57

10

91.

Vùng neo Hạ Long - Cảng B12

T58

8

92.

P/S Hòn Cam - Vùng neo Hòn Gai

T59

18

93.

P/S Hòn Cam - Cảng Cái Lân

T60

21

94.

P/S Hòn Cam - Cầu XM Thăng Long

T61

21

95.

P/S Hòn Cam - Cầu XM Hạ Long

T62

24

96.

NM đóng tàu Hạ Long, TKV - P/S Hòn Cam - Vùng neo Hòn Gai

T63

42

97.

P/S Hòn Cam - Cầu XM Cẩm Phả

T64/T64*

26

98.

P/S Hòn Cam - Vùng neo Abei

T65/T65*

20

99.

P/S Vạn Gia - Vùng neo Vạn Gia

T66

8

100.

Vùng neo Vạn Gia - Cảng khách Hòn Gai

T66a

65

101.

P/S Hòn Cam - Cảng dầu PV Oil

T66b

23

102.

P/S Đà Nẵng - Cảng Tiên Sa (Các cầu cảng thuộc Cảng Tiên Sa)

T67

5

103.

P/S Đà Nẵng - Cảng X50

T68

6

104.

P/S Đà Nẵng - Cảng Sông Hàn (Các cầu cảng thuộc Cảng Sông Hàn)

T69

7

105.

P/S Đà Nẵng - Cảng Liên Chiểu

T71

5

106.

P/S Mỹ Khê - Phao Mỹ Khê

T72

3

107.

P/S Chân Mây - Cảng Chân Mây

T73

5

108.

P/S Kỳ Hà - Cảng Kỳ Hà

T74

5

109.

P/S Dung Quất - Cụm Cảng Dung Quất (Các cầu cảng thuộc cụm Cảng Dung Quất)

T75

5

110.

P/S Dung Quất - Phao SPM (Dung Quất)

T76

10

111.

P/S Sa Kỳ - Cảng Sa Kỳ

T77

3

112.

P/S Cửa Lở - Khu chuyển tải Cửa Lở

T78

3

113.

Dịch vụ khác (di chuyển, quay trở trong vùng nước các cảng - Áp dụng chung cho toàn bộ 12 tuyến dẫn tàu thuộc địa phận trách nhiệm của Công ty)

T79a, T79b

Tùy từng tuyến

114.

P/S Nghi Sơn - Cảng chuyên dùng Nhà máy XM Nghi Sơn

T80

6

115.

P/S Nghi Sơn - Cảng Tổng hợp Nghi Sơn

T81

6

116.

P/S Cửa Lò - Cảng Cửa Lò, Cảng xăng dầu Nghi Hương

T82

6

117.

P/S Vũng Áng - Cảng Vũng Áng, Cảng xăng dầu Vũng Áng, Cảng Nhiệt điện Vũng Áng

T83

5

118.

P/S Hòn La - Cảng Hòn La

T84

4

119.

P/S Nghi Sơn - Cảng nhiệt điện Nghi Sơn

T84a

7

120.

P/S Sơn Dương - Cảng Sơn D­ương

T84b

9

121.

P/S Cửa Việt - Cảng Cửa Việt, Cảng Xăng dầu Cửa Việt

T84c

4

122.

P/S Hòn Cam - Khu chuyển tải Hòn Nét

T85

17

123.

P/S Hòn Cam - Cầu Cảng Cẩm Phả

T86

26

124.

P/S Hòn Cam - Vùng neo Hòn Ót

T87

26

125.

Khu chuyển tải Hòn Nét - Cầu Cảng Cẩm Phả

T89

9

126.

Vùng neo Abei - Cầu Cảng Cẩm Phả

T90

6

127.

Vùng neo Hòn Ót - Cầu XM Cẩm Phả

T91

5

128.

P/S 3 Vũng Tàu - Cảng Cát Lái (Sông Lòng Tàu)

T92

48

129.

P/S 3 Vũng Tàu - Cảng Cái Mép Thượng

T93

20

130.

Cảng Cái Mép Thượng - Cảng Cát Lái

T94

50

131.

Dời tại Cảng Cát Lái - Phao Cát Lái

T95

5

132.

Dời tại Cảng Cái Mép

T96

5

133.

P/S 3 Vũng Tàu - Container Quốc tế Cái Mép

T96a

18

134.

Container Quốc tế Cái Mép - Cảng Cát Lái

T96b

48

135.

P/S 3 Vũng Tàu - Cảng Cát Lái (Sông Soài Rạp)

T96c

53

136.

P/S 3 Vũng Tàu - Cụm Cảng: Vietsovpetro, PTSC

T99

12

137.

P/S 3 Vũng Tàu - Cụm Cảng: Cát Lở, Đông Xuyên, Shipyard, Hà Lộc

T100

15

138.

P/S 3 Vũng Tàu - Vùng neo Gành Rái

T101

11

139.

Di chuyển trong các cảng trên luồng Sông Dinh

T102

4

140.

P/S 3 Vũng Tàu - Cụm Cảng: Ve Dan, Gò Dầu A, Phosphat Long Thành, Bến tổng hợp số 2, UNICQUE GAS, Gò Dầu B, Cẩm Phả

T103

30

141.

P/S 3 Vũng Tàu - Cụm Cảng: Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, CLINKER HOLCIM, SITV, Baria Serece, Đạm và dầu khí tổng hợp Phú Mỹ, Phú Mỹ PTSC, Nhà máy thép Phú Mỹ, SP-PSA, POSCO

T104

24

142.

P/S 3 Vũng Tàu - Cụm Cảng: Interflour, PV Gas, Petec

T105

21

143.

P/S 3 Vũng Tàu - Cụm Cảng: Xăng dầu Hưng Thái, Quốc tế Cái Mép (CMIT), SSIT

T106

19

144.

P/S 3 Vũng Tàu - Gò Da

T107

22

145.

Dịch chuyển tàu tại các cảng luồng Cái Mép - Thị Vải

T108

8

146.

P/S Côn Đảo - Cảng Bến Đầm (Côn Đảo)

T109

3

147.

P/S 3 Vũng Tàu - Biên giới Vĩnh Xương

T110

150

 

Bảng 2. Khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy cho từng tuyến dẫn tàu

TT

Tuyến dẫn tàu

Tuyến đường hoạt động

Khoảng cách (hải lý)

1.

Tuyến 1

Trụ sở Công ty - Phước Khánh - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Nhà Bè - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - NAVIOIL - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Đèn Đỏ - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - K16 LOTUS - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - BASON- Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Cát Lái- Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - VITAICO- Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Viko Wochimex- Trụ sở Công ty

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

24

20

16

14

10

6

20

24

32

5

12

2.

Tuyến 2

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

5

12

3.

Tuyến 3

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

4.

Tuyến 4

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

5.

Tuyến 5

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

6.

Tuyến 6

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

7.

Tuyến 7

Trụ sở Công ty - Phước Khánh - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Nhà Bè - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - NAVIOIL - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Đèn Đỏ - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - K16 LOTUS - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - BASON - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Cát Lái - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - VITAICO - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Viko Wochimex - Trụ sở Công ty

24

20

16

14

10

6

20

24

32

8.

Tuyến 8

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 7

9.

Tuyến 9

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 7

10.

Tuyến 10

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

11.

Tuyến 11

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

12.

Tuyến 12

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

13.

Tuyến 13

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 1

14.

Tuyến 13a

Trụ sở Công ty - Bến tàu khách - Trụ sở Công ty

6

15.

Tuyến 13b

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

16.

Tuyến 13c

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 2

17.

Tuyến 13d

Cảng Mỹ Tho - Tàu được dẫn - Cảng Mỹ Tho

Vĩnh Xương - Tàu được dẫn - Vĩnh Xương

1

1

18.

Tuyến 13e

Cảng Vĩnh Tân - P/S Bình Thuận - Cảng Vĩnh Tân

14

19.

Tuyến 13g

Cảng LPG Hòa Phú - P/S Bình Thuận - Cảng LPG Hòa Phú

6

20.

Tuyến 13h

Biển Hồ Lân - P/S Bình Thuận - Biển Hồ Lân

10

21.

Tuyến 44

Cảng Phú Quý - P/S Phú Quý - Cảng Phú Quý

10

22.

Tuyến 14

Trạm Định An - P/S Định An - Trạm Định An

Trạm ca nô Cần Thơ - Cụm Cảng Cần Thơ - Trạm ca nô Cần Thơ

Trạm ca nô Cần Thơ - Cảng Cái Cui - Trạm ca nô Cần Thơ

34

8


18

23.

Tuyến 15

Trạm Định An - P/S Định An - Trạm Định An

34

24.

Tuyến 16

Như Tuyến 15

34

25.

Tuyến 17

Cảng Năm Căn - P/S Bồ Đề - Cảng Năm Căn

50

26.

Tuyến 18

Cảng Bình Trị - P/S Bình Trị - Cảng Bình Trị

20

27.

Tuyến 98

Trạm ca nô Cần Thơ - Tàu được dẫn - Trạm ca nô Cần Thơ

4

28.

Tuyến 98a

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 15

34

29.

Tuyến 98b

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 98a

34

30.

Tuyến 98c

Cảng Dương Đông - P/S Dương Đông - Cảng Dương Đông

8

31.

Tuyến 98d

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 98c

8

32.

Tuyến 98e

Cảng An Thới - P/S An Thới - Cảng An Thới

8

33.

Tuyến 98g

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 98e

8

34.

Tuyến 98h

Trạm ca nô Cần Thơ - Tàu được dẫn - Trạm ca nô Cần Thơ

4

35.

Tuyến 98i

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 98h

4

36.

Tuyến 98k

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 98h

4

37.

Tuyến 98l

Trạm Định An - P/S Quan Chánh Bố - Trạm Định An

40

38.

Tuyến 19

Cầu Cảng Quy Nhơn - P/S Quy Nhơn - Cầu Cảng Quy Nhơn

10

39.

Tuyến 20

Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn - P/S Quy Nhơn - Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn

10

40.

Tuyến 21

Cảng dầu Vũng Rô - P/S Vũng Rô - Cảng dầu Vũng Rô

10

41.

Tuyến 22

Bến ca nô - P/S Đà Diễn

P/S Đà Diễn - Khu chuyển tải Đà Diễn

Khu chuyển tải Đà Diễn - Bến ca nô

4

2

2

42.

Tuyến 23

Bến ca nô - P/S Tiên Châu

P/S Tiên Châu - Khu chuyển tải Tiên Châu

Khu chuyển tải Tiên Châu - Bến ca nô

4

2

2

43.

Tuyến 24

Bến ca nô - P/S Đề Gi

P/S Đề Gi - Khu chuyển tải Đề Gi

Khu chuyển tải Đề Gi - Bến ca nô

4

2

2

44.

Tuyến 24a

Bến ca nô - P/S Bàn Thạch

P/S Bàn Thạch - Khu chuyển tải Bàn Thạch

Khu chuyển tải Bàn Thạch - Bến ca nô

5,5

2,5

3,5

45.

Tuyến 25

Cầu Cảng Nha Trang - P/S Nha Trang - Cầu Cảng Nha Trang

10

46.

Tuyến 26

Cầu Cảng HVS - P/S Vân Phong - Cầu Cảng HVS

16

47.

Tuyến 27

Cầu Cảng HVS - P/S Vân Phong

P/S Vân Phong - Cảng chuyển tải dầu STS

Cảng chuyển tải dầu STS - Cầu Cảng HVS

8

6

6

48.

Tuyến 28

Cầu Cảng Đầm Môn - P/S Vân Phong - Cầu Cảng Đầm Môn

22

49.

Tuyến 29

Cầu Cảng XM Nghi Sơn - P/S Vân Phong - Cầu Cảng XM Nghi Sơn

20

50.

Tuyến 30

Cầu Cảng kho dầu ngoại quan Vân Phong - P/S Vân Phong - Cầu Cảng kho dầu ngoại quan Vân Phong

16

51.

Tuyến 31

Cầu Cảng Cam Ranh - P/S Ba Ngòi - Cầu Cảng Cam Ranh

18

52.

Tuyến 32

Cầu Cảng XM Hà Tiên - P/S Ba Ngòi - Cầu Cảng XM Hà Tiên

20

53.

Tuyến 33

Cầu Cảng kho K720 - P/S Ba Ngòi - Cầu Cảng kho K720

20

54.

Tuyến 34

Cầu Cảng Ninh Chữ - P/S Ninh Chữ

P/S Ninh Chữ - Khu chuyển tải Ninh Chữ

Khu chuyển tải Ninh Chữ - Cầu Cảng Ninh Chữ

5

3

3

55.

Tuyến 34a

Cầu Cảng Hòn Khói - P/S Vân Phong - Cầu Cảng Hòn Khói

28

56.

Tuyến 34b

Cầu Cảng Cà Ná - P/S Cà Ná - Cầu Cảng Cà Ná

6

57.

Tuyến 34c

Cầu Cảng Nha Trang - Vị trí di chuyển - Cầu Cảng Nha Trang

6

58.

Tuyến 34d

Cầu Cảng kho dầu ngoại quan Vân Phong - Vị trí di chuyển - Cầu Cảng kho dầu ngoại quan Vân Phong

8

59.

Tuyến 34e

Cầu Cảng Cam Ranh - Vị trí di chuyển - Cầu Cảng Cam Ranh

8

60.

Tuyến 34g

Cầu Cảng HVS - P/S Vân Phong - Cầu Cảng HVS

Cầu Cảng cá Đại Lãnh - Khu chuyển tải cát Vân Phong, Hòn Gốm - Cầu Cảng cá Đại Lãnh

16

10

61.

Tuyến 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 46a, 46b

Cảng PTSC - P/S 4 Vũng Tàu

P/S 4 Vũng Tàu - Cảng PTSC

FSO&FPSO - P/S Mỏ dầu - FSO&FPSO

13

13

10

62.

Tuyến 47

Đồ Sơn - P/S Hải Phòng - Đồ Sơn

Bờ - Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đồ Sơn - Bờ

27

0,5

63.

Tuyến 48

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 47

 

64.

Tuyến 49

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 47

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hạ Long - Cảng Hải Phòng

56

65.

Tuyến 49a

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 47

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hạ Long - Cảng Hải Phòng

56

66.

Tuyến 50

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 47

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

30

67.

Tuyến 51

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

30

68.

Tuyến 52

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hạ Long - Cảng Hải Phòng

56

69.

Tuyến 52a

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Lan Hạ - Cảng Hải Phòng

56

70.

Tuyến 53

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hạ Long

Khu vực neo Hạ Long - Khu vực neo Lan Hạ

Khu vực neo Lan Hạ - Cảng Hải Phòng

28

8

28

71.

Tuyến 54a

Cảng Diêm Điền - P/S Thái Bình - Cảng Diêm Điền

12

72.

Tuyến 54b

Cảng Hải Thịnh - P/S Nam Định - Cảng Hải Thịnh

12

73.

Tuyến 55

Các Công ty (Công ty đóng tàu Nam Triệu, đóng tàu Phà Rừng, xi măng Chinh Phong, Caltex) - Cảng Hải Phòng

13

74.

Tuyến 56

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hạ Long

Khu vực neo Hạ Long - Khu neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

Khu neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

28

13


15

75.

Tuyến 56a

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Lan Hạ

Khu vực neo Lan Hạ - Khu neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

Khu neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

28

13


15

76.

Tuyến 57

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Vùng neo Hạ Long

Vùng neo Hạ Long - Bến ca nô Hòn Gai

18

10

8

77.

Tuyến 58

Bến ca nô Hòn Gai - Vùng neo Hạ Long

Vùng neo Hạ Long - Cảng B12

Cảng B12 - Bến ca nô Hòn Gai

8

7,5

0.5

78.

Tuyến 59

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Vùng neo Hòn Gai

Vùng neo Hòn Gai - Bến ca nô Hòn Gai

18

18

3

79.

Tuyến 60

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Bến ca nô Hòn Gai

18

18

80.

Tuyến 61

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Cầu XM Thăng Long

Cầu XM Thăng Long - Bến ca nô Hòn Gai

18

21

3

81.

Tuyến 62

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Cầu XM Hạ Long

Cầu XM Hạ Long - Bến ca nô Hòn Gai

18

24

6

82.

Tuyến 63

Bến ca nô Hòn Gai - Vùng neo Hòn Gai - Bến ca nô Hòn Gai

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam - Bến ca nô Hòn Gai

6


36

83.

Tuyến 64

Tuyến 64*

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam - Bến ca nô Hòn Gai

Bến ca nô Vũng Đục - Cầu XM Cẩm Phả - Bến ca nô Vũng Đục

Trạm Cửa Ông - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Cầu XM Cẩm Phả

Cầu XM Cẩm Phả - Trạm Cửa Ông

36

4


27,5

26

7,5

84.

Tuyến 65

Tuyến 65*

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam - Bến ca nô Hòn Gai

Bến ca nô Vũng Đục - Vùng neo Abei - Bến ca nô Vũng Đục

Trạm Cửa Ông - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Vùng neo Abei

Vùng neo Abei - Trạm Cửa Ông

36

14


27,5

20

7.5

85.

Tuyến 66

Bến ca nô Vạn Gia - Mũi Ngọc

Mũi Ngọc - P/S Vạn Gia

P/S Vạn Gia - Vùng neo Vạn Gia

Vùng neo Vạn Gia - Mũi Ngọc

Mũi Ngọc - Bến ca nô Vạn Gia

3

11

8

3

3

86.

Tuyến 66a

Bến ca nô Vạn Gia - Mũi Ngọc

Mũi Ngọc - Vùng neo Vạn Gia - Bến ca nô Vạn Gia

3

3

87.

Tuyến 66b

Bến ca nô Hòn Gai - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Cảng dầu PV Oil

Cảng dầu PV Oil - Bến ca nô Hòn Gai

18

23

5

88.

Tuyến 67

Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn - P/S Đà Nẵng

P/S Đà Nẵng - Cảng Tiên Sa

Cảng Tiên Sa - Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn

7

5

2

89.

Tuyến 68

Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn - P/S Đà Nẵng

P/S Đà Nẵng - Cảng X50

Cảng X50 - Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn

7

6

4

90.

Tuyến 69

Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn - P/S Đà Nẵng - Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn

14

91.

Tuyến 71

Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn - P/S Đà Nẵng

P/S Đà Nẵng - Cảng Liên Chiểu

Cảng Liên Chiểu - Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn

7

5

10

92.

Tuyến 72

Bến ca nô cầu 6 Cảng Sông Hàn - P/S Mỹ Khê

P/S Mỹ Khê - Phao Mỹ Khê

Phao Mỹ Khê - Bến ca nô Cầu 6 Cảng Sông Hàn

24

3

25

93.

Tuyến 73

Cảng Chân Mây - P/S Chân Mây - Cảng Chân Mây

10

94.

Tuyến 74

Cảng Kỳ Hà - P/S Kỳ Hà - Cảng Kỳ Hà

10

95.

Tuyến 75

Cảng Tổng hợp Dung Quất - P/S Dung Quất - Cụm Cảng Dung Quất

10

96.

Tuyến 76

Cảng Tổng hợp Dung - P/S Dung Quất

P/S Dung Quất - Phao SPM (Dung Quất)

Phao SPM - Cảng Tổng hợp Dung Quất

5

10

15

97.

Tuyến 77

Cảng Sa Kỳ - P/S Sa Kỳ - Cảng Sa Kỳ

6

98.

Tuyến 78

Bờ Cửa Lở - P/S Cửa Lở

P/S Cửa Lở - Khu chuyển tải Cửa Lở

Khu chuyển tải Cửa Lở - Bờ Cửa Lở

3

3

3

99.

Tuyến 79a, Tuyến 79b

Tương ứng với các tuyến dẫn tàu thuộc trách nhiệm của đơn vị

Tùy từng tuyến

100.

Tuyến 80

Cảng chuyên dùng nhà máy XM Nghi Sơn - P/S Nghi Sơn - Cảng chuyên dùng nhà máy XM Nghi Sơn

12

101.

Tuyến 81

Cảng tổng hợp Nghi Sơn - P/S Nghi Sơn - Cảng tổng hợp Nghi Sơn

12

102.

Tuyến 82

Cảng Cửa Lò - P/S Cửa Lò - Cảng Cửa Lò

12

103.

Tuyến 83

Cảng Vũng Áng - P/S Vũng Áng - Cảng Vũng Áng

10

104.

Tuyến 84

Cảng Hòn La - P/S Hòn La - Cảng Hòn La

8

105.

Tuyến 84a

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 81

12

106.

Tuyến 84b

Cảng Sơn Dương - P/S Sơn Dương - Cảng Sơn Dương

18

107.

Tuyến 84c

Cảng Cửa Việt - P/S Cửa Việt - Cảng Cửa Việt

8

108.

Tuyến 85

Trạm Cửa Ông - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Khu chuyển tải Hòn Nét

Khu chuyển tải Hòn Nét - Trạm Cửa Ông

27,5

17

10,5

109.

Tuyến 86

Trạm Cửa Ông - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Cầu Cảng Cẩm Phả

Cầu Cảng Cẩm Phả - Trạm Cửa Ông

27,5

26

1.5

110.

Tuyến 87

Trạm Cửa Ông - P/S Hòn Cam

P/S Hòn Cam - Vùng neo Hòn Ót

Vùng neo Hòn Ót - Trạm Cửa Ông

27,5

26

12,5

111.

Tuyến 89

Trạm Cửa Ông - Khu chuyển tải Hòn Nét

Khu chuyển tải Hòn Nét - Cầu Cảng Cẩm Phả

Cầu Cảng Cẩm Phả - Trạm Cửa Ông

10,5

9

1,5

112.

Tuyến 90

Trạm Cửa Ông - Vùng neo Abei

Vùng neo Abei - Cầu cảng Cẩm Phả

Cầu cảng Cẩm Phả - Trạm Cửa Ông

7,5

6

1,5

113.

Tuyến 91

Trạm Cửa Ông - Khu neo Hòn Ót

Khu neo Hòn Ót - Cầu XM Cẩm Phả

Cầu XM Cẩm Phả - Trạm Cửa Ông

12,5

5

7,5

114.

Tuyến 92

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cảng Cát Lái - Mũi Đèn Đỏ - Cảng Cát Lái

5

12

6

115.

Tuyến 93

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng - Cửa sông Cái Mép - Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng

5

12

10

116.

Tuyến 94

Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng - Cửa sông Cái Mép - Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng

Cảng Cát Lái - Mũi Đèn Đỏ - Cảng Cát Lái

10

6

117.

Tuyến 95

Cảng Cát Lái - Mũi Đèn Đỏ - Cảng Cát Lái

6

118.

Tuyến 96

Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng - Bến Cảng khác - Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng

6

119.

Tuyến 96a

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng - Cửa sông Cái Mép - Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng

5

12

10

120.

Tuyến 96b

Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng - Cửa sông Cái Mép - Cảng Tân Cảng Cái Mép Thượng

Cảng Cát Lái - Mũi Đèn Đỏ - Cảng Cát Lái

10


6

121.

Tuyến 96c

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cảng Cát Lái - Mũi Đèn Đỏ - Cảng Cát Lái

5

12

6

122.

Tuyến 99

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - Gành Rái - Cầu Đá

P/S 3 Vũng Tàu - Gành Rái

P/S 1+2 Vũng Tàu - P/S 3 Vũng Tàu

5

12

12

9,5

4

123.

Tuyến 100

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 99

124.

Tuyến 101

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 99

125.

Tuyến 103

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 99

126.

Tuyến 104

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 99

127.

Tuyến 105

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 99

128.

Tuyến 106

Tuyến đường và khoảng cách hoạt động như Tuyến 99

129.

Tuyến 107

Cầu Đá - P/S 1+ 2 - Cầu Đá

Cầu Đá - Gành Rái - Cầu Đá

Cầu Đá - Gò Da - Cầu Đá

P/S 3 Vũng Tàu - Gành Rái

P/S 1+2 Vũng Tàu - P/S 3 Vũng Tàu

5

12

44

9,5

4

130.

Tuyến 109

Cảng Bến đầm Côn Đảo - P/S Côn Đảo - Cảng Bến đầm Côn Đảo

P/S 1+2 Vũng Tàu - P/S 3 Vũng Tàu

6


4

131.

Tuyến 110

Cầu Đá - P/S 1+2 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - P/S 3 Vũng Tàu - Cầu Đá

Cầu Đá - Gành Rái - Cầu Đá

P/S 3 Vũng Tàu - Gành Rái

Trạm hoa tiêu Vĩnh Xương - Khu neo - Trạm hoa tiêu Vĩnh Xương

P/S 1+2 Vũng Tàu - P/S 3 Vũng Tàu

5

12

12

9,5

2


4

 

Bảng 3. Khoảng cách hoạt động của phương tiện bộ cho từng tuyến dẫn tàu

TT

Tuyến dẫn tàu

Tuyến đường hoạt động của phương tiện bộ

Khoảng cách (km)

1.

Tuyến 1

Sài Gòn - Vũng Tàu - Sài Gòn

250

2.

Tuyến 2

Như Tuyến 1

Sài Gòn - Đồng Nai - Sài Gòn

250

70

3.

Tuyến 3

Như Tuyến 1

250

4.

Tuyến 4

Như Tuyến 1

Sài Gòn - Long An - Sài Gòn

250

70

5.

Tuyến 5

Như Tuyến 1

Sài Gòn - Đồng Tháp - Sài Gòn

250

370

6.

Tuyến 6

Như Tuyến 1

250

7.

Tuyến 7

Sài Gòn - Đồng Nai - Sài Gòn

70

8.

Tuyến 8

Sài Gòn - Đồng Tháp - Sài Gòn

370

9.

Tuyến 9

Sài Gòn - Long An - Sài Gòn

70

10.

Tuyến 10

Như Tuyến 1

Sài Gòn - Bến Lức - Sài Gòn

250

70

11.

Tuyến 11

Như Tuyến 1

250

12.

Tuyến 12

Như Tuyến 1

250

13.

Tuyến 13

Tùy theo từng tuyến

10

14.

Tuyến 13a

Sài Gòn - Sa Đéc - Sài Gòn

300

15.

Tuyến 13b

Như Tuyến 1

250

16.

Tuyến 13c

Như Tuyến 1

Sài Gòn - Mỹ Tho - Sài Gòn

250

150

17.

Tuyến 13d

Sài Gòn - Mỹ Tho

Mỹ Tho - Vĩnh Xương

Vĩnh Xương - Sài Gòn

75

235

310

18.

Tuyến 13e

Sài Gòn - Cảng Vĩnh Tân - Sài Gòn

700

19.

Tuyến 13g

Sài Gòn - Cảng LPG Hòa Phú - Sài Gòn

580

20.

Tuyến 13h

Sài Gòn - Khu chuyển tải Biển Hồ Lân - Sài Gòn

350

21.

Tuyến 44

Sài Gòn - Bến tàu khách Phan Thiết - Sài Gòn

420

22.

Tuyến 14

Trụ sở Công ty - Trạm Định An - Trụ sở Công ty

240

23.

Tuyến 15

Như Tuyến 14

Trụ sở Công ty - Cảng Mỹ Thới - Trụ sở Công ty

240

120

24.

Tuyến 16

Như Tuyến 14

Trụ sở Công ty - Cảng Trần Quốc Toản - Trụ sở Công ty

240

240

25.

Tuyến 17

Trụ sở Công ty - Cảng Năm Căn - Trụ sở Công ty

460

26.

Tuyến 18

Trạm Hoa tiêu Hòn Chông - Cảng Bình Trị - Trạm Hoa tiêu Hòn Chông

20

27.

Tuyến 97

Trụ sở Công ty - Cảng Cái Cui - Trụ sở Công ty

30

28.

Tuyến 98a

Như Tuyến 14

Trụ sở Công ty - Vĩnh Xương - Trụ sở Công ty

240

300

29.

Tuyến 98b

Như Tuyến 14

240

30.

Tuyến 98c

Trụ sở Công ty - Rạch Giá - Trụ sở Công ty

240

31.

Tuyến 98d

Như Tuyến 98c

32.

Tuyến 98e

Như Tuyến 98c

33.

Tuyến 98g

Như Tuyến 98c

34.

Tuyến 98h

Trụ sở Công ty - Cảng Trần Quốc Toản - Trụ sở Công ty

240

35.

Tuyến 98i

Trụ sở Công ty - Vĩnh Xương - Trụ sở Công ty

300

36.

Tuyến 98k

Trụ sở Công ty - Mỹ Thới - Trụ sở Công ty

120

37.

Tuyến 98l

Trụ sở Công ty - Trạm Định An

Trạm Định An - Nhà máy nhiệt điện - Trụ sở Công ty

120

160

38.

Tuyến 19

Trụ sở Công ty - Bến ca nô - Trụ sở Công ty

4

39.

Tuyến 20

Như Tuyến 19

40.

Tuyến 21

Trụ sở Công ty - Cảng Vũng Rô - Trụ sở Công ty

336

41.

Tuyến 22

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Đà Diễn - Trụ sở Công ty

250

42.

Tuyến 23

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Tiên Châu - Trụ sở Công ty

200

43.

Tuyến 24

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Đề Gi - Trụ sở Công ty

170

44.

Tuyến 24a

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Bàn Thạch - Trụ sở Công ty

300

45.

Tuyến 25

Trụ sở Công ty - Cầu Cảng Nha Trang - Trụ sở Công ty

14

46.

Tuyến 26

Trụ sở Công ty - Cảng HVS - Trụ sở Công ty

160

47.

Tuyến 27

Như Tuyến 26

48.

Tuyến 28

Trụ sở Công ty - Cảng Đầm Môn - Trụ sở Công ty

250

49.

Tuyến 29

Trụ sở Công ty - Cảng XM Nghi Sơn - Trụ sở Công ty

156

50.

Tuyến 30

Trụ sở Công ty - Kho dầu ngoại quan Vân Phong - Trụ sở Công ty

164

51.

Tuyến 31

Trụ sở Công ty - Cảng Cam Ranh - Trụ sở Công ty

130

52.

Tuyến 32

Trụ sở Công ty - Cảng XM Hà Tiên - Trụ sở Công ty

160

53.

Tuyến 33

Trụ sở Công ty - Cảng K720 - Trụ sở Công ty

160

54.

Tuyến 34

Trụ sở Công ty - Cầu Cảng Ninh Chữ - Trụ sở Công ty

230

55.

Tuyến 34a

Trụ sở Công ty - Cầu Cảng Hòn Khói - Trụ sở Công ty

160

56.

Tuyến 34b

Trụ sở Công ty - Cầu Cảng Cà Ná - Trụ sở Công ty

330

57.

Tuyến 34c

Như Tuyến 25

58.

Tuyến 34d

Như Tuyến 30

59.

Tuyến 34e

Như Tuyến 31

60.

Tuyến 34g

Trụ sở Công ty - Cảng HVS

Cảng HVS - Cảng Cá Đại Lãnh

Cảng Cá Đại Lãnh - Trụ sở Công ty

80

60

110

61.

Tuyến 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 46a, 46b

Trụ sở Công ty - Sân bay Vũng Tàu - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Cảng PTSC - Trụ sở Công ty

16

22

62.

Tuyến 47

Hải Phòng - Đồ Sơn - Hải Phòng

Nội thành Hải Phòng

50

20

63.

Tuyến 48

Hải Phòng - Đồ Sơn - Hải Phòng

Hải Phòng - Phà Rừng - Hải Phòng

50

60

64.

Tuyến 49

Như Tuyến 47

65.

Tuyến 49a

Như Tuyến 47

66.

Tuyến 50

Nội thành Hải Phòng

20

67.

Tuyến 51

Như tuyến 50

20

68.

Tuyến 52, 52a, 53, 54, 56, 56a

Như tuyến 50

20

69.

Tuyến 54a

Hải Phòng - Diêm Điền - Hải Phòng

150

70.

Tuyến 54b

Hải Phòng - Hải Thịnh - Hải Phòng

300

71.

Tuyến 55

Nội thành Hải Phòng

Hải Phòng - Phà Rừng - Hải Phòng

20

60

72.

Tuyến 57

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Hòn Gai - Trụ sở Công ty

4

73.

Tuyến 58

Như Tuyến 57

4

74.

Tuyến 59

Như Tuyến 57

4

75.

Tuyến 60

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Hòn Gai - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Cảng Cái Lân và - Trụ sở Công ty

4

30

76.

Tuyến 61

Như Tuyến 57

4

77.

Tuyến 62

Như Tuyến 57

4

78.

Tuyến 63

Trụ sở Công ty - Nhà máy đóng tàu Hạ Long, TKV - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Hòn Gai - Trụ sở Công ty

76

4

79.

Tuyến 64

Tuyến 64*

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Hòn Gai - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Vũng Đục - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Trạm Cửa Ông - Trụ sở Công ty

4

80


100

80.

Tuyến 65

Tuyến 65*

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Hòn Gai - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Vũng Đục - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Trạm Cửa Ông - Trụ sở Công ty

4

80


100

81.

Tuyến 66

Trụ sở Công ty - Mũi Ngọc (Móng Cái) - Trụ sở Công ty

450

82.

Tuyến 66a

Trụ sở Công ty - Mũi Ngọc (Móng Cái) - Trụ sở Công ty

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Hòn Gai - Trụ sở Công ty

450


4

83.

Tuyến 66b

Như Tuyến 57

4

84.

Tuyến 67

Trụ sở Công ty - Cảng Tiên Sa - Trụ sở Công ty

30

85.

Tuyến 68

Trụ sở Công ty - Cảng X50 - Trụ sở Công ty

24

86.

Tuyến 69

Trụ sở Công ty - Cảng Sông Hàn - Trụ sở Công ty

01

87.

Tuyến 71

Trụ sở Công ty - Cảng Liên Chiểu - Trụ sở Công ty

50

88.

Tuyến 72

Trụ sở Công ty - Mỹ Khê - Trụ sở Công ty

16

89.

Tuyến 73

Trụ sở Công ty - Cảng Chân Mây - Trụ sở Công ty

160

90.

Tuyến 74

Trụ sở Công ty - Cảng Kỳ Hà - Trụ sở Công ty

Trạm Hoa tiêu Dung Quất - Cảng Kỳ Hà - Trạm Hoa tiêu Dung Quất

220

60

91.

Tuyến 75

Trụ sở Công ty - Trạm Hoa tiêu Dung Quất - Trụ sở Công ty

Trạm Dung Quất - Cảng Tổng hợp Dung Quất - Trạm Hoa tiêu Dung Quất

270


6

92.

Tuyến 76

Trụ sở Công ty - Cảng Tổng hợp Dung Quất- Trụ sở Công ty

270

93.

Tuyến 77

Trụ sở Công ty - Cảng Sa Kỳ- Trụ sở Công ty

Trạm Hoa tiêu Dung Quất - Cảng Sa Kỳ- Trạm Hoa tiêu Dung Quất

360

120

94.

Tuyến 78

Trụ sở Công ty - Cửa Lở - Trụ sở Công ty

Trạm Hoa tiêu Dung Quất - Cửa Lở - Trạm Hoa tiêu Dung Quất

360

120

95.

Tuyến 79a, Tuyến 79b

Tùy theo tuyến

96.

Tuyến 80

Trụ sở Công ty - Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa - Trụ sở Công ty

Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa - Cảng chuyên dùng nhà máy XM Nghi Sơn - Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa

220


20

97.

Tuyến 81

Trụ sở Công ty - Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa - Trụ sở Công ty

Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa - Cảng Tổng hợp Nghi Sơn - Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa

220


20

98.

Tuyến 82

Trụ sở Công ty - Cảng Cửa Lò - Trụ sở Công ty

50

99.

Tuyến 83

Trụ sở Công ty - Cảng Vũng Áng - Trụ sở Công ty

260

100.

Tuyến 84

Trụ sở Công ty - Cảng Hòn La - Trụ sở Công ty

300

101.

Tuyến 84a

 

Trụ sở Công ty - Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa - Trụ sở Công ty

Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa - Cảng nhiệt điện Nghi Sơn - Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa

220


20

102.

Tuyến 84b

Trụ sở Công ty - Cảng Sơn Dương - Trụ sở Công ty

280

103.

Tuyến 84c

Trụ sở Công ty - Cảng Cửa Việt - Trụ sở Công ty

640

104.

Tuyến 85

Trụ sở Công ty - Bến ca nô Trạm Cửa Ông - Trụ sở Công ty

100

105.

Tuyến 86

Như Tuyến 85

100

106.

Tuyến 87

Như Tuyến 85

100

107.

Tuyến 89

Như Tuyến 85

100

108.

Tuyến 90

Như Tuyến 85

100

109.

Tuyến 91

Như Tuyến 85

100

110.

Tuyến 92

Sài Gòn - Vũng Tàu - Sài Gòn

250

111.

Tuyến 93

Như Tuyến 92

250

112.

Tuyến 94

Sài Gòn - Cái Mép - Sài Gòn

180

113.

Tuyến 95

Sài Gòn - Cát Lái - Sài Gòn

30

114.

Tuyến 96

Như Tuyến 94

180

115.

Tuyến 96a

Như Tuyến 92

250

116.

Tuyến 96b

Như Tuyến 94

180

117.

Tuyến 96c

Như Tuyến 92

250

118.

Tuyến 99

Trụ sở Công ty - Vietsopetro, PTSC - Trụ sở Công ty

18

119.

Tuyến 100

Trụ sở Công ty - Cụm Cảng: Cát Lở, Đông Xuyên, Shipyard, Hà Lộc - Trụ sở Công ty

34

120.

Tuyến 101

Trụ sở Công ty - Cầu đá - Trụ sở Công ty

02

121.

Tuyến 102

Trụ sở Công ty - Các cảng luồng Sông Dinh - Trụ sở Công ty

34

122.

Tuyến 103

Trụ sở Công ty - Cụm Cảng: Vedan..., Gò Dầu B - Trụ sở Công ty

120

123.

Tuyến 104

Trụ sở Công ty - Cụm Cảng: NM nhiệt điện Phú Mỹ..., SP-PSA - Trụ sở Công ty

110

124.

Tuyến 105

Trụ sở Công ty - Cụm Cảng: Posco..., Petec - Trụ sở Công ty

106

125.

Tuyến 106

Trụ sở Công ty - Cụm Cảng: Xăng dầu..., SSIT - Trụ sở Công ty

100

126.

Tuyến 107

Trụ sở Công ty - Gò Da - Trụ sở Công ty

106

127.

Tuyến 108

Trụ sở Công ty - Các cảng luồng Cái Mép -Thị Vải - Trụ sở Công ty

120

128.

Tuyến 109

Trụ sở Công ty - Sân bay Tân Sân Nhất - Trụ sở Công ty

Đại diện tại Côn Đảo - Sân bay Côn Đảo

Sân bay Côn Đảo - Cảng Bến Đầm

Cảng Bến Đầm - Đại diện tại Côn Đảo

Đại diện tại Côn Đảo - Sân bay Côn Đảo - Đại diện tại Côn Đảo

250


16

30

14

32

129.

Tuyến 110

Trụ sở Công ty - Cửa khẩu Vĩnh Xương (An Giang) - Trụ sở Công ty

680

130.

Tuyến dẫn tàu (T99,T100, T103, T104, T105, T106, T110)

Trụ sở Công ty - Cảng Cầu Đá - Trụ sở Công ty

2

 

Bảng 4: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy đưa, đón hoa tiêu

STT

Tên máy - Chế độ khai thác máy

Loại nhiên liệu

Công suất danh định/vòng quay (HP/rpm)

Suất tiêu hao nhiên liệu

(gtt = g/hp.h)(*)

Mức công suất khai thác (%Ne)

Định mức dầu bôi trơn (%N.liệu)

 

TÀU

 

 

 

 

 

Tên phương tiện

Công ty I

 

 

 

 

 

Hải Long

Máy chính SCANIA DSI-1174-M

Diesel

2x500/2100

152

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện ONAN-2.0MDKAD

Diesel

31/1800

196

85

2,0

Ngân Long

Máy chính Yanmar 6HA-HTE3

Diesel

2x320/2170

172

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Yanmar-YTB5.OT (dự phòng)

 

4 kw

 

 

 

2. ONA -12.0MDKAD

 

31/1800

196

85

2,0

Huỳnh Long, Kim Long

Máy chính CATERPILLA-3406C.4 kỳ

Diesel

2x400/1800

152

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện ONAN-13.5MDKAD

 

31/1800

196

85

2,0

 

Công ty II

 

 

 

 

 

Hồng Long I, II

Máy chính: YANMAR - 6HADTE3

Diesel

2x 320/2100

163

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện YANMAR-4TNE84-B1

Diesel

20/1500

180

85

2,0

Máy phát điện YANMAR-TF 90M

Diesel

9,5/2400

253

85

2,0

Rạng Đông 1

Máy chính: YANMAR-6HA2M-WTH

Diesel

2x350/1950

163

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện YANMAR-3TNV82-GGE, dự phòng

Diesel

13,6

162

85

2,0

Máy phát điện YANMAR-4TNV88-GGE, chính

Diesel

18

162

85

2,0

 

Công ty III

 

 

 

 

 

HC 08

Máy chính YUCHAI: YC 6T350C

Diesel

2x350/1500

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

WP 2.1 C27E1 (Máy phát điện dự phòng)

 

26,6

167

85

2,0

Thiên Phúc

 

Máy chính: YANMAR-6HADTE3

Diesel

2x 320/2100

163

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

HT 05

WD615, 61C-15A

Diesel

150/1500

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Thiên An, Thiên Bình

Máy chính 8NVD36-1U

Diesel

305/375

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: DEUTZ 0266B-3C

Diesel

40 kW

150

85

2,0

 

Công ty IV

 

 

 

 

 

Pilot 1

Máy chính: Yanmar 6CH-UTE3

Diesel

255/2500

163,0

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: VIKYNO RV 125-2

Diesel

12,5

185,0

85

2,0

Pilot 9

Máy chính Caterpillar-C9

Diesel

2X410/2100

160,0

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện chính: Caterpillar 422GM-Perkin

Diesel

30,0

265,0

85

 

Máy phát điện dự phòng: Yanmar TF160

Diesel

40,0

199,0

85

2,0

 

Công ty V

 

 

 

 

 

Minh Long

Máy chính: ISUZU-V10

Diesel

450

170

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện chính

Xăng

9,5

299

85

 

Hoàng Long

Máy chính: CUMMINS

Diesel

250

152

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Sông Hậu II

Máy chính: HINO

Diesel

135

157

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

 

Công ty VI

 

 

 

 

 

Hoa tiêu 01

Máy chính: YANMAR, 6TY120

Diesel

2x115/2500

164

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

 

Máy phát điện: Hữu Toàn, YMG32TLM

Diesel

26/1500

106

85

2,0

 

Công ty VINACOMIN

 

 

 

 

 

TKV 01

Máy chính 8NVD36-1U

Diesel

305/1000

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: DEUTZ 0226B-3C

Diesel

40 kW

150

85

2,0

TKV 03

Máy chính 8NVD36-1U

Diesel

300/1800

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: DEUTZ 0226B-3C

Diesel

40 kW

150

85

2,0

 

CÔNG TY VUNGTAUSHIP

 

 

 

 

 

Sevice 06

Máy chính ISB 6.7

Diesel

255/2000

155

 

 

Làm manơ rời cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Sevice 07

Máy chính 6CTA 8.3M188 Cummins

Diesel

188/2000

170

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Vungtau 2006

Máy chính Cummin NT885-M

Diesel

240/1800

180

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

 

Máy phát điện D15

 

 

 

85

 

Vungtau 2011

Máy chính Caterpilla-C7

Diesel

2x315/2200

172

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện Mitsubishi 13.5 KVA

Diesel

31

 

85

2,0

 

Công ty Tân cảng

 

 

 

 

 

Tàu TC-01;TC-P2

Máy chính JORDIN

Diesel

2x300/2200

152

 

2,0

- Làm  manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

- Hành trình đ­ưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

- Nổ máy chờ đư­a, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

- Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện

Diesel

18

196

85

2,0

Tàu TC-P3

Máy chính YAMAHA

Diesel

2x400/2200

152

 

2,0

- Làm  manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

- Hành trình đ­ưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

- Nổ máy chờ đư­a, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

- Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện

Diesel

17,5HP

196

85

2,0

CA NÔ

 

Công ty I

 

 

 

 

 

Việt Long 1; Hoàng Long1, Nam Long 1, ,Thanh Long 1, Minh Long; Minh Long 1

Máy chính YAMAHA-200AETL 2 kỳ

Xăng

200/5000

296

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

 

Công ty II

 

 

 

 

 

PB 10

Máy chính: YAMAHA 421STIP2

Diesel

245/3800

180

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

40

 

P8

Máy chính: CUMMIN 6BTA 5,9 - M

Diesel

225/2500

180

 

2,0

Manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Manơ rời, cập tàu

 

 

 

40

 

P12

Máy chính Evenrude-Etec 75 (2 kỳ)

Xăng

75/5500

389

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

P6

Máy chính Lombadini LDW 245  JMTI/A

Diesel

245/4200

176

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu