|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
837/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Phan Thế Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
18/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 837/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 164/TTr-SXD ngày 16/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH-ĐT, KTTH, KTN, KGVX;
- Lưu: VT, KTNHiếu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
|
ĐỀ ÁN
HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
Phần thứ
nhất
CÁC CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT
VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
I. CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở
chính trị
Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày
16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày
30/9/2025 Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Chương trình hành động số
18-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc
Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030.
2. Căn cứ
pháp lý
Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg,
ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030;
Thông tư 41/2024/TT-BGTVT ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Thông tư số 10/2026/TT-BXD
ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung
tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy
định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 530/QĐ-UBND
ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
giai đoạn 2026-2030.
3. Căn cứ
thực tiễn
Trong những năm qua, cấp ủy,
chính quyền tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang (trước khi hợp nhất) đã tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn. Nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ
đã được ban hành, triển khai thực hiện và mang lại hiệu quả cao, tiêu biểu như
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 và Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND
ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh Bắc Giang về chính sách hỗ trợ cứng hóa đường trục
thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2021[1]; Nghị quyết
số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về hỗ trợ phát triển
sản xuất nông nghiệp và hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn
tỉnh; Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh
ban hành quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn trên địa bàn tỉnh[2].
Việc triển khai các cơ chế,
chính sách hỗ trợ nêu trên đã tạo được phong trào rộng khắp, có sức lan tỏa lớn,
huy động hiệu quả sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận,
đóng góp tích cực của Nhân dân trong xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn, góp
phần quan trọng vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhiều địa phương thực
hiện đạt kết quả nổi bật, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối giữa
các khu dân cư, vùng sản xuất và trung tâm kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng
đời sống Nhân dân và làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, đô thị. Đồng thời
khi triển khai các chính sách trên đã huy động hiệu quả nguồn lực của cộng đồng
dân cư và các thành phần kinh tế của các địa phương. Qua đó giảm áp lực cho
ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong quản lý, khai
thác và bảo vệ công trình sau đầu tư.
Có thể khẳng định việc tập
trung đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông đã tạo nền tảng quan trọng
cho tăng trưởng kinh tế[3], nâng cao năng lực kết nối, giảm
chi phí logistics, thu hút các nguồn lực đầu tư, qua đó đóng góp tích cực vào
tốc độ tăng trưởng GRDP và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Những kết quả
đạt được từ các cơ chế, chính sách hỗ trợ trong thời gian qua là cơ sở thực tiễn
quan trọng để tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách phù hợp
với yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới, góp phần hoàn thiện hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đồng bộ, hiện đại.
II. SỰ CẦN
THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Qua rà soát, hệ thống đường
xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, chưa
đáp ứng nhu cầu đi lại, sinh hoạt của Nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội tại một số địa phương. Đặc biệt, tại các khu phố cũ, khu vực nông
thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều tuyến đường chưa được
cứng hóa hoặc đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa,
tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
người dân và làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn với khu
vực đô thị.
Theo tổng hợp nhu cầu của các
địa phương, khối lượng đường xã thôn, ngõ, ngách cần đầu tư xây dựng, cứng
hóa, cải tạo và nâng cấp trên địa bàn tỉnh còn rất lớn, với tổng chiều dài
trên 4.200 km, trong đó nhu cầu cứng hóa mới khoảng 1.500 km. Tuy nhiên, khả
năng cân đối nguồn lực của các xã, phường còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đầu
tư trong giai đoạn tới. Do đó, việc có cơ chế hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh kết
hợp với đóng góp của nhân dân và huy động các nguồn xã hội hóa là cần thiết nhằm
tạo điều kiện cho các địa phương đẩy nhanh tiến độ đầu tư, từng bước hoàn thiện
hệ thống hạ tầng giao thông cơ sở.
Mặt khác, các cơ chế, chính
sách hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn đã được ban hành trước đây của tỉnh
Bắc Giang (cũ) và tỉnh Bắc Ninh (cũ) đều đã hết thời gian thực hiện. Đến nay,
chưa có chính sách thay thế phù hợp để tiếp tục khuyến khích, huy động nguồn lực
của Nhân dân và cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống
đường thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh.
Từ những cơ sở nêu trên, việc
UBND tỉnh xây dựng, ban hành “Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ,
ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030” là cần thiết, góp phần
thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra; đóng góp quan trọng vào
việc hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số và việc về đích
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, hướng
đến xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
III. MỤC
TIÊU, PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
Phấn đấu hoàn thành cứng hóa
100% hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh; đồng thời cải tạo,
mở rộng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách đã được cứng hóa nhưng bị hư hỏng,
xuống cấp hoặc có quy mô nhỏ hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng
hóa và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Qua đó góp phần
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân và từng bước hoàn thiện kết
cấu hạ tầng giao thông ở cơ sở.
2. Phạm vi áp dụng
Đề án áp dụng để hỗ trợ đầu tư
cứng hóa, cải tạo, nâng cấp đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đối với các tuyến đường như sau:
- Đường xã: Đường xã là đường
nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc
(sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận;
đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Đường thôn: Các tuyến đường
trục thôn, liên thôn, đường trong khu vực thôn, đường trục nối thôn với khu vực
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa
bàn thôn.
- Đường ngõ, ngách: Các tuyến
đường ngõ, ngách trong đô thị.
Phần thứ
hai
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG
XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
I. HIỆN TRẠNG
Sở Xây dựng đã tổng hợp, thống
kê số liệu từ các xã, phường, tổng chiều dài hệ thống đường xã, thôn, ngõ,
ngách khoảng 14.589km (Trong đó: 7.531km đường có chiều rộng mặt đường từ 3,5m
trở lên và 7.058km đường có chiều rộng mặt đường dưới 3,5m) gồm:
1. Đường xã: Tổng chiều
dài 1.748km. Trong đó:
- Mặt đường đã cứng hóa còn
tốt: 1.661km, tỷ lệ 95%.
- Mặt đường đất, cấp phối chưa
cứng hóa: 87km, tỷ lệ 5%.
2. Đường thôn: Tổng chiều
dài 9.438km. Trong đó:
- Mặt đường đã cứng hóa còn
tốt: 6.249km, tỷ lệ 66,2%.
- Mặt đường đã cứng hóa bị hư
hỏng, xuống cấp: 1.770km, tỷ lệ 18,8%.
- Mặt đường đất, cấp phối chưa
cứng hóa: 1.419km, tỷ lệ 15,0%.
3. Đường ngõ, ngách: Tổng
chiều dài 3.403km. Trong đó:
- Mặt đường đã cứng hóa còn
tốt: 3.165km, tỷ lệ 93,0%.
- Mặt đường đã cứng hóa bị hư
hỏng, xuống cấp: 200km, tỷ lệ 5,9%.
- Mặt đường đất, cấp phối chưa
cứng hóa: 37km, tỷ lệ 1,1%.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03)
II. ĐÁNH
GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
- Cơ chế hỗ trợ giai đoạn trước
phát huy hiệu quả, tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội, giảm áp lực cho
ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất
lượng đời sống của Nhân dân.
- Huy động mạnh mẽ nguồn lực
Nhân dân và doanh nghiệp.
- Bộ mặt nông thôn, đô thị
thay đổi rõ nét.
- Ý thức cộng đồng trong xây dựng
hạ tầng giao thông được nâng cao.
2. Hạn chế,
tồn tại rút ra từ giai đoạn trước
- Tiến độ thực hiện chưa đồng đều
giữa các địa phương, một số công trình triển khai chậm hoặc chưa hoàn thiện đầy
đủ các hạng mục phụ trợ như lề đường, rãnh thoát nước và hệ thống bảo đảm an
toàn giao thông. Nhiều tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã được đầu tư từ
nhiều năm trước nên mặt đường hẹp, xuống cấp, hư hỏng, không còn đáp ứng yêu cầu
khai thác trong giai đoạn hiện nay do nhu cầu vận chuyển hàng hóa, lưu thông
phương tiện ngày càng tăng.
- Khó khăn trong huy động nguồn
vốn đối ứng của Nhân dân, đặc biệt tại các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó
khăn, dân cư thưa thớt, tuyến đường dài nên khả năng đóng góp còn hạn chế.
- Công tác quyết toán công
trình còn chậm, nhất là trong giai đoạn đầu thực hiện chính sách hỗ trợ; việc lập,
hoàn thiện hồ sơ quyết toán ở một số nơi còn lúng túng, kéo dài.
- Chất lượng một số công trình
chưa thực sự đồng đều, còn tình trạng chưa bảo đảm đầy đủ quy mô, tiêu chuẩn kỹ
thuật do công tác kiểm tra, giám sát ở cơ sở có nơi chưa thường xuyên, chặt chẽ.
- Công tác tuyên truyền, vận động
tại một số địa phương ban đầu chưa hiệu quả, người dân chưa nắm rõ chủ trương
hỗ trợ của tỉnh nên số lượng đăng ký thực hiện thấp hoặc đăng ký nhưng chưa
triển khai được.
- Nguồn lực vật tư và thi công
có thời điểm không đáp ứng nhu cầu, đặc biệt giai đoạn cuối năm 2017 và đầu
năm 2018 xảy ra tình trạng thiếu xi măng, thiếu phương tiện, máy móc và nhân
công thi công.
- Một bộ phận người dân còn tâm
lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn hỗ trợ của Nhà nước, chưa tích cực tham gia đóng
góp nguồn lực để thực hiện công trình.
- Năng lực chuyên môn của một
số cán bộ cấp xã còn hạn chế.
3. Nguyên
nhân
- Điều kiện kinh tế - xã hội giữa
các địa phương không đồng đều, nhiều xã miền núi, vùng khó khăn có nguồn lực hạn
chế, dân cư phân tán, thu nhập thấp nên việc huy động đóng góp của Nhân dân gặp
nhiều khó khăn.
- Nguồn cung xi măng và vật liệu
xây dựng nếu chưa đáp ứng kịp nhu cầu sẽ dẫn đến một số địa phương phải điều
chỉnh kế hoạch hoặc kéo dài thời gian thi công.
- Năng lực quản lý dự án và
chuyên môn của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế, nhất là trong công tác lập
hồ sơ, quản lý chất lượng, nghiệm thu và quyết toán công trình. Khối lượng
công trình triển khai rất lớn, trải rộng trên toàn tỉnh, trong khi lực lượng
cán bộ kỹ thuật và quản lý ở cơ sở còn mỏng, ảnh hưởng đến công tác hướng dẫn,
kiểm tra và nghiệm thu.
- Công tác chỉ đạo, kiểm tra,
giám sát ở một số địa phương có thời điểm chưa thường xuyên, quyết liệt, chưa
kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai.
- Công tác tuyên truyền, vận động
Nhân dân tại một số nơi chưa sâu rộng, chưa tạo được sự đồng thuận và phát huy
đầy đủ vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng hạ tầng giao thông nông
thôn.
- Khả năng cân đối nguồn vốn
của ngân sách các cấp còn hạn chế, trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn, dẫn đến
khó khăn trong việc bố trí nguồn lực đối ứng và hoàn thiện các hạng mục phụ
trợ.
- Một bộ phận người dân còn tâm
lý trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động tham gia đóng góp nguồn
lực để thực hiện các công trình theo phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm.
Phần thứ
ba
QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC,
TIÊU CHÍ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển hệ thống đường
xã, thôn, ngõ, ngách là nhiệm vụ quan trọng nhằm từng bước hoàn thiện kết cấu hạ
tầng giao thông cơ sở, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, góp phần trực tiếp vào tăng trưởng
kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định chính trị trên địa
bàn tỉnh.
2. Việc đầu tư xây dựng đường
giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với định hướng phát triển đô
thị và nông thôn của tỉnh; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng tại các khu vực miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn còn nhiều
khó khăn và các tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã xuống cấp, không đáp ứng
nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Khuyến khích huy động các
nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ cứng hóa,
cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thôn, ngõ, ngách; đồng thời phát huy vai trò
giám sát của cộng đồng dân cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
II. NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ HỖ TRỢ
1. Nguyên
tắc
- Bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện,
từ khâu lựa chọn danh mục công trình, phân bổ nguồn vốn đến triển khai thi
công và quyết toán (Danh mục tuyến đường được hỗ trợ; mức hỗ trợ của ngân sách
nhà nước; kế hoạch thực hiện ...); đồng thời, phát huy vai trò của cộng đồng
dân cư trong việc bàn bạc, thống nhất chủ trương đầu tư và tổ chức thực hiện
theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”.
- Ưu tiên hỗ trợ đầu tư đối với
các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
các khu vực còn nhiều khó khăn nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách, phát triển
giữa các vùng.
- Bảo đảm không trùng lặp nội
dung với các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ khác triển khai trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng kế hoạch và bố trí
nguồn vốn hỗ trợ phải căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và địa
phương; khuyến khích huy động thêm nguồn lực từ nhân dân và các nguồn lực hợp
pháp ngoài ngân sách.
- Phân cấp rõ, gắn với trách
nhiệm cụ thể của từng cấp, từng cơ quan như: UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính
sách, phân bổ nguồn lực; Sở chuyên ngành: trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước của ngành, lĩnh vực thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện với cấp có thẩm quyền; UBND cấp xã: trực tiếp triển
khai, kiểm tra, giám sát, quản lý công trình và huy động sự tham gia của người
dân.
- Hoạt động đầu tư xây dựng đường
giao thông phải được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện; phát
huy vai trò của giám sát cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể;
tăng cường thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện,
xử lý các sai phạm (nếu có), bảo đảm đúng đối tượng được hỗ trợ, công trình đạt
chất lượng, hiệu quả sử dụng lâu dài.
2. Tiêu
chí hỗ trợ
- Về quy mô:
+ Đối với các tuyến đường xã, các
xã lập danh mục các tuyến đường cụ thể gửi Sở Xây dựng; Sở Xây dựng tổ chức thẩm
định điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và trình xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh chấp
thuận danh mục tuyến đường trước khi thực hiện. Yêu cầu quy mô mặt đường tối
thiểu 5,5m.
+ Đối với các đường trục thôn,
liên thôn thuộc đường thôn: Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 5,5m.
+ Đối với các đường ngõ, ngách
và các đường thôn còn lại: Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 3,5m.
Trong trường hợp đặc biệt không
thể mở rộng mặt đường do khó khăn giải phóng mặt bằng do phải di dời các công
trình kiên cố (nhà văn hóa, trường học, nhà dân có giá trị xây dựng cao, công
trình xây dựng kiên cố khác) thì xem xét chấp thuận: (1) đối với
đường trục thôn, liên thôn đảm bảo mặt đường tối thiểu 3,5m; (2) đối
với đường ngõ, ngách và các đường thôn còn lại đảm bảo mặt đường tối thiểu
2,5m. Đồng thời, tổng các đoạn tuyến khó khăn đó không vượt quá 10% chiều dài
tuyến xây dựng. UBND cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, chấp thuận trước khi thực
hiện.
- Về tiêu chuẩn kỹ thuật: Các
tuyến đường được đầu tư xây dựng phải bảo đảm quy mô mặt đường; kết cấu nền, mặt
đường phù hợp với nhu cầu khai thác và thiết kế mẫu do Sở Xây dựng ban hành.
- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ khi các
địa phương có cam kết bố trí được phần vốn đối ứng và đảm bảo mặt bằng thi
công:
(1). Các tuyến đường là đường đất;
(2). Các tuyến đường đã được cứng
hóa nhưng bị hư hỏng, xuống cấp.
(3). Các tuyến đường đã được cứng
hóa có nhu cầu mở rộng.
III. CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ
1. Nội
dung hỗ trợ
Trong giai đoạn 2026-2030, Ngân
sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi
công mặt đường các tuyến đường xã, thôn, ngõ, ngách thuộc 99 xã/phường trên
địa bàn tỉnh; phấn đấu hoàn thành cứng hóa và cải tạo, nâng cấp hơn 4.184km đường
xã, thôn, ngõ, ngách hiện trạng là đường đất và các tuyến đường đã được cứng
hóa bị hư hỏng, xuống cấp hoặc có mặt đường nhỏ hẹp.
2. Cơ chế
hỗ trợ
- Đối với 30 xã/phường vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và 9 thôn thuộc vùng
dân tộc thiểu số của các xã Nhã Nam, Lạng Giang, Cẩm Lý (phụ lục II, Quyết
định số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các văn bản điều
chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu có)): Dự kiến Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí
mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường; ngoài phần
ngân sách tỉnh hỗ trợ, đóng góp của nhân dân và nguồn vốn xã hội hóa, Ngân
sách xã được bố trí kinh phí để thực hiện Đề án.
- Đối với 66 xã/phường không
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và các
thôn còn lại không thuộc vùng dân tộc thiểu số của các xã Nhã Nam, Lạng Giang,
Cẩm Lý (theo Quyết định số 530/QĐ- UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu có)): Dự kiến Ngân sách
tỉnh hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi
công mặt đường.
(Chi
tiết kèm theo Phụ lục số 04)
3. Nguồn
vốn thực hiện và Nhu cầu vốn hỗ trợ
3.1. Nguồn vốn thực hiện Đề
án:
Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp
xã, đóng góp của Nhân dân và nguồn vốn xã hội hóa.
3.2. Nhu cầu vốn hỗ trợ
- Trong giai đoạn 2026-2030
toàn tỉnh hỗ trợ thực hiện xây dựng mặt đường bằng bê tông xi măng khoảng
4.184km với tổng kinh phí 12.634 tỷ đồng. Trong đó: ngân sách tỉnh hỗ trợ khoảng
8.880 tỷ đồng; ngân sách xã, đóng góp của nhân dân, xã hội hóa 3.755 tỷ đồng.
- Kế hoạch phân bổ nguồn vốn hỗ
trợ dự kiến: Theo nhu cầu đầu tư, xây dựng của các địa phương. Cụ thể: Năm
2026: Khoảng 10%; năm 2027: Khoảng 50%; năm 2028: Khoảng 35%; năm 2029: Khoảng
5%.
(Chi
tiết theo Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06)
4. Trình tự,
thủ tục thực hiện
Trình tự, thủ tục đầu tư công
trình đường xã, thôn, ngõ, ngách thực hiện theo cơ chế nhà nước và nhân dân
cùng làm (trong đó nhà nước hỗ trợ kinh phí mua vật liệu, nhân dân đóng góp
kinh phí, ngày công để thực hiện). Thực hiện giám sát cộng đồng; UBND cấp xã cử
cán bộ kỹ thuật tham gia tổ giám sát cùng cộng đồng dân cư tại thôn, tổ dân
phố nơi triển khai công trình.
Hằng năm, trên cơ sở nhu cầu thực
tế các địa phương lập danh mục, đề xuất kinh phí hỗ trợ xây dựng các tuyến đường
thôn, ngõ, ngách đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ theo quy định, gửi về Sở Xây dựng
trước ngày 15 tháng 7 của năm trước để tổng hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí cho
năm sau; riêng năm 2026 gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 8.
Trên cơ sở đề xuất của từng
địa phương, Sở Xây dựng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ của các địa phương
gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 của năm trước để làm cơ sở cho việc lập
kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ năm sau; riêng năm 2026 thực hiện trước
ngày 01 tháng 9.
Căn cứ báo cáo của các địa
phương và tổng hợp nhu cầu từ Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát, trình UBND tỉnh
quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương trước ngày 31 tháng 12
của năm trước; riêng năm 2026 báo cáo UBND tỉnh phương án phân bổ vốn hỗ trợ
thực hiện trước ngày 15 tháng 9.
Sở Tài chính thực hiện cấp kinh
phí hỗ trợ cho các địa phương theo kế hoạch được phân bổ.
UBND cấp xã tiếp nhận kinh phí
được hỗ trợ, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đăng ký và thực hiện quyết toán
kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Phần thứ
tư
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
I. CÁC GIẢI
PHÁP
1. HĐND tỉnh ban hành chính
sách hỗ trợ xây dựng đường thôn, ngõ, ngách phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương.
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp. Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân và xây dựng
nông thôn mới bền vững.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động Nhân dân tham gia xây dựng đường giao thông theo phương châm “Nhà nước
và Nhân dân cùng làm”. Việc huy động nguồn lực phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện,
công khai, minh bạch, dân chủ, phù hợp với điều kiện và khả năng đóng góp của
nhân dân và doanh nghiệp.
4. Ban hành thiết kế mẫu phù hợp
với điều kiện thực tế; tiêu chuẩn kỹ thuật, trình tự thủ tục đầu tư xây dựng,
quy trình thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo quy định; tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình triển
khai thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng công trình, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
và nâng cao tuổi thọ công trình.
5. Công khai, minh bạch danh mục
công trình, mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ, kết quả thực hiện và quyết toán
công trình để Nhân dân biết, tham gia giám sát và đồng thuận trong quá trình
triển khai. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính
trị - xã hội và Ban Giám sát cộng đồng.
6. Thực hiện tốt công tác
tuyên truyền, vận động Nhân dân tự nguyện hiến đất, tháo dỡ công trình, tài sản,
vật kiến trúc để mở rộng đường giao thông. UBND cấp xã chủ động hướng dẫn, hỗ
trợ người dân thực hiện các thủ tục chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cho tặng đất làm đường giao thông
theo đúng quy định của pháp luật; đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ năng lực
của đội ngũ cán bộ phụ trách lĩnh vực giao thông ở cấp xã.
7. Bảo đảm các yêu cầu về an
toàn giao thông: bố trí đầy đủ hệ thống biển báo và các công trình phụ trợ
phù hợp với quy mô tuyến đường; thường xuyên kiểm tra, khắc phục kịp thời các
vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông.
8. Thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường trong quá trình thi công; quản lý chặt chẽ vật liệu xây dựng, phế
thải xây dựng; bảo đảm vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng đến đời sống sinh
hoạt của Nhân dân.
9. Các địa phương chủ động xây
dựng kế hoạch triển khai đề án và phát động phong trào thi đua làm đường giao
thông. Đồng thời, triển khai hiệu quả công tác thi đua - khen thưởng nhằm kịp
thời tôn vinh, biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình có nhiều đóng góp trên
địa bàn.
II. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây
dựng
a) Là cơ quan đầu mối hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, tổng hợp, định kỳ
hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện, việc sơ
kết, tổng kết Đề án;
b) Phối hợp với Sở Tài chính
và cơ quan liên quan cân đối bố trí kinh phí thực hiện đề án theo kế hoạch được
duyệt;
c) Ban hành thiết kế mẫu, hướng
dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công
trình;
d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng,
trình HĐND tỉnh Ban hành Nghị quyết hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ
lựa chọn những tập thể, cá nhân xuất sắc trong triển khai thực hiện đề án khi
sơ kết, tổng kết để kịp thời khen thưởng theo quy định.
2. Sở Tài
chính
a) Hướng dẫn UBND cấp xã lập kế
hoạch đăng ký vốn hỗ trợ hằng năm, việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo quy
định của pháp luật hiện hành và công tác quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy
định;
b) Tham mưu UBND tỉnh quyết
định phân bổ, giao, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ
trực tiếp cho các địa phương để xây dựng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách theo
nội dung Đề án;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm
tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án của các địa phương.
3. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Xây dựng: xác
định địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu
vực I, II, III và kiểm tra công tác triển khai Đề án tại các địa phương vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng,
UBND cấp xã trong việc rà soát nhu cầu nguồn lực, theo dõi các chỉ tiêu, tiêu
chí liên quan để tổ chức thực hiện cứng hóa, cải tạo, nâng cấp đường xã, thôn,
ngõ, ngách góp phần hoàn thành tiêu chí, nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn nông
thôn mới theo kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm
tra công tác triển khai Đề án của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn các địa phương thực
hiện điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người dân cho tặng
quyền sử dụng đất để làm đường.
5. Kho bạc
Nhà nước khu vực VI: Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác
phân bổ kinh phí và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ các địa phương theo
quy định.
6. Các Sở,
ngành liên quan: Theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp,
triển khai thực hiện Đề án này.
7. Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Hằng năm, lập kế hoạch triển
khai chi tiết gửi về Sở Xây dựng và tổ chức thực hiện theo quy định.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập
kế hoạch, thực hiện hoàn thiện thủ tục đất đai đối với những hộ dân hiến đất
làm đường đồng thời với quá trình thực hiện Đề án, đảm bảo tính hiệu quả, sự đồng
thuận của người dân và tránh phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
tuyên truyền, vận động, phát động thi đua thực hiện phong trào xây dựng đường
giao thông gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; tuyên truyền,
vận động nhân dân tự nguyện hiến đất, thực hiện tháo dỡ, xây lại vật kiến trúc
(tường rào, cổng, mái che...), đóng góp chi phí nhân công, ngày công lao động,
máy móc, huy động doanh nghiệp (xã hội hóa) để triển khai thực hiện.
d) Tiếp nhận kinh phí hỗ trợ trực
tiếp từ Ngân sách tỉnh phân bổ hằng năm cho địa phương; tổ chức mua và vận
chuyển vật liệu về đến công trình để cấp trực tiếp cho các thôn, tổ dân phố.
đ) UBND cấp xã phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và cử
cán bộ xuống từng thôn, tổ dân phố để kiểm tra, hướng dẫn và nghiệm thu khối
lượng mặt đường thi công, khối lượng vật liệu được hỗ trợ; chỉ đạo thôn, tổ
dân phố bầu ban giám sát của thôn, tổ dân phố để tiếp nhận vật liệu hỗ trợ,
giám sát quá trình trộn, đổ bê tông mặt đường, giám sát chất lượng công trình.
e) Rà soát các chương trình hỗ
trợ phát triển đường giao thông khác đảm bảo không trùng với chương trình hỗ trợ
trong Đề án này.
f) Định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng và các sở, ngành chuyên môn cấp tỉnh về tiến độ thực
hiện, giải ngân vốn, khó khăn vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có). Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và nội dung báo cáo. Hằng năm thực
hiện công tác sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; trước ngày 15/12 tổng hợp kết
quả thực hiện năm gửi Sở Xây dựng để tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh xong trước
31/12.
g) Kịp thời cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền sau khi nhân dân cho tặng quyền sử dụng
đất để làm đường.
8. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh, các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh:
Tổ chức thông tin, tuyên truyền về Đề án; kịp thời đưa tin những cá nhân,
hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp tiêu biểu, điển hình, có nhiều đóng góp
trong phong trào xây dựng đường giao thông trên địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể tỉnh: Phối hợp
chặt chẽ với chính quyền các cấp để tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động
các tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của
Đề án; tham gia tích cực việc giám sát cộng đồng đối với các hoạt động xây dựng
đường thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
III. ĐỀ XUẤT,
KIẾN NGHỊ
Đề nghị HĐND tỉnh xem xét, ban
hành Nghị quyết Hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026 - 2030 tại Kỳ họp HĐND tỉnh thường lệ được tổ chức vào
tháng 7/2026./.
PHỤ LỤC SỐ 01
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG XÃ
|
Tên xã/phường
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Thông tin về cầu
|
Số lượng ngầm (cái)
|
Ghi chú
|
|
Tên đường
|
Tổng chiều dài (km)
|
Chiều dài phân loại theo kết cấu mặt đường
|
Tổng số cầu (chiếc)
|
Tổng chiều dài (m)
|
|
Bê tông xi măng
|
Bê tông nhựa
|
Láng nhựa
|
Cấp phối, đá dăm
|
Đất
|
Nền đường
|
Mặt đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Chi Lăng
|
Đường xã
|
7,91
|
1,6
|
6,31
|
|
|
|
4,5
- 8,0
|
3,5
- 7,0
|
|
|
|
|
|
Xã Phù Lãng
|
Đường xã
|
22,15
|
10,55
|
11,6
|
|
|
|
6,0
- 15,0
|
5,0
- 14,0
|
|
|
|
|
|
Xã Yên Phong
|
Đường xã
|
16,74
|
5
|
11,74
|
|
|
|
5,0
- 15,0
|
4,0
- 9,0
|
12
|
195
|
|
|
|
Xã Văn Môn
|
Đường xã
|
8,83
|
6,2
|
2,63
|
|
|
|
7,0
- 32,0
|
5,0
- 20,0
|
|
|
|
|
|
Xã Tam Giang
|
Đường xã
|
6,11
|
4,11
|
2
|
|
|
|
4,0
- 8,0
|
4,0
- 8,0
|
1
|
3
|
|
|
|
Xã Yên Trung
|
Đường xã
|
11,105
|
0
|
11,105
|
|
|
|
8,0
- 12,0
|
7,0
- 10,5
|
|
|
|
|
|
Xã Tam Đa
|
Đường xã
|
9,4
|
5,7
|
3,7
|
|
|
|
6,0
- 10,0
|
4,0
- 7,0
|
1
|
12
|
|
|
|
Xã Tiên Du
|
Đường xã
|
15,734
|
3,767
|
11,967
|
|
|
|
14-32
|
10,5-22,5
|
|
|
|
|
|
Xã Liên Bão
|
Đường xã
|
15,7
|
2,3
|
|
13,4
|
|
|
7-15
|
5-10
|
2
|
40
|
|
|
|
Xã Tân Chi
|
Đường xã
|
11,31
|
1,69
|
9,62
|
|
|
|
4,5-12
|
4,5-10,5
|
2
|
20
|
|
|
|
Xã Đại Đồng
|
Đường xã
|
17,15
|
2,5
|
14,65
|
|
|
|
5-24
|
5-14
|
6
|
68
|
0
|
|
|
Xã Phật Tích
|
Đường xã
|
14,81
|
7,2
|
7,61
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Gia Bình
|
Đường xã
|
24,1
|
13
|
11,1
|
|
|
|
3,5-42,0
|
3,0-21,0
|
|
|
|
|
|
Xã Nhân Thắng
|
Đường xã
|
20,5
|
5,2
|
15,3
|
|
|
|
5,0-56,0
|
4,0-40
|
|
|
|
|
|
Xã Đại Lai
|
Đường xã
|
6,4
|
|
6,4
|
|
|
|
7,0-9,0
|
7,0-9,0
|
|
|
|
|
|
Xã Cao Đức
|
Đường xã
|
20,27
|
16,67
|
3,6
|
|
|
|
4,0-14,0
|
3,5-9,5
|
|
|
|
|
|
Xã Đông Cứu
|
Đường xã
|
7,3
|
3,9
|
3,4
|
|
|
|
6,5-7,5
|
5,0-7,5
|
|
|
|
|
|
Xã Lương Tài
|
Đường xã
|
2,25
|
|
2,25
|
|
|
|
3,5-8,0
|
3,5-8,0
|
|
|
|
|
|
Xã Lâm Thao
|
Đường xã
|
13,53
|
1,2
|
12,33
|
|
|
|
6,0-8,5
|
5,0-7,5
|
|
|
|
|
|
Xã Trung Chính
|
Đường xã
|
32,23
|
21,13
|
11,1
|
|
|
|
4,0-12,0
|
4,0-7,0
|
|
|
|
|
|
Xã Trung Kênh
|
Đường xã
|
21,5
|
6
|
15,5
|
|
|
|
3,5-9,0
|
3,5-7,0
|
|
|
|
|
|
Xã Đại Sơn
|
Đường xã
|
38,2
|
28,5
|
|
|
|
9,70
|
5,5-15
|
2,5-9
|
1
|
60
|
9
|
|
|
Xã Sơn Động
|
Đường xã
|
69,18
|
44,68
|
24,5
|
|
|
|
5-7,5
|
3,5-6
|
5
|
150
|
14
|
|
|
Xã Tây Yên Tử
|
Đường xã
|
11,5
|
10,5
|
|
|
|
1,00
|
4-12
|
3,5-10
|
|
|
4
|
|
|
Xã Dương Hưu
|
Đường xã
|
48,05
|
48,05
|
|
|
|
|
7,5-10
|
3,5-5,5
|
|
|
|
|
|
Xã Yên Định
|
Đường xã
|
25,8
|
25,8
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
12
|
|
|
Xã An Lạc
|
Đường xã
|
50,8
|
42,8
|
|
|
|
8,00
|
5-9
|
3,5-7
|
3
|
250
|
14
|
|
|
Xã Vân Sơn
|
Đường xã
|
22,15
|
12,15
|
|
|
|
10,00
|
4,5-6
|
3,5-5
|
|
|
9
|
|
|
Xã Tuấn Đạo
|
Đường xã
|
23,92
|
20,42
|
3,5
|
|
|
|
7,5
|
6
|
1
|
108,4
|
12
|
|
|
Xã Biển Động
|
Đường xã
|
16
|
16
|
|
|
|
|
5,5
|
7,5
|
1
|
|
6
|
|
|
Xã Lục Ngạn
|
Đường xã
|
79,63
|
71,23
|
6
|
2,4
|
|
|
4-
8
|
3,5-5
|
1
|
|
1
|
|
|
Xã Đèo Gia
|
Đường xã
|
20
|
20
|
|
|
|
|
3,5-5,5
|
5,5-7,5
|
8
|
800
|
3
|
|
|
Xã Sơn Hải
|
Đường xã
|
33,8
|
6,8
|
27
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Tân Sơn
|
Đường xã
|
29,4
|
25,9
|
|
|
|
3,50
|
3,5-5,5
|
3,5
|
|
|
|
|
|
Xã Biên Sơn
|
Đường xã
|
22,7
|
21,5
|
|
|
|
1,20
|
5,5-8
|
3,5-7
|
|
|
|
|
|
Xã Sa Lý
|
Đường xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nam Dương
|
Đường xã
|
14,5
|
14,5
|
0
|
0
|
0
|
|
4,5-:-6
|
3,5-:-5
|
|
|
|
|
|
Xã Kiên Lao
|
Đường xã
|
43,8
|
31,5
|
8
|
0
|
0
|
4,30
|
6,5-:-12
|
5,5-:-11
|
6
|
54
|
11
|
|
|
Xã Lục Sơn
|
Đường xã
|
54,9
|
35
|
7
|
0
|
0
|
12,90
|
3,5-:-12
|
3,5-:-9
|
8
|
340
|
11
|
|
|
Xã Trường Sơn
|
Đường xã
|
14,45
|
14,45
|
0
|
0
|
0
|
|
4,5-:-7
|
3,5
|
4
|
24
|
|
|
|
Xã Cẩm Lý
|
Đường xã
|
21,7
|
15,2
6,5
|
|
|
|
4-:-15
|
3-:-7
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Xã Đông Phú
|
Đường xã
|
17,1
|
5,5
|
7,5
|
0
|
0
|
4,10
|
8-:-9
|
3,5-:-7
|
0
|
0
|
4
|
|
|
Xã Nghĩa Phương
|
Đường xã
|
22,7
|
8,1
|
3,2
|
11,4
|
|
|
7-:-9,5
|
5,5-:-7,5
|
1
|
12
|
|
|
|
Xã Lục Nam
|
Đường xã
|
17,7
|
0
|
17
|
0
|
0
|
0,70
|
7-:-36
|
5,5-:-24
|
|
|
|
|
|
Xã Bắc Lũng
|
Đường xã
|
39,1
|
26,9
|
11,4
|
0,7
|
|
0,10
|
5-:-16
|
3-:-12
|
1
|
10
|
1
|
|
|
Xã Bảo Đài
|
Đường xã
|
13,77
|
8,46
|
4,01
|
1,3
|
|
|
5-:-12
|
2,5-:-7
|
|
|
|
|
|
Xã Lạng Giang
|
Đường xã
|
43
|
34
|
9
|
|
|
|
6-:-22
|
3,5-:-12
|
13
|
48
|
|
|
|
Xã Mỹ Thái
|
Đường xã
|
5,3
|
|
5,3
|
|
|
|
11
|
9
|
|
|
|
|
|
Xã Kép
|
Đường xã
|
29,65
|
6,95
|
6,2
|
16,5
|
0
|
|
5-:-12
|
3,5-:-11
|
|
|
|
|
|
Xã Tân Dĩnh
|
Đường xã
|
17,4
|
10,4
|
7
|
|
|
|
3,5-:-12
|
3,5-:-11
|
1
|
7
|
0
|
|
|
Xã Tiên Lục
|
Đường xã
|
23,6
|
8,46
|
11,73
|
3,41
|
|
|
5-:-12
|
3,5-:-11
|
4
|
28
|
0.00
|
|
|
Xã Ngọc Thiện
|
Đường xã
|
48,78
|
31,31
|
9,49
|
5,87
|
|
2,11
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nhã Nam
|
Đường xã
|
23,05
|
15
|
|
|
|
8,05
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Phúc Hoà
|
Đường xã
|
17,17
|
12,67
|
4,5
|
|
|
|
|
|
1
|
5
|
|
|
|
Xã Quang Trung
|
Đường xã
|
19
|
8
|
0
|
11
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Hợp Thịnh
|
Đường xã
|
73,55
|
60,9
|
11,7
|
|
0,95
|
|
|
|
11
|
94
|
|
|
|
Xã Hiệp Hoà
|
Đường xã
|
28
|
14,45
|
13,55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Hoàng Vân
|
Đường xã
|
41,8
|
29,79
|
12,01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Xuân Cẩm
|
Đường xã
|
37,7
|
22,15
|
15,5
|
|
|
0,05
|
5,5-8
|
3,5-7
|
|
|
|
|
|
Xã Đồng Việt
|
Đường xã
|
28,35
|
23,65
|
4,7
|
|
|
|
4,5-:-7,5
|
3,5-:-6,5
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Xã Tân Yên
|
Đường xã
|
31,58
|
9,6
|
21,98
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Yên Thế
|
Đường xã
|
26,57
|
0
|
3,07
|
23,5
|
0
|
|
0
|
0
|
4
|
130
|
|
|
|
Xã Bố Hạ
|
Đường xã
|
29,36
|
22,4
|
0
|
5,4
|
1,56
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đồng Kỳ
|
Đường xã
|
50,361
|
5,595
|
1,9
|
34,211
|
0
|
8,66
|
|
|
3
|
60
|
10
|
|
|
Xã Xuân Lương
|
Đường xã
|
62,5
|
37
|
5
|
13,5
|
|
7,00
|
|
|
|
|
7
|
|
|
Xã Tam Tiến
|
Đường xã
|
55,864
|
9,009
|
0
|
43,6
|
0
|
3,26
|
|
|
1
|
10
|
|
|
|
Tổng cộng
|
1.748
|
1.033
|
442
|
186
|
3
|
85
|
|
|
104
|
2.528
|
128
|
-
|
PHỤ LỤC SỐ 02
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG THÔN
|
STT
|
Tên xã
|
Tên đường
|
Chiều dài (Km)
|
Chiều dài (Km)
|
Thông tin về cầu
|
Số lượng ngầm (cái)
|
Ghi chú
|
|
Tổng chiều dài (Km)
|
Chiều dài phân loại theo kết cấu mặt
đường (Km)
|
Tổng số cầu (chiếc)
|
Tổng chiều dài (m)
|
|
Bê tông xi măng
|
Bê tông nhựa
|
Láng nhựa
|
Cấp phối, đá dăm
|
Đất
|
Loại khác
|
Loại mặt đường <3,5m
|
Loại mặt đường ≥ 3,5m
|
Đường đã cứng hóa bị hư hỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã
Chi Lăng
|
Đường
thôn
|
75,10
|
75,10
|
|
|
|
|
|
41,31
|
33,80
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã
Phù Lãng
|
Đường
thôn
|
147,11
|
121,03
|
|
|
4,22
|
21,86
|
|
62,50
|
84,61
|
13,84
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã
Yên Phong
|
Đường
thôn
|
89,60
|
82,43
|
2,69
|
|
|
4,48
|
|
49,28
|
40,32
|
2,90
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã
Văn Môn
|
Đường
thôn
|
79,88
|
79,88
|
|
|
|
|
|
43,93
|
35,95
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Xã
Tam Giang
|
Đường
thôn
|
50,30
|
50,30
|
|
|
|
|
|
27,67
|
22,64
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Xã
Yên Trung
|
Đường
thôn
|
60,02
|
60,02
|
|
|
|
|
|
33,01
|
27,01
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Xã
Tam Đa
|
Đường
thôn
|
335,00
|
294
|
4
|
|
|
10
|
27
|
280,00
|
55,00
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Xã
Tiên Du
|
Đường
thôn
|
82,48
|
66,13
|
16,36
|
|
|
|
|
34,43
|
48,05
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Xã
Liên Bão
|
Đường
thôn
|
72,54
|
44,29
|
|
28,25
|
|
|
-
|
37,31
|
35,24
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Xã
Tân Chi
|
Đường
thôn
|
62,70
|
45,29
|
17,41
|
|
|
|
|
36,05
|
26,65
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Xã
Đại Đồng
|
Đường
thôn
|
104,16
|
80,15
|
24,01
|
|
|
|
|
18,63
|
85,53
|
|
1
|
20
|
|
|
|
12
|
Xã
Phật Tích
|
Đường
thôn
|
38,60
|
28,53
|
10,07
|
|
|
|
|
24,30
|
14,30
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã
Gia Bình
|
Đường
thôn
|
45,00
|
38,00
|
7,00
|
|
|
|
|
18,10
|
26,90
|
|
8
|
29
|
|
|
|
14
|
Xã
Nhân Thắng
|
Đường
thôn
|
35,30
|
29,10
|
6,20
|
|
|
|
|
23,20
|
12,10
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Xã
Đại Lai
|
Đường
thôn
|
72,00
|
64,90
|
7,10
|
|
|
|
|
39,50
|
32,50
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Xã
Cao Đức
|
Đường
thôn
|
58,50
|
56,80
|
1,70
|
|
|
|
|
26,80
|
31,70
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Xã
Đông Cứu
|
Đường
thôn
|
82,50
|
75,70
|
6,80
|
|
|
|
|
61,87
|
20,63
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Xã
Lương Tài
|
Đường
thôn
|
42,30
|
35,20
|
7,10
|
|
|
|
|
29,61
|
12,69
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Xã
Lâm Thao
|
Đường
thôn
|
256,95
|
178,30
|
40,30
|
|
|
38,35
|
|
179,86
|
77,09
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã
Trung Chính
|
Đường
thôn
|
106,50
|
106,50
|
|
|
|
|
|
71,20
|
35,30
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Xã
Trung Kênh
|
Đường
thôn
|
130,60
|
130,60
|
|
|
|
|
|
82,90
|
47,70
|
|
12
|
154
|
|
|
|
22
|
Xã
Đại Sơn
|
Đường
thôn
|
80,00
|
70,50
|
|
|
|
9,50
|
|
-
|
80,00
|
9,85
|
|
|
|
|
|
23
|
Xã
Sơn Động
|
Đường
thôn
|
112,55
|
91,68
|
|
|
|
20,87
|
|
112,55
|
|
19,13
|
|
|
|
|
|
24
|
Xã
Tây Yên Tử
|
Đường
thôn
|
52,85
|
30,70
|
|
3,47
|
|
18,68
|
|
-
|
52,85
|
-
|
|
|
14
|
|
|
25
|
Xã
Dương Hưu
|
Đường
thôn
|
41,20
|
41,20
|
|
|
|
|
|
|
41,20
|
-
|
|
|
|
|
|
26
|
Xã
Yên Định
|
Đường
thôn
|
30,20
|
30,20
|
|
|
|
|
|
|
30,20
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Xã
An Lạc
|
Đường
thôn
|
63,12
|
30,43
|
|
|
|
32,69
|
|
27,28
|
35,84
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Vân Sơn
|
Đường
thôn
|
63,34
|
30,08
|
|
|
|
33,26
|
|
32,82
|
30,52
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Tuấn Đạo
|
Đường
thôn
|
40,48
|
32,73
|
-
|
-
|
-
|
7,75
|
|
12,28
|
28,20
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã
Biển Động
|
Đường
thôn
|
215,62
|
149,24
|
|
|
|
66,38
|
|
9,60
|
206,02
|
7,65
|
|
|
6
|
|
|
31
|
Xã
Lục Ngạn
|
Đường
thôn
|
122,00
|
115,00
|
|
|
|
7,00
|
|
30,43
|
91,57
|
30,00
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã
Đèo Gia
|
Đường
thôn
|
310,26
|
172,40
|
|
|
|
137,86
|
|
3,80
|
306,46
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã
Sơn Hải
|
Đường
thôn
|
112,62
|
50,75
|
|
|
|
52,87
|
9,00
|
112,62
|
-
|
13,40
|
|
|
|
|
|
34
|
Xã
Tân Sơn
|
Đường
thôn
|
111,37
|
70,17
|
|
|
|
41,20
|
|
111,37
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Xã
Biên Sơn
|
Đường
thôn
|
89,54
|
61,13
|
|
|
|
28,41
|
|
|
89,54
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Sa Lý
|
Đường
thôn
|
74,55
|
36,29
|
|
0,80
|
|
37,46
|
|
36,17
|
38,38
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Xã
Nam Dương
|
Đường
thôn
|
249,00
|
232,00
|
|
|
|
17,00
|
-
|
1,65
|
247,35
|
3,96
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã
Kiên Lao
|
Đường
thôn
|
48,07
|
42,85
|
|
|
|
5,22
|
-
|
48,07
|
|
30,74
|
|
|
|
|
|
39
|
Xã
Lục Sơn
|
Đường
thôn
|
56,21
|
55,96
|
|
|
0,25
|
|
|
|
56,21
|
55,95
|
12
|
79
|
8
|
|
|
40
|
Xã
Trường Sơn
|
Đường
thôn
|
119,16
|
76,08
|
|
|
|
43,08
|
|
|
119,16
|
|
|
|
|
|
|
41
|
Xã
Cẩm Lý
|
Đường
thôn
|
91,28
|
91,28
|
|
|
|
|
|
50,20
|
41,08
|
54,03
|
0
|
0
|
0
|
|
|
42
|
Xã
Đông Phú
|
Đường
thôn
|
104,50
|
41,00
|
|
|
|
63,50
|
|
103,00
|
1,50
|
42,40
|
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Nghĩa Phương
|
Đường
thôn
|
341,00
|
310,50
|
|
|
27,50
|
3,00
|
|
325,20
|
15,80
|
24,38
|
|
|
|
|
|
44
|
Xã
Lục Nam
|
Đường
thôn
|
33,80
|
9,80
|
|
|
|
24,00
|
|
|
33,80
|
9,55
|
|
|
|
|
|
45
|
Xã
Bắc Lũng
|
Đường
thôn
|
164,70
|
158,60
|
|
0,50
|
|
5,60
|
|
90,59
|
74,12
|
61,10
|
0
|
0
|
0
|
|
|
46
|
Xã
Bảo Đài
|
Đường
thôn
|
11,20
|
11,20
|
|
|
|
|
|
6,16
|
5,04
|
57,12
|
|
|
|
|
|
47
|
Xã
Lạng Giang
|
Đường
thôn
|
436,60
|
392,60
|
|
|
|
44,00
|
|
240,13
|
196,47
|
185,12
|
|
|
|
|
|
48
|
Xã
Mỹ Thái
|
Đường
thôn
|
290,14
|
252,05
|
|
|
|
38,09
|
|
52,64
|
237,50
|
83,40
|
|
|
|
|
|
49
|
Xã
Kép
|
Đường
thôn
|
158,94
|
123,62
|
0,28
|
|
|
35,04
|
|
18,61
|
140,33
|
43,45
|
|
|
|
|
|
50
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Đường
thôn
|
191,47
|
178,47
|
|
|
|
13,00
|
|
105,31
|
86,16
|
28,61
|
0
|
0
|
0
|
|
|
51
|
Xã
Tiên Lục
|
Đường
thôn
|
366,84
|
366,84
|
|
|
|
|
|
201,76
|
165,08
|
11,00
|
|
|
|
|
|
52
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Đường
thôn
|
85,02
|
55,41
|
|
|
|
29,61
|
|
46,76
|
38,26
|
123,52
|
|
|
|
|
|
53
|
Xã
Nhã Nam
|
Đường
thôn
|
78,90
|
78,90
|
|
|
|
|
|
43,40
|
35,51
|
53,63
|
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Phúc Hoà
|
Đường
thôn
|
144,73
|
142,29
|
|
|
|
2,44
|
|
79,60
|
65,13
|
59,98
|
2
|
13
|
|
|
|
55
|
Xã
Quang Trung
|
Đường
thôn
|
202,00
|
180,00
|
|
|
1,00
|
21,00
|
|
111,10
|
90,90
|
52,64
|
|
|
|
|
|
56
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Đường
thôn
|
377,92
|
287,10
|
3,35
|
1,80
|
0,80
|
84,87
|
|
207,86
|
170,06
|
154,66
|
8
|
45
|
47
|
|
|
57
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Đường
thôn
|
661,29
|
655,43
|
|
|
3,10
|
2,76
|
|
661,29
|
|
56,492
|
|
|
|
|
|
58
|
Xã
Hoàng Vân
|
Đường
thôn
|
338,04
|
213,60
|
|
0,80
|
21,88
|
|
101,8
|
336,74
|
1,30
|
57,65
|
|
|
|
|
|
59
|
Xã
Xuân Cẩm
|
Đường
thôn
|
170,60
|
170,60
|
|
|
|
|
|
94,521
|
76,08
|
101,19
|
|
|
|
|
|
60
|
Xã
Đồng Việt
|
Đường
thôn
|
165,28
|
144,50
|
13,30
|
|
|
7,47
|
|
90,90
|
74,37
|
145,80
|
6
|
48
|
|
|
|
61
|
Xã
Tân Yên
|
Đường
thôn
|
250,02
|
235,71
|
6,59
|
-
|
-
|
7,73
|
|
137,51
|
112,51
|
64,79
|
|
|
|
|
|
62
|
Xã
Yên Thế
|
Đường
thôn
|
214,44
|
181,97
|
|
|
|
|
32,47
|
117,94
|
96,50
|
30,42
|
|
|
|
|
|
63
|
Xã
Bố Hạ
|
Đường
thôn
|
78,80
|
58,40
|
|
|
3,30
|
17,10
|
|
43,34
|
35,46
|
54,81
|
|
|
|
|
|
64
|
Xã
Đồng Kỳ
|
Đường
thôn
|
183,45
|
145,88
|
|
|
|
37,57
|
|
183,45
|
|
26,92
|
|
|
4
|
|
|
65
|
Xã
Xuân Lương
|
Đường
thôn
|
61,25
|
|
|
|
|
61,25
|
|
10,65
|
50,60
|
|
|
|
|
|
|
66
|
Xã
Tam Tiến
|
Đường
thôn
|
216,78
|
117,80
|
|
43,60
|
|
55,39
|
|
119,23
|
97,55
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
9.438,26
|
7.765,18
|
174,25
|
79,22
|
62,05
|
1.187,3
|
170,23
|
5.237,97
|
4.200,29
|
1.770,08
|
49
|
388,00
|
79
|
|
PHỤ LỤC SỐ 03
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG NGÕ, NGÁCH
|
STT
|
Tên phường
|
Tên đường
|
Chiều dài (Km)
|
Chiều dài (Km)
|
Thông tin về cầu
|
Số lượng ngầm (cái)
|
Ghi chú
|
|
Tổng chiều dài (Km)
|
Chiều dài theo kết cấu mặt đường (Km)
|
Tổng số cầu (chiếc)
|
Tổng chiều dài (m)
|
|
Bê tông xi măng
|
Bê tông nhựa
|
Láng nhựa
|
Cấp phối, đá dăm
|
Đất
|
Loại khác
|
Loại mặt đường <3,5m
|
Loại mặt đường ≥ 3,5m
|
Đường đã cứng hóa bị hư hỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phường
Kinh Bắc
|
Đường
ngõ, ngách
|
110,24
|
102,28
|
7,96
|
|
|
|
|
5,81
|
104,43
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Phường
Võ Cường
|
Đường
ngõ, ngách
|
34,98
|
6,10
|
28,88
|
|
|
|
|
34,98
|
0
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phường
Vũ Ninh
|
Đường
ngõ, ngách
|
42,61
|
28,15
|
5,56
|
4,42
|
0,85
|
0,95
|
2,68
|
32,61
|
10
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
Đường
ngõ, ngách
|
131,71
|
111,51
|
20,20
|
|
|
|
|
65,86
|
65,855
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Phường
Nam Sơn
|
Đường
ngõ, ngách
|
21,67
|
20,67
|
1,00
|
|
|
|
|
14,00
|
7,675
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phường
Từ Sơn
|
Đường
ngõ, ngách
|
62,90
|
40,33
|
22,27
|
0,30
|
|
|
|
32,28
|
30,62
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Phường
Tam Sơn
|
Đường
ngõ, ngách
|
35,19
|
30,94
|
4,24
|
|
|
|
|
27,74
|
7,45
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phường
Đồng Nguyên
|
Đường
ngõ, ngách
|
42,71
|
42,17
|
-
|
0,54
|
|
|
|
42,71
|
0
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Phường
Phù Khê
|
Đường
ngõ, ngách
|
76,07
|
39,27
|
36,80
|
|
|
|
|
76,07
|
-
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Phường
Thuận Thành
|
Đường
ngõ, ngách
|
201,33
|
163,21
|
38,12
|
|
|
|
|
46,12
|
155,21
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Phường
Mão Điền
|
Đường
ngõ, ngách
|
89,00
|
72,55
|
16,45
|
|
|
|
|
31,36
|
57,64
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Phường
Trạm Lộ
|
Đường
ngõ, ngách
|
37,86
|
34,10
|
3,76
|
|
|
|
|
8,70
|
29,16
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Phường
Trí Quả
|
Đường
ngõ, ngách
|
59,70
|
30,60
|
29,10
|
|
|
|
|
16,50
|
43,20
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Phường
Song Liễu
|
Đường
ngõ, ngách
|
75,86
|
67,86
|
8,00
|
|
|
|
|
28,83
|
47,03
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Phường
Ninh Xá
|
Đường
ngõ, ngách
|
54,61
|
49,41
|
5,20
|
|
|
|
|
3,50
|
51,11
|
31,80
|
|
|
|
|
|
16
|
Phường
Quế Võ
|
Đường
ngõ, ngách
|
138,70
|
138,70
|
|
|
|
|
|
34,50
|
104,20
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Phường
Phương Liễu
|
Đường
ngõ, ngách
|
64,17
|
9,63
|
54,55
|
|
|
|
|
18,12
|
46,05
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Phường
Nhân Hòa
|
Đường
ngõ, ngách
|
95,90
|
95,90
|
|
|
|
|
|
32,56
|
63,34
|
2,60
|
|
|
|
|
|
19
|
Phường
Đào Viên
|
Đường
ngõ, ngách
|
95,07
|
78,35
|
15,77
|
|
|
0,95
|
|
45,56
|
49,51
|
0,95
|
|
|
|
|
|
20
|
Phường
Bồng Lai
|
Đường
ngõ, ngách
|
37,28
|
37,28
|
|
|
|
|
|
21,62
|
15,66
|
|
2,00
|
9
|
|
|
|
21
|
Phường
Chũ
|
Đường
ngõ, ngách
|
171,50
|
157,30
|
14,20
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
171,50
|
32,70
|
|
|
|
|
|
22
|
Phường
Phượng Sơn
|
Đường
ngõ, ngách
|
231,00
|
225,00
|
-
|
-
|
-
|
6,00
|
-
|
184,80
|
46,20
|
60,70
|
|
|
|
|
|
23
|
Phường
Tự Lạn
|
Đường
ngõ, ngách
|
176,51
|
133,17
|
20,78
|
|
14,58
|
7,98
|
|
141,21
|
35,30
|
-
|
|
|
|
|
|
24
|
Phường
Việt Yên
|
Đường
ngõ, ngách
|
149,80
|
75
|
74,8
|
|
|
|
|
119,84
|
29,96
|
9,06
|
|
|
|
|
|
25
|
Phường
Nếnh
|
Đường
ngõ, ngách
|
91,54
|
10
|
81,54
|
|
|
|
|
73,23
|
18,31
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Phường
Vân Hà
|
Đường
ngõ, ngách
|
275,00
|
220,00
|
52,25
|
|
|
2,75
|
|
192,50
|
82,50
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Phường
Bắc Giang
|
Đường
ngõ, ngách
|
126,10
|
72,10
|
54,00
|
|
|
|
|
37,83
|
88,27
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Phường
Đa Mai
|
Đường
ngõ, ngách
|
98,70
|
20,00
|
78,70
|
|
|
|
|
29,61
|
69,09
|
-
|
|
|
|
|
|
29
|
Phường
Tiền Phong
|
Đường
ngõ, ngách
|
333,30
|
333,30
|
|
|
|
|
|
333,30
|
-
|
13,92
|
|
|
|
|
|
30
|
Phường
Tân An
|
Đường
ngõ, ngách
|
74,91
|
74,91
|
|
|
|
|
|
22,47
|
52,44
|
1,40
|
|
|
|
|
|
31
|
Phường
Yên Dũng
|
Đường
ngõ, ngách
|
46,77
|
45,53
|
|
|
0,94
|
0,30
|
|
14,03
|
32,74
|
23,96
|
|
|
|
|
|
32
|
Phường
Tân Tiến
|
Đường
ngõ, ngách
|
17,00
|
|
17,00
|
|
|
|
|
5,10
|
11,90
|
23,00
|
|
|
|
|
|
33
|
Phường
Cảnh Thuỵ
|
Đường
ngõ, ngách
|
102,90
|
102,90
|
|
|
|
|
|
46,31
|
56,60
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
3.402,59
|
2.668,21
|
691,13
|
5,26
|
16,37
|
18,93
|
2,68
|
1.819,65
|
1.582,94
|
200,09
|
2
|
9
|
-
|
|
PHỤ LỤC SỐ 04
DANH SÁCH DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ CÁC XÃ, PHƯỜNG, THÔN THỰC
HIỆN XÂY DỰNG ĐƯỜNG THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
TÊN XÃ, PHƯỜNG, THÔN ĐƯỢC HỖ TRỢ
|
DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ VẬT LIỆU
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
Mức hỗ trợ 75%
|
|
|
|
|
1
|
Phường
|
Kinh Bắc
|
75%
|
|
|
2
|
Phường
|
Võ Cường
|
75%
|
|
|
3
|
Phường
|
Vũ Ninh
|
75%
|
|
|
4
|
Phường
|
Hạp Lĩnh
|
75%
|
|
|
5
|
Phường
|
Nam Sơn
|
75%
|
|
|
6
|
Phường
|
Từ Sơn
|
75%
|
|
|
7
|
Phường
|
Tam Sơn
|
75%
|
|
|
8
|
Phường
|
Đồng Nguyên
|
75%
|
|
|
9
|
Phường
|
Phù Khê
|
75%
|
|
|
10
|
Phường
|
Thuận Thành
|
75%
|
|
|
11
|
Phường
|
Mão Điền
|
75%
|
|
|
12
|
Phường
|
Trạm Lộ
|
75%
|
|
|
13
|
Phường
|
Trí Quả
|
75%
|
|
|
14
|
Phường
|
Song Liễu
|
75%
|
|
|
15
|
Phường
|
Ninh Xá
|
75%
|
|
|
16
|
Phường
|
Quế Võ
|
75%
|
|
|
17
|
Phường
|
Phương Liễu
|
75%
|
|
|
18
|
Phường
|
Nhân Hoà
|
75%
|
|
|
19
|
Phường
|
Đào Viên
|
75%
|
|
|
20
|
Phường
|
Bồng Lai
|
75%
|
|
|
21
|
Phường
|
Tự Lạn
|
75%
|
|
|
22
|
Phường
|
Việt Yên
|
75%
|
|
|
23
|
Phường
|
Nếnh
|
75%
|
|
|
24
|
Phường
|
Vân Hà
|
75%
|
|
|
25
|
Phường
|
Bắc Giang
|
75%
|
|
|
26
|
Phường
|
Đa Mai
|
75%
|
|
|
27
|
Phường
|
Tiền Phong
|
75%
|
|
|
28
|
Phường
|
Tân An
|
75%
|
|
|
29
|
Phường
|
Yên Dũng
|
75%
|
|
|
30
|
Phường
|
Tân Tiến
|
75%
|
|
|
31
|
Phường
|
Cảnh Thuỵ
|
75%
|
|
|
32
|
Xã
|
Chi Lăng
|
75%
|
|
|
33
|
Xã
|
Phù Lãng
|
75%
|
|
|
34
|
Xã
|
Yên Phong
|
75%
|
|
|
35
|
Xã
|
Văn Môn
|
75%
|
|
|
36
|
Xã
|
Tam Giang
|
75%
|
|
|
37
|
Xã
|
Yên Trung
|
75%
|
|
|
38
|
Xã
|
Tam Đa
|
75%
|
|
|
39
|
Xã
|
Tiên Du
|
75%
|
|
|
40
|
Xã
|
Liên Bão
|
75%
|
|
|
41
|
Xã
|
Tân Chi
|
75%
|
|
|
42
|
Xã
|
Đại Đồng
|
75%
|
|
|
43
|
Xã
|
Phật Tích
|
75%
|
|
|
44
|
Xã
|
Gia Bình
|
75%
|
|
|
45
|
Xã
|
Nhân Thắng
|
75%
|
|
|
46
|
Xã
|
Đại Lai
|
75%
|
|
|
47
|
Xã
|
Cao Đức
|
75%
|
|
|
48
|
Xã
|
Đông Cứu
|
75%
|
|
|
49
|
Xã
|
Lương Tài
|
75%
|
|
|
50
|
Xã
|
Lâm Thao
|
75%
|
|
|
51
|
Xã
|
Trung Chính
|
75%
|
|
|
52
|
Xã
|
Trung Kênh
|
75%
|
|
|
53
|
Xã
|
Lục Nam
|
75%
|
|
|
54
|
Xã
|
Bắc Lũng
|
75%
|
|
|
55
|
Xã
|
Mỹ Thái
|
75%
|
|
|
56
|
Xã
|
Tân Dĩnh
|
75%
|
|
|
57
|
Xã
|
Tiên Lục
|
75%
|
|
|
58
|
Xã
|
Tân Yên
|
75%
|
|
|
59
|
Xã
|
Ngọc Thiện
|
75%
|
|
|
60
|
Xã
|
Phúc Hoà
|
75%
|
|
|
61
|
Xã
|
Quang Trung
|
75%
|
|
|
62
|
Xã
|
Hợp Thịnh
|
75%
|
|
|
63
|
Xã
|
Hiệp Hoà
|
75%
|
|
|
64
|
Xã
|
Hoàng Vân
|
75%
|
|
|
65
|
Xã
|
Đồng Việt
|
75%
|
|
|
66
|
Xã
|
Xuân Cẩm
|
75%
|
|
|
67
|
Xã
|
Cẩm Lý: các thôn còn lại
|
75%
|
Các thôn còn lại không có tên tại Mục III
|
|
68
|
Xã
|
Lạng Giang: các thôn còn lại
|
75%
|
|
69
|
Xã
|
Nhã Nam: các thôn còn lại
|
75%
|
|
II
|
Mức hỗ trợ 100%
|
|
|
|
|
1
|
Xã
|
Đại Sơn
|
100%
|
|
|
2
|
Xã
|
Sơn Động
|
100%
|
|
|
3
|
Xã
|
Tây Yên Tử
|
100%
|
|
|
4
|
Xã
|
Dương Hưu
|
100%
|
|
|
5
|
Xã
|
Yên Định
|
100%
|
|
|
6
|
Xã
|
An Lạc
|
100%
|
|
|
7
|
Xã
|
Vân Sơn
|
100%
|
|
|
8
|
Xã
|
Biển Động
|
100%
|
|
|
9
|
Xã
|
Lục Ngạn
|
100%
|
|
|
10
|
Xã
|
Đèo Gia
|
100%
|
|
|
11
|
Xã
|
Sơn Hải
|
100%
|
|
|
12
|
Xã
|
Tân Sơn
|
100%
|
|
|
13
|
Xã
|
Biên Sơn
|
100%
|
|
|
14
|
Xã
|
Sa Lý
|
100%
|
|
|
15
|
Xã
|
Nam Dương
|
100%
|
|
|
16
|
Xã
|
Kiên Lao
|
100%
|
|
|
17
|
Xã
|
Lục Sơn
|
100%
|
|
|
18
|
Xã
|
Trường Sơn
|
100%
|
|
|
19
|
Xã
|
Cẩm Lý
|
100%
|
|
|
20
|
Xã
|
Đông Phú
|
100%
|
|
|
21
|
Xã
|
Nghĩa Phương
|
100%
|
|
|
22
|
Xã
|
Bảo Đài
|
100%
|
|
|
23
|
Xã
|
Lạng Giang
|
100%
|
|
|
24
|
Xã
|
Kép
|
100%
|
|
|
25
|
Xã
|
Yên Thế
|
100%
|
|
|
26
|
Xã
|
Bố Hạ
|
100%
|
|
|
27
|
Xã
|
Đồng Kỳ
|
100%
|
|
|
28
|
Xã
|
Xuân Lương
|
100%
|
|
|
29
|
Xã
|
Tam Tiến
|
100%
|
|
|
30
|
Xã
|
Nhã Nam
|
100%
|
|
|
31
|
xã
|
Tuấn Đạo
|
100%
|
|
|
32
|
Phường
|
Chũ
|
100%
|
|
|
33
|
Phường
|
Phượng Sơn
|
100%
|
|
|
36
|
Xã
|
Cẩm Lý: 01 thôn
|
100%
|
Thôn Giáp Sơn
|
|
37
|
Xã
|
Lạng Giang: 05 thôn
|
100%
|
Các thôn: Yên Vinh; Thống Nhất; Bén Rộng; Ống; Má Bắp
|
|
38
|
Xã
|
Nhã Nam: 03 thôn
|
100%
|
Các thôn: Chấn Sơn; Đèo; Ngàn Ván
|
PHỤ LỤC SỐ 05
BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG THÔN, NGÕ NGÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
STT
|
Tên xã/phường
|
Chiều dài mặt đường đầu tư cứng hóa (Km)
|
Loại kết cấu mặt đường hiện trạng
|
Chi phí xây dựng đường BTXM (triệu đồng)
|
Dự kiến thời gian thực hiện (năm ….)
|
Ghi chú
|
|
Tổng chi phí
|
Chi phí vật liệu
|
Chi phí nhân công, thiết bị thi công (Nhân dân đóng góp, huy
động khác)
|
|
Tổng
|
Ngân sách tỉnh hỗ trợ
|
Nhân dân đóng góp, huy động khác
|
|
I
|
Hỗ trợ 75% kinh phí mua vật
liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, phường không có tên trong Quyết định
số 530/QĐ-UBND
|
|
|
|
1
|
Phường Nhân Hòa
|
2,60
|
BTXM
|
6.811
|
5.022
|
3.767
|
1.256
|
1.789
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Phường Đào Viên
|
0,95
|
BTXM
|
3.400
|
2.640
|
1.980
|
660
|
760
|
2026-2028
|
|
|
3
|
Phường Ninh xá
|
28,30
|
BTXM
|
66.533
|
49.333
|
37.000
|
12.333
|
17.200
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Phường Tự Lạn
|
9,99
|
Đất + BTXM
|
39.000
|
29.250
|
21.938
|
7.313
|
9.750
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Phường Việt Yên
|
9,06
|
BTXM
|
30.900
|
20.600
|
15.450
|
5.150
|
10.300
|
2026-2030
|
|
|
6
|
Phường Đa Mai
|
12,45
|
Đất
|
27.938
|
20.602
|
15.452
|
5.151
|
7.336
|
2027-2030
|
|
|
7
|
Phường Tiền Phong
|
13,92
|
Đất + BTXM
|
53.759
|
39.643
|
29.732
|
9.911
|
14.116
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Phường Tân An
|
1,40
|
Đất + BTXM
|
2.997
|
2.210
|
1.658
|
553
|
787
|
2026-2028
|
|
|
9
|
Phường Yên Dũng
|
25,20
|
Đất + BTXM
|
61.481
|
45.337
|
34.003
|
11.334
|
16.144
|
2026-2028
|
|
|
10
|
Phường Cảnh Thuỵ
|
23,00
|
Đất
|
43.867
|
32.348
|
24.261
|
8.087
|
11.519
|
2027-2030
|
|
|
11
|
Xã Phù Lãng
|
39,92
|
Đất + BTXM
|
112.833
|
88.263
|
66.197
|
22.066
|
24.570
|
2026-2030
|
|
|
12
|
Xã Liên Bão
|
2,90
|
BTXM
|
6.912
|
6.412
|
4.809
|
1.603
|
500
|
2026-2030
|
|
|
13
|
Xã Lục Nam
|
33,55
|
Đất + BTXM
|
83.275
|
74.179
|
55.634
|
18.545
|
9.096
|
2026-2028
|
|
|
14
|
Xã Bắc Lũng
|
66,70
|
Đất + BTXM
|
195.457
|
147.474
|
110.605
|
36.868
|
47.983
|
2026-2030
|
|
|
15
|
Xã Mỹ Thái
|
121,49
|
Đất + BTXM
|
301.305
|
268.614
|
201.461
|
67.154
|
32.691
|
2026-2030
|
|
|
16
|
Xã Tân Dĩnh
|
41,61
|
Đất + BTXM
|
113.260
|
92.002
|
69.001
|
23.000
|
21.258
|
2026-2030
|
|
|
17
|
Xã Tiên Lục
|
11,00
|
Đất + BTXM
|
24.705
|
24.321
|
18.241
|
6.080
|
384
|
2026-2030
|
|
|
18
|
Xã Ngọc Thiện
|
153,13
|
Đất + BTXM
|
374.683
|
338.573
|
253.929
|
84.643
|
36.110
|
2026-2030
|
|
|
19
|
Xã Phúc Hoà
|
62,42
|
Đất + BTXM
|
157.409
|
138.002
|
103.501
|
34.500
|
19.407
|
2026-2030
|
|
|
20
|
Xã Quang Trung
|
74,64
|
Đất + BTXM
|
177.801
|
165.029
|
123.772
|
41.257
|
12.772
|
2026-2030
|
|
|
21
|
Xã Tân Yên
|
72,52
|
Đất + BTXM
|
246.541
|
160.342
|
120.256
|
40.085
|
86.199
|
2026-2030
|
|
|
22
|
Xã Hiệp Hoà
|
62,35
|
Đất + BTXM
|
159.576
|
137.860
|
103.395
|
34.465
|
21.716
|
2026-2030
|
|
|
23
|
Xã Hoàng Vân
|
79,53
|
Đất + BTXM
|
218.841
|
175.841
|
131.881
|
43.960
|
43.000
|
2026-2030
|
|
|
24
|
Xã Xuân Cẩm
|
101,19
|
BTXM
|
257.590
|
223.740
|
167.805
|
55.935
|
33.850
|
2026-2030
|
|
|
25
|
Xã Đồng Việt
|
153,27
|
Đất + BTXM
|
408.529
|
338.880
|
254.160
|
84.720
|
69.649
|
2026-2030
|
|
|
26
|
Xã Hợp Thịnh
|
226,63
|
Đất + BTXM
|
586.065
|
501.079
|
375.809
|
125.270
|
84.986
|
2026-2030
|
|
|
27
|
Xã Lạng Giang
|
229,12
|
Đất + BTXM
|
561.548
|
506.584
|
379.938
|
126.646
|
54.963
|
2026-2030
|
|
|
28
|
Xã Nhã Nam
|
46,11
|
Đất + BTXM
|
96.080
|
101.949
|
76.462
|
25.487
|
-5.869
|
2026-2030
|
|
|
29
|
Xã Cẩm Lý
|
54,03
|
Đất + BTXM
|
153.591
|
119.460
|
89.595
|
29.865
|
34.130
|
2026-2028
|
|
|
|
Tổng cộng (I)
|
1.758,98
|
|
4.572.686
|
3.855.589
|
2.891.692
|
963.897
|
717.097
|
-
|
|
|
II
|
Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật
liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, thôn có tên trong Quyết định số
530/QĐ-UBND
|
|
|
|
1
|
Xã Đại Sơn
|
19,35
|
Đất
|
47.329
|
42.783
|
42.783
|
|
4.546
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Xã Sơn Động
|
40,00
|
Đất, BTXM
|
98.233
|
88.440
|
88.440
|
|
9.793
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Xã Tây Yên Tử
|
13,66
|
Đất
|
33.418
|
30.202
|
30.202
|
|
3.216
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Xã Dương Hưu
|
15,70
|
Đất
|
38.407
|
34.713
|
34.713
|
|
3.694
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Xã Yên Định
|
6,66
|
|
16.290
|
14.725
|
14.725
|
|
1.565
|
2026-2030
|
|
|
6
|
Xã An Lạc
|
21,98
|
|
53.832
|
48.598
|
48.598
|
|
5.234
|
2026-2030
|
|
|
7
|
Xã Vân Sơn
|
14,54
|
Đất
|
35.564
|
32.148
|
32.148
|
|
3.416
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Xã Tuấn Đạo
|
12,25
|
Đất
|
30.254
|
27.085
|
27.085
|
|
3.169
|
2026-2030
|
|
|
9
|
Xã Biển Động
|
74,03
|
Đất, BTXM
|
170.744
|
163.680
|
163.680
|
|
7.064
|
2026-2030
|
|
|
10
|
Xã Lục Ngạn
|
37,00
|
Đất, BTXM
|
170.757
|
81.807
|
81.807
|
|
88.950
|
2026-2030
|
|
|
11
|
Xã Đèo Gia
|
134,50
|
Đất
|
315.111
|
297.380
|
297.380
|
|
17.731
|
2026-2030
|
|
|
12
|
Xã Sơn Hải
|
38,00
|
Đất, BTXM
|
106.790
|
84.018
|
84.018
|
|
22.772
|
2026-2030
|
|
|
13
|
Xã Tân Sơn
|
49,50
|
Đất
|
135.236
|
109.445
|
109.445
|
|
25.791
|
2026-2030
|
|
|
14
|
Xã Biên Sơn
|
25,00
|
Đất
|
61.198
|
55.275
|
55.275
|
|
5.923
|
2026-2030
|
|
|
15
|
Xã Sa Lý
|
36,66
|
Đất
|
89.668
|
81.055
|
81.055
|
|
8.613
|
2026-2030
|
|
|
16
|
Xã Nam Dương
|
20,96
|
Đất + BTXM
|
51.817
|
46.343
|
46.343
|
|
5.474
|
2026-2030
|
|
|
17
|
Xã Kiên Lao
|
33,70
|
Đất + BTXM
|
83.380
|
74.511
|
74.511
|
|
8.869
|
2026-2030
|
|
|
18
|
Xã Lục Sơn
|
56,20
|
Đất + BTXM
|
160.097
|
124.258
|
124.258
|
|
35.839
|
2026-2030
|
|
|
19
|
Xã Trường Sơn
|
42,40
|
Đất + BTXM
|
107.977
|
93.746
|
93.746
|
|
14.231
|
2026-2030
|
|
|
20
|
Xã Cẩm Lý (01 thôn)
|
5,70
|
Đất + BTXM
|
14.847
|
12.603
|
12.603
|
|
2.245
|
2026-2028
|
|
|
21
|
Xã Đông Phú
|
105,90
|
Đất + BTXM
|
263.385
|
234.145
|
234.145
|
|
29.240
|
2026-2028
|
|
|
22
|
Xã Nghĩa Phương
|
38,28
|
Đất + BTXM
|
95.506
|
84.644
|
84.644
|
|
10.862
|
2026-2030
|
|
|
23
|
Xã Bảo Đài
|
57,12
|
Đất + BTXM
|
143.790
|
126.292
|
126.292
|
|
17.498
|
2026-2030
|
|
|
24
|
Xã Lạng Giang (5 thôn)
|
3,88
|
Đất + BTXM
|
9.216
|
8.579
|
8.579
|
|
637
|
2026-2030
|
|
|
25
|
Xã Kép
|
60,80
|
Đất + BTXM
|
152.143
|
134.429
|
134.429
|
|
17.714
|
2026-2030
|
|
|
26
|
Xã Nhã Nam (3 thôn)
|
7,52
|
Đất + BTXM
|
18.251
|
16.627
|
16.627
|
|
1.624
|
2026-2030
|
|
|
27
|
Xã Yên Thế
|
30,42
|
Đất + BTXM
|
87.709
|
67.259
|
67.259
|
|
20.450
|
2026-2030
|
|
|
28
|
Xã Bố Hạ
|
66,01
|
Đất + BTXM
|
178.961
|
145.948
|
145.948
|
|
33.013
|
2026-2030
|
|
|
29
|
Xã Đồng Kỳ
|
64,49
|
Đất + BTXM
|
165.042
|
142.583
|
142.583
|
|
22.459
|
2026-2030
|
|
|
30
|
Xã Xuân Lương
|
61,25
|
Đất + BTXM
|
149.801
|
135.413
|
135.413
|
|
14.389
|
2026-2030
|
|
|
31
|
Xã Tam Tiến
|
50,10
|
Đất + BTXM
|
122.718
|
110.771
|
110.771
|
|
11.947
|
2026-2030
|
|
|
32
|
Phường Chũ
|
32,70
|
BTXM
|
88.165
|
75.545
|
75.545
|
|
12.620
|
2026-2030
|
|
|
33
|
Phường Phượng Sơn
|
66,70
|
Đất + BTXM
|
205.451
|
176.044
|
176.044
|
|
29.407
|
2026-2030
|
|
|
|
Tổng cộng (II)
|
1.342,96
|
|
3.501.086
|
3.001.091
|
3.001.091
|
-
|
499.995
|
|
|
|
Tổng cộng (I+II)
|
3.101,94
|
|
8.073.772
|
6.856.680
|
5.892.783
|
963.897
|
1.217.091
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 06
BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
STT
|
Tên xã
|
Chiều dài mặt đường đầu tư cứng hóa (Km)
|
Loại kết cấu mặt đường hiện trạng
|
Chi phí xây dựng đường BTXM (triệu đồng)
|
Dự kiến thời gian thực hiện (năm ….)
|
Ghi chú
|
|
Tổng chi phí
|
Chi phí vật liệu
|
Chi phí nhân công, thiết bị thi công (Nhân dân đóng góp, huy
động khác)
|
|
Tổng
|
Ngân sách tỉnh hỗ trợ
|
Nhân dân đóng góp, huy động khác
|
|
I
|
Hỗ trợ 75% kinh phí mua vật
liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, phường không có tên trong Quyết định
số 530/QĐ-UBND
|
|
|
|
1
|
Xã Chi Lăng
|
8,82
|
Đất + BTXM
|
37.167
|
26.548
|
19.911
|
6.637
|
10.619
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Xã Phù Lãng
|
17,82
|
Đất + BTXM
|
75.093
|
53.638
|
40.229
|
13.410
|
21.455
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Xã Yên Phong
|
18
|
Đất + BTXM
|
75.852
|
54.180
|
40.635
|
13.545
|
21.672
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Xã Văn Môn
|
4,41
|
Đất + BTXM
|
18.584
|
13.274
|
9.956
|
3.319
|
5.310
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Xã Tam Giang
|
0,82
|
Đất + BTXM
|
3.455
|
2.468
|
1.851
|
617
|
987
|
2026-2030
|
|
|
6
|
Xã Yên Trung
|
6,79
|
Đất + BTXM
|
28.613
|
20.438
|
15.328
|
5.109
|
8.175
|
2026-2030
|
|
|
7
|
Xã Tam Đa
|
9,4
|
Đất + BTXM
|
39.612
|
28.294
|
21.221
|
7.074
|
11.318
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Xã Tiên Du
|
4,04
|
Đất + BTXM
|
17.025
|
12.160
|
9.120
|
3.040
|
4.864
|
2026-2030
|
|
|
9
|
Xã Liên Bão
|
14,9
|
Đất + BTXM
|
62.789
|
44.849
|
33.637
|
11.212
|
17.940
|
2026-2030
|
|
|
10
|
Xã Tân Chi
|
1,69
|
Đất + BTXM
|
7.122
|
5.087
|
3.815
|
1.272
|
2.035
|
2026-2030
|
|
|
11
|
Xã Đại Đồng
|
7,88
|
Đất + BTXM
|
33.206
|
23.719
|
17.789
|
5.930
|
9.488
|
2026-2030
|
|
|
12
|
Xã Gia Bình
|
3,65
|
Đất + BTXM
|
15.381
|
10.987
|
8.240
|
2.747
|
4.395
|
2026-2030
|
|
|
13
|
Xã Nhân Thắng
|
5,3
|
Đất + BTXM
|
22.334
|
15.953
|
11.965
|
3.988
|
6.381
|
2026-2030
|
|
|
14
|
Xã Lâm Thao
|
3,4
|
Đất + BTXM
|
14.328
|
10.234
|
7.676
|
2.559
|
4.094
|
2026-2030
|
|
|
15
|
Xã Trung Chính
|
1,1
|
Đất + BTXM
|
4.635
|
3.311
|
2.483
|
828
|
1.324
|
2026-2030
|
|
|
16
|
Xã Lục Nam
|
17
|
Đất + BTXM
|
71.638
|
51.170
|
38.378
|
12.793
|
20.468
|
2026-2028
|
|
|
17
|
Xã Bắc Lũng
|
6,9
|
Đất + BTXM
|
29.077
|
20.769
|
15.577
|
5.192
|
8.308
|
2026-2030
|
|
|
18
|
Xã Mỹ Thái
|
5,3
|
Đất + BTXM
|
22.334
|
15.953
|
11.965
|
3.988
|
6.381
|
2026-2030
|
|
|
19
|
Xã Tân Dĩnh
|
2,6
|
Đất + BTXM
|
10.956
|
7.826
|
5.870
|
1.957
|
3.130
|
2026-2030
|
|
|
20
|
Xã Tiên Lục
|
4,5
|
Đất + BTXM
|
18.963
|
13.545
|
10.159
|
3.386
|
5.418
|
2026-2030
|
|
|
21
|
Xã Ngọc Thiện
|
22,8
|
Đất + BTXM
|
96.079
|
68.628
|
51.471
|
17.157
|
27.451
|
2026-2030
|
|
|
22
|
Xã Phúc Hoà
|
23,15
|
Đất + BTXM
|
97.554
|
69.682
|
52.261
|
17.420
|
27.873
|
2026-2030
|
|
|
23
|
Xã Quang Trung
|
6,9
|
Đất + BTXM
|
29.077
|
20.769
|
15.577
|
5.192
|
8.308
|
2026-2030
|
|
|
24
|
Xã Tân Yên
|
7,25
|
Đất + BTXM
|
30.552
|
21.823
|
16.367
|
5.456
|
8.729
|
2026-2030
|
|
|
25
|
Xã Hiệp Hoà
|
23,15
|
Đất + BTXM
|
97.554
|
69.682
|
52.261
|
17.420
|
27.873
|
2026-2030
|
|
|
26
|
Xã Hoàng Vân
|
91
|
Đất + BTXM
|
383.474
|
273.910
|
205.433
|
68.478
|
109.564
|
2026-2030
|
|
|
27
|
Xã Xuân Cẩm
|
9,9
|
BTXM
|
41.719
|
29.799
|
22.349
|
7.450
|
11.920
|
2026-2030
|
|
|
28
|
Xã Đồng Việt
|
3
|
Đất + BTXM
|
12.642
|
9.030
|
6.773
|
2.258
|
3.612
|
2026-2030
|
|
|
29
|
Xã Hợp Thịnh
|
78,3
|
Đất + BTXM
|
329.956
|
235.683
|
176.762
|
58.921
|
94.273
|
2026-2030
|
|
|
30
|
Xã Lạng Giang
|
45
|
Đất + BTXM
|
189.630
|
135.450
|
101.588
|
33.863
|
54.180
|
2026-2030
|
|
|
31
|
Xã Nhã Nam
|
5,8
|
Đất + BTXM
|
24.441
|
17.458
|
13.094
|
4.365
|
6.983
|
2026-2030
|
|
|
32
|
Xã Cẩm Lý
|
6
|
Đất + BTXM
|
25.284
|
18.060
|
13.545
|
4.515
|
7.224
|
2026-2028
|
|
|
|
Tổng cộng (I)
|
359,65
|
|
1.515.565
|
1.082.547
|
811.910
|
270.637
|
433.019
|
-
|
|
|
II
|
Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật
liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, thôn có tên trong Quyết định số
530/QĐ-UBND
|
|
|
|
1
|
Xã Đại Sơn
|
29,6
|
Đất
|
124.734
|
89.096
|
89.096
|
|
35.638
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Xã Sơn Động
|
65,83
|
Đất, BTXM
|
277.408
|
198.148
|
198.148
|
|
79.259
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Xã Tây Yên Tử
|
19,82
|
Đất
|
83.521
|
59.658
|
59.658
|
|
23.863
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Xã Dương Hưu
|
16
|
Đất
|
67.424
|
48.160
|
48.160
|
|
19.264
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Xã Yên Định
|
23,8
|
|
100.293
|
71.638
|
71.638
|
|
28.655
|
2026-2030
|
|
|
6
|
Xã An Lạc
|
58,8
|
|
247.783
|
176.988
|
176.988
|
|
70.795
|
2026-2030
|
|
|
7
|
Xã Vân Sơn
|
19,85
|
Đất
|
83.648
|
59.749
|
59.749
|
|
23.899
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Xã Tuấn Đạo
|
12
|
Đất
|
50.568
|
36.120
|
36.120
|
|
14.448
|
2026-2030
|
|
|
9
|
Xã Lục Ngạn
|
75
|
Đất, BTXM
|
316.050
|
225.750
|
225.750
|
|
90.300
|
2026-2030
|
|
|
10
|
Xã Đèo Gia
|
20
|
Đất
|
84.280
|
60.200
|
60.200
|
|
24.080
|
2026-2030
|
|
|
11
|
Xã Sơn Hải
|
25,8
|
Đất, BTXM
|
108.721
|
77.658
|
77.658
|
|
31.063
|
2026-2030
|
|
|
12
|
Xã Tân Sơn
|
33,8
|
Đất
|
142.433
|
101.738
|
101.738
|
|
40.695
|
2026-2030
|
|
|
13
|
Xã Biên Sơn
|
3,6
|
Đất
|
15.170
|
10.836
|
10.836
|
|
4.334
|
2026-2030
|
|
|
14
|
Xã Nam Dương
|
26,26
|
Đất + BTXM
|
110.660
|
79.043
|
79.043
|
|
31.617
|
2026-2030
|
|
|
15
|
Xã Kiên Lao
|
24
|
Đất + BTXM
|
101.136
|
72.240
|
72.240
|
|
28.896
|
2026-2030
|
|
|
16
|
Xã Lục Sơn
|
22,8
|
Đất + BTXM
|
96.079
|
68.628
|
68.628
|
|
27.451
|
2026-2030
|
|
|
17
|
Xã Trường Sơn
|
14,45
|
Đất + BTXM
|
60.892
|
43.495
|
43.495
|
|
17.398
|
2026-2030
|
|
|
18
|
Xã Đông Phú
|
22,5
|
Đất + BTXM
|
94.815
|
67.725
|
67.725
|
|
27.090
|
2026-2028
|
|
|
19
|
Xã Nghĩa Phương
|
8,5
|
Đất + BTXM
|
35.819
|
25.585
|
25.585
|
|
10.234
|
2026-2030
|
|
|
20
|
Xã Bảo Đài
|
9,8
|
Đất + BTXM
|
41.297
|
29.498
|
29.498
|
|
11.799
|
2026-2030
|
|
|
21
|
Xã Kép
|
15,5
|
Đất + BTXM
|
65.317
|
46.655
|
46.655
|
|
18.662
|
2026-2030
|
|
|
22
|
Xã Yên Thế
|
12
|
Đất + BTXM
|
50.568
|
36.120
|
36.120
|
|
14.448
|
2026-2030
|
|
|
23
|
Xã Bố Hạ
|
20,36
|
Đất + BTXM
|
85.797
|
61.284
|
61.284
|
|
24.513
|
2026-2030
|
|
|
24
|
Xã Đồng Kỳ
|
36,37
|
Đất + BTXM
|
153.263
|
109.474
|
109.474
|
|
43.789
|
2026-2030
|
|
|
25
|
Xã Xuân Lương
|
52,5
|
Đất + BTXM
|
221.235
|
158.025
|
158.025
|
|
63.210
|
2026-2030
|
|
|
26
|
Xã Tam Tiến
|
53,66
|
Đất + BTXM
|
226.123
|
161.517
|
161.517
|
|
64.607
|
2026-2030
|
|
|
|
Tổng cộng (II)
|
722,60
|
|
3.045.036
|
2.175.026
|
2.175.026
|
-
|
870.010
|
|
|
|
Tổng cộng (I+II)
|
1.082,25
|
|
4.560.602
|
3.257.573
|
2.986.936
|
270.637
|
1.303.029
|
|
|
[1] Kết quả thực hiện
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trước sáp nhập: đã triển khai hỗ trợ cứng hóa
hơn 4.213km với 10.872 công trình giao thông, sử dụng khoảng 1,09 triệu tấn xi
măng, với tổng nguồn lực huy động đạt gần 3.931 tỷ đồng; Hàng nghìn hộ dân tự
nguyện hiến đất, đóng góp ngày công, vật liệu và kinh phí, góp phần giảm chi
phí đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình; Tỷ lệ cứng hóa đường
giao thông nông thôn toàn tỉnh tăng mạnh từ 45,15% năm 2017 lên 77,13% năm
2019, vượt xa mục tiêu đề ra; Tỷ lệ cứng hóa đường xã đạt 97,26%, đường
thôn xóm đạt 89,61%, đường nội đồng đạt 36,10%, góp phần hoàn thiện
kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại.
[2] Kết quả thực hiện
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trước sáp nhập: đã triển khai xây mới khoảng
997Km đường; cải tạo, nâng cấp khoảng 683Km đường, đầu tư xây dựng cứng hóa mặt
đường bằng bê tông nhựa, BTXM 1.134 Km đường xã, đường trục thôn, đường ngõ,
xóm, nội đồng; tổng nguồn lực huy động khoảng gần 5.626,19 tỷ đồng; 100% các
tuyến đường huyện (tổng chiều dài 395.21 Km) được nhựa hóa và bê tông xi măng đảm
bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các
xã trên địa bàn huyện; cấp đường phù hợp với quy hoạch được duyệt, đảm bảo phục
vụ tốt nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa.
[3] Giai đoạn 2021–2025,
tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh Bắc Giang đạt 14,4%/năm; tỉnh Bắc
Ninh đạt 5%/năm.
Quyết định 837/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 837/QĐ-UBND ngày 18/06/2026 về Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
181
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|